1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Báo cáo đề tài thực tế ảo

29 58 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 7,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế ảo Virtual Reality( VR ) là một hệ thống mô phỏng trong đó đồ họa máy tính được sử dụng để tạo ra một thế giới như thật. Hơn nữa, thế giới nhân tạo này không tĩnh tại, mà lại phản ứng, thay đổi theo ý muốn (tín hiệu vào) của người sử dụng (nhờ hành động, lời nói,..). Điều này xác định một đặc tính chính của VR, đó là tương tác thời gian thực (realtime interactivity). Thời gian thực ở đây có nghĩa là máy tính có khả năng nhận biết được tín hiệu vào của người sử dụng và thay đổi ngay lập tức thế giới ảo. Người sử dụng nhìn thấy sự vật thay đổi trên màn hình ngay theo ý muốn của họ và bị thu hút bởi sự mô phỏng này. Điều này chúng ta có thể nhận thấy ngay khi quan sát trẻ nhỏ chơi video game. Theo báo Bild (Đức), có hai trẻ nhỏ ở Anh bị thu hút và mải mê chơi Nintendo đến nỗi ngay cả khi nhà chúng đang bị cháy cũng không hề hay biết Tương tác và khả năng thu hút của VR góp phần lớn vào cảm giác đắm chìm (immersion), cảm giác trở thành một phần của hành động trên màn hình mà người sử dụng đang trải nghiệm. Nhưng VR còn đẩy cảm giác này thật hơn nữa nhờ tác động lên tất cả các kênh cảm giác của con người. Trong thực tế, người dùng không những nhìn thấy đối tượng đồ họa 3D nổi (như hình nổi ở trang cuối báo Hoa học trò đã đăng trước kia), điều khiển (xoay, di chuyển,..) được đối tượng trên màn hình (như trong game), mà còn sờ và cảm thấy chúng như có thật. Ngoài khả năng nhìn (thị giác), nghe (thính giác), sờ (xúc giác), các nhà nghiên cứu cũng đã nghiên cứu để tạo các cảm giác khác như ngửi (khứu giác), nếm (vị giác). Tuy nhiên hiện nay trong VR các cảm giác này cũng ít được sử dụng đến.

Trang 1

Mục lục

Tran

Danh mục hình vẽ 4

Bảng thuật ngữ và các từ viết tắt 5

Lời nói đầu 6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TẾ ẢO 7

1.1 Thực tế ảo là gì? 7

1.2 Lịch sử phát triển của công nghệ thực tế ảo 7

1.3 Đặc tính cơ bản và các thành phần của một hệ thống thực tại ảo 8

1.3.1 Đặc tính cơ bản của một hệ thống thực tế ảo 8

1.3.2 Các thành phần một hệ thống VR 10

1.4 Một số thiết bị thực tế ảo 11

1.4.1 Leap Motion 11

1.4.2 Giới thiệu một số kính thực tế ảo 12

1.5 Xu thế phát triển của VR 12

CHƯƠNG 2 KÍNH THỰC TẾ ẢO HTC VIVE VÀ ENGINE UNITY 16

2.1 Giới thiệu HTC Vive 16

2.2 Cách lắp đặt bộ kính HTC Vive 17

2.3 Engine Unity trong mô phỏng 3D 24

2.3.1 Giới thiệu Engine Unity 24

2.3.2 Tính năng của Unity 24

2.3.3 Giới thiệu giao diện làm việc 25

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG LÁI MÁY BAY TRỰC THĂNG VÀ LÁI XE Ô TÔ SỬ DỤNG KÍNH THỰC TẾ ẢO HTC VIVE 27

3.1 Bài toán 27

3.2 Yêu cầu đặt ra và hướng giải quyết 27

3.2.1 Xây dựng máy bay trực thăng 27

3.2.1 Xây dựng ô tô quân sự 30

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 32

1 Kết luận 32

2 Khuyến nghị 32

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Danh mục hìn Hình 1 1: Ba đặc tính cơ bản của một hệ thống VR 9

Hình 1 2: Các thành phần chính của hệ thống VR 10

Hình 1 3: Leap motion 11

YHình 2 1:Kính thực tế ảo HTC Vive và các thiết bị đi kèm 17

Hình 2 2: Vị trí lắp đặt 19

Hình 2 3: Chỉnh base station 19

Hình 2 4: Mode Button Base Station 20

Hình 2 5: Link box 21

Hình 2 6: Linkbox tới kính 21

Hình 2 7: Controller 22

Hình 2 8: Kết nối SteamVR sẵn sàng 23

Hình 2 9: IPD Left 23

Hình 2 10: IPD Right 24

Hình 2 11: Giao diện Editor của Unity 25

YHình 3 1: Helicopter UpForce 28

Hình 3 2: Helicopter Turn Torque 29

Hình 3 3: Helicopter FPS 29

Hình 3 4: Military Car 30

Hình 3 5: Military Car FPS 31

Hình 3 6: Military Car Physical 31

Trang 3

Giao diện lập trình ứng dụng

3 Channel Kênh hiển thị hình ảnh

4 FOV (Field of view) Góc mở của trường nhìn trong các ứng dụng đồ họa

5 Frame Khung hình được vẽ trong vòng lặp render của

8 Holographic Hình nổi ba chiều

11 OSG OpenSceneGraph - thư viện lập trình đồ họa mã

nguồn mở

12 Perspective Phép chiếu phối cảnh trong đồ họa 3D

13 Projection Phép chiếu trong đồ họa 3D

14 Render Kỹ thuật hiển thị trong lập trình đồ họa

15 Scene Khái niệm trong Unity, dùng để dựng các cảnh và

chứa toàn bộ các đối tượng trong ứng dụng

16 VR (Virtual reality) Thực tại ảo

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TẾ ẢO

1.1 Thực tế ảo là gì?

Thực tế ảo - Virtual Reality( VR ) là một hệ thống mô phỏng trong đó đồ họamáy tính được sử dụng để tạo ra một thế giới "như thật" Hơn nữa, thế giới "nhân tạo"này không tĩnh tại, mà lại phản ứng, thay đổi theo ý muốn (tín hiệu vào) của người sửdụng (nhờ hành động, lời nói, ) Điều này xác định một đặc tính chính của VR, đó làtương tác thời gian thực (real-time interactivity) Thời gian thực ở đây có nghĩa là máytính có khả năng nhận biết được tín hiệu vào của người sử dụng và thay đổi ngay lậptức thế giới ảo Người sử dụng nhìn thấy sự vật thay đổi trên màn hình ngay theo ýmuốn của họ và bị thu hút bởi sự mô phỏng này

Điều này chúng ta có thể nhận thấy ngay khi quan sát trẻ nhỏ chơi video game.Theo báo Bild (Đức), có hai trẻ nhỏ ở Anh bị thu hút và mải mê chơi Nintendo đến nỗingay cả khi nhà chúng đang bị cháy cũng không hề hay biết! Tương tác và khả năngthu hút của VR góp phần lớn vào cảm giác đắm chìm (immersion), cảm giác trở thànhmột phần của hành động trên màn hình mà người sử dụng đang trải nghiệm Nhưng

VR còn đẩy cảm giác này "thật" hơn nữa nhờ tác động lên tất cả các kênh cảm giáccủa con người Trong thực tế, người dùng không những nhìn thấy đối tượng đồ họa 3Dnổi (như hình nổi ở trang cuối báo Hoa học trò đã đăng trước kia), điều khiển (xoay, dichuyển, ) được đối tượng trên màn hình (như trong game), mà còn sờ và cảm thấychúng như có thật Ngoài khả năng nhìn (thị giác), nghe (thính giác), sờ (xúc giác), cácnhà nghiên cứu cũng đã nghiên cứu để tạo các cảm giác khác như ngửi (khứu giác),nếm (vị giác) Tuy nhiên hiện nay trong VR các cảm giác này cũng ít được sử dụngđến

Từ các phân tích trên, chúng ta có thể thấy định nghĩa sau đây của C Burdea và

P Coiffet về VR là tương đối chính xác: VR- Thực Tế Ảo là một hệ thống giao diện cấp cao giữa Người sử dụng và Máy tính Hệ thống này mô phỏng các sự vật và

hiện tượng theo thời gian thực và tương tác với người sử dụng qua tổng hợp các kênhcảm giác Đó là ngũ giác gồm: thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác

1.2 Lịch sử phát triển của công nghệ thực tế ảo

Khái niệm thực tế ảo đã có trong nhiều thập niên nhưng nó chỉ thực sự được

Trang 5

nhận thức văo đầu những năm 90 Văo giữa những năm 50 Morton Heilig (Mỹ) đêphât minh ra thiết bị mô phỏng SENSORAMA Đó lă 1 thiết bị điều khiển 1 người sửdụng gồm có : một măn hình thực thể kính, quạt, mây tạo mùi, loa đm thanh vă 1 chiếcghế có thể di chuyển được Ông cũng phât minh ra măn hình truyền hình được gắn văođầu để có thể xem phim 3D Tuy lă những sản phẩm phục vụ cho điện ảnh nhưngnhững khâi niệm của Heilig đê trở thănh tiền đề cho VR sau năy.

Những kỹ sư của Công ty Philco lă những người đầu tiín phât triển HMD văo

1961, gọi lă Headsight Câi mũ sắt bao gồm một măn ảnh vă hệ thống theo dõi video

đê những kỹ sư liín kết tới một hệ thống camíra mạch đóng Họ dự định sử dụngHMD trong câc tình huống nguy hiểm - một người có thể quan sât một môi trườngthực sự từ xa, điều chỉnh góc quay camera bằng câch quay đầu Bell Laboratories đê

sử dụng HMD cho những phi công lai mây bay trực thăng Họ liín kết HMD vớinhững camera hồng ngoại gắn bín ngoăi mây bay giúp phi công có thể nhìn rõ ngay

cả trong môi trường thiếu ânh sâng

Văo 1965, một nhă khoa học mây tính có tín Ivan Sutherland hình dung điều mẵng ta gọi lă "Ultimate Display" Sử dụng hiển thị năy, một người có thể thấy một thếgiới ảo hiện ra như thế giới vật lý thật Điều năy đê định hướng toăn bộ tầm nhìn về

VR Khâi niệm của Suntherland bao gồm :

 Một thế giới ảo mă ta có thể quan sât thông qua một HMD

 Một mây tính để duy trì câc mô hình trong thời gian thực

 Câc khả năng cho người sử dụng để thao tâc những đối tượng thực tế mộtcâch trực quan nhất

1.3 Đặc tính cơ bản vă câc thănh phần của một hệ thống thực tại ảo

1.3.1 Đặc tính cơ bản của một hệ thống thực tế ảo

Như trín đê trình băy, 2 đặc tính chính của VR lă Tương tâc vă Đắm chìm, đđy

lă hai "I" (Interactive, Immersion) mă nhiều người đê biết Tuy nhiín VR cần có 1 đặctính thứ 3 mă ít người để ý tới VR không chỉ lă một hệ thống tương tâc Người- Mâytính, mă câc ứng dụng của nó còn liín quan tới việc giải quyết câc vấn đề thật trong kỹthuật, y học, quđn sự, Câc ứng dụng năy do câc nhă phât triển VR thiết kế, điều năyphụ thuộc rất nhiều văo khả năng Tưởng tượng của con người, đó chính lă đặc tính "I"

Trang 6

(Imagination) thứ 3 của VR Do đó có thể coi VR là tổng hợp của 3 yếu tố: Tương Đắm chìm- Tưởng tượng (Interactive- Immersion- Imagination)

tác-Hình 1 1: Ba đặc tính cơ bản của một hệ thống VR

Tính tương tác

Máy tính có khả năng nhận biết được tín hiệu vào của người dùng và thay đổingay lập tức thế giới ảo Người dùng nhìn thấy sự vật thay đổi trên màn hình ngaytheo ý muốn của họ và bị thu hút bởi sự mô phỏng này

Tính đắm chìm

Người dùng cảm thấy mình là một phần của thế giới ảo, hòa lẫn vào thế giới đó

VR còn đẩy cảm giác này "thật" hơn nữa nhờ tác động lên các kênh cảm giác khác.Người dùng không những nhìn thấy đối tượng đồ họa 3D, điều khiển (xoay, dichuyển…) được đối tượng mà còn sờ và cảm thấy chúng như có thật

Tính tưởng tượng

Có hai khía cạnh của tính tưởng tượng trong một thế giới ảo: sự du hành bêntrong thế giới và động lực học của môi trường Sự du hành là khả năng của ngườidùng để di chuyển khắp nơi một cách độc lập, cứ như là đang ở bên trong một môitrường thật Nhà phát triển phần mềm có thể thiết lập những áp đặt đối với việc truycập vào những khu vực ảo nhất định, cho phép có được nhiều mức độ tự do khác nhau(Người dùng có thể bay, xuyên tường, đi lại khắp nơi hoặc bơi lặn…) Một khía cạnhkhác của sự du hành là sự định vị điểm nhìn của người dùng Sự kiểm soát điểm nhìn

là việc người dùng tự theo dõi chính họ từ một khoảng cách, việc quan sát cảnh tượngthông qua đôi mắt của một con người khác, hoặc di chuyển khắp trong thiết kế củamột cao ốc mới như thể đang ngồi trong một chiếc ghế đẩy… Động lực học của môitrường là những quy tắc về cách thức mà người, vật và mọi thứ tương tác với nhautrong một trật tự để trao đổi năng lượng hoặc thông tin

Trang 7

1.3.2 Các thành phần một hệ thống VR

Thành phần chính của phần cứng của VR gồm VR engine hay hệ thống máytính, các thiết bị đầu vào và thiết bị đầu ra

Thiết bị đầu vào

Thiết bị đầu vào được sử dụng để tương tác với môi trường ảo và các đốitượng trong môi trường đó Chúng gửi những tín hiệu đến hệ thống về những cử độngcủa người sử dụng, để trả về những phản ứng tương ứng những hành động đó thôngqua thiết bị đầu ra (output devices) trong trong thời gian thực để kích thích các giácquan để tạo nên cảm giác về sự hiện hữu và tương tác trong thế giới ảo

VR Engine

VR Engine hay hệ thống máy tính được lựa chọn theo yêu cầu của từng ứngdụng Phát sinh hình ảnh và hiển thị hình ảnh là một trong những yếu tố quan trọngnhất và tốn nhiều thời gian nhất trong một hệ thống VR Việc lựa chọn VR Engine nàocòn phục thuộc vào lĩnh vực của ứng dụng, người dùng, các thiết bị đầu cuối, mức độđắm chìm và yêu cầu đầu ra của hệ thống Bởi vì nó chịu trách nhiệm tính toán, tạo racác mô hình đồ họa, dựng hình các đối tượng, ánh xạ, mô phỏng và hiển thị trong thờigian thực Các máy tính cũng xử lý các tương tác với người dùng và hoạt động vớimột giao diện người dùng và các thiết bị nhập/xuất

Thiết bị đầu ra

Các thiết bị đầu ra sẽ gửi các phản hồi từ VR engine và chuyển nó đến ngườidung thông qua các thiết bị tương ứng để kích thích các giác quan Có thể phân loạithiết bị đầu ra dựa trên các giác quan là: đồ họa (thị giác), âm thanh (thính giác),

Hình 1 2: Các thành phần chính của hệ thống VR

Trang 8

những cảm giác có được khi đụng chạm, tiếp xúc bằng da qua tay, chân (xúc giác),mùi và hương vị.

Phần mềm luôn là "linh hồn" của hệ thống thực tế ảo cũng như đối với bất cứmột hệ thống máy tính hiện đại nào Về nguyên tắc có thể dùng bất cứ ngôn ngữ lậptrình hay phần mềm đồ họa nào để mô hình hóa và mô phỏng các đối tượng của hệthực tại ảo Ví dụ các ngôn ngữ như OpenGL, C++, Java3D, VRML, … hay các phầnmềm thương mại như Unity3D, WorldToolKit, Peopleshop, … Phần mềm trong hệthống thực tế ảo có các nhiệm vụ chính: tạo hình, mô phỏng và lưu trữ lại trong cơ sở

dữ liệu (database) Các đối tượng trong hệ thực tế ảo được mô hình hóa dưới dạng 3Dsau đó được mô phỏng các hoạt động và ứng xử tương tự như trong đời sống thực

1.4 Một số thiết bị thực tế ảo

1.4.1 Leap Motion

Leap Motion được phát triển bởi tập đoàn Leap motion do Michael Buckwald

và David Holz thành lập Leap Motion được ra mắt thị trường lần đầu tiên vào tháng 7năm 2013 và đã thu hút được cộng đồng lập trình viên phát triển ứng dụng cho thiết bị

Leap Motion sử dụng 3 camera hồng ngoại đơn sắc và 3 đèn LED hồng ngoại,với các camera này thiết bị có thể quan sát trong một vùng hình cầu với bán kínhkhoảng 1m (3.28084 feet) Các đèn LED tạo ra các mẫu hình ảnh ít ánh sáng hồngngoại, mỗi camera sẽ tạo ra khoảng 300 khung hình mỗi giây cho các dữ liệu phảnchiếu, sau đó các dữ liệu này được gửi qua cổng USB đến máy chủ Tại máy chủ, các

dữ liệu được phần mềm của Leap Motion phân tích bằng cách sử dụng các phươngpháp toán học phức tạp Tuy nhiên, các phương pháp này chưa được Leap Motioncông bố Một trong các phương pháp này có thể là tổng hợp các dữ liệu 3D về vị tríbằng cách so sánh các khung hình 2D được tạo ra bởi 2 camera khác nhau

Hình 1.3: Leap motion Hình 1 3: Leap motion

Trang 9

Với khu vực quan sát nhỏ hơn và độ phân giải cao Leap motion thích hợp choviệc theo dõi toàn bộ cơ thể người trong một không gian có kích thước cỡ một phòngkhách.

Hiện tại, tính năng của Leap motion gồm có: Điều hướng bằng việc nhận dạng

cử chỉ chạm vào màn hình, chỉ vào các điểm trên màn hình; tương tác với các dữ liệu3D ảo bằng các cử chỉ của tay như cầm, nắm; hỗ trợ các thao tác vẽ trên màn hình Thiết bị Leap Motion khá nhỏ gọn, giá thành tương đối rẻ so với Kinect, chỉ là79.99 USD Ưu điểm nổi bật của Leap Motion là cho phép nhận dạng chuyển độngcủa ngón tay nhanh với độ chính xác cao Các ứng dụng sử dụng Leap Motion có thểphát triển trên nhiều môi trường khác nhau như Mac OS, Linux, Windows

1.4.2 Giới thiệu một số kính thực tế ảo

Bên cạnh các ứng dụng truyền thống ở trên, cũng có một số ứng dụng mới nổilên trong thời gian gần đây của VR như: giả lập môi trường game, tương tác ảo Khiđeo loại kính thực tại ảo, các game thủ sẽ thấy mình như được hòa mình vào thế giới

Trang 10

không gian 3D với góc nhìn rộng lên tới 110 độ, thật hơn rất nhiều so với khi chúng tangồi trước màn hình máy tính với góc nhìn chỉ 45 độ Bạn sẽ cảm thấy choáng ngợpđặc biệt khi chơi các game nhập vai hay FPS (First Person Shooter)

*Thế giới

Tại lĩnh vực giáo dục, lợi ích lớn nhất của thực tế ảo là khả năng tương tác độcđáo, cho phép con người trên khắp thế giới giao tiếp với nhau một cách thoải mái màkhông còn bị hạn chế bởi vấn đề kinh tế hay địa lý Trong số này, giáo dục là mộttrong những ngành được hưởng lợi nhiều nhất, bởi giáo viên và người học sẽ có đượccái nhìn thực tiễn và trực quan hơn bao giờ hết Việc ứng dụng công nghệ thực tế ảovào cá giờ học sẽ mang đến cái nhìn trực quan và toàn diện nhất cho học sinh

Không chỉ hữu ích trong giáo dục, thực tế ảo còn là công nghệ đầy hứa hẹntrong ngành y tế, giúp ích cho công tác chữa bệnh, nghiên cứu lẫn quá trình hồi phụccủa bệnh nhân Hiện nay, VR đang được các nhà nghiên cứu tại Đại học Louisville Mỹthử nghiệm trong việc chữa trị chứng rối loạn và ám ảnh tinh thần, trong khi Đại họcStanford, Mỹ đã sử dụng kính VR trong môi trường thực hành phẫu thuật

Bên cạnh Giáo dục và Y tế, một lĩnh vực đầy húa hẹn cùng thực tế ảo trongtương lai đó chính là phim ảnh Trong đó, rất nhiều chuyên gia trong ngành nhận định,kính VR dần dần sẽ thay thế kính 3D, trong khi công nghệ chiếu phim thực tế ảo sẽ

“soán ngôi” chuẩn định dạng 3D hay IMAX như hiện nay Không chỉ trong phim ảnh,những nội dung thông thường như video được đăng tải trên YouTube, các trận cầubóng đá được phát trên tivi… được ứng dụng công nghệ thực tế ảo cũng mang đến trảinghiệm thú vị cho người xem

Đặc biệt, theo dự đoán của các chuyên gia, sự phát triển của công nghệ thực tế

ảo sẽ biến đổi nền công nghiệp du lịch, mang đến lợi tích cho cả du khách lẫn nhữngnhà cung cấp dịch vụ Hơn thế nữa, với VR, những người không có thời gian hoặckhông đủ điều kiện, vẫn có thể du lịch tại gia với trải nghiệm dặc biệt chưa từng có.Trong khi đó, sự phát triển của kính thực tế ảo có thể giúp người dung trải nghiệm mộtđịa điểm mới trước khi đưa ra quyết định có đến đó hay không

Trong quá trình huấn luyện quân sự, các binh lính sẽ buộc phải thực hiện cácbài tập luyện cần có kỹ năng và có mức độ nguy hiểm cao như nhảy dù, rà phá bommìn, tập trận Tuy nhiên, khi ứng dụng thực tế ảo trong quân đội, công nghệ này cóthể giúp các binh sĩ được tập luyện trong môi trường giả chiến thực tế giống thậtnhưng có độ an toàn cao hơn Trên thực tế, mô phỏng chiến tranh cho mục đích huẩn

Trang 11

luyện đã được thực hiện từ những năm 1920 Quân đội đang tiếp tục đầu tư hàng tỷ đô

để phát triển và ứng dụng công nghệ thực tế ảo vào lĩnh vực của mình Tầm quantrọng thực sự của VR trong quân đội nằm ở khả năng chuẩn bị cho những người línhtrong các bài tập tình huống hết sức nguy hiểm nhưng thực sự lại không khiến họ gặpnguy hiểm Chiến tranh hay tái hiện các tình huống chiến đấu với sự trợ giúp của một

mô hình mô phỏng thực tế ảo cho phép các binh sĩ học được cách phản ứng tại mỗitình huống, hoàn cảnh Trên hết, VR góp phần bảo vệ các binh sĩ mới tuyển dụng cóthể tránh khỏi những chấn thương tiềm ẩn cũng như những nguy cơ tử vong Môphỏng đào tạo thực tế ảo VR đem lại sự hứng thú, quan tâm của binh linh, mang lạihiệu quả về chi phí so với phương pháp huấn luyện quân sự truyền thống

Một số ứng dụng VR phổ biến nhất trong quân đội bao gồm trại khởi động ảo,

mô phỏng chuyến bay, chiến trường, huấn luyện cứu thương trên chiến trường…

Với khả năng ứng dụng không giới hạn, tiềm năng của VR ngày càng được ứngdụng rộng rãi và sẽ thay đổi nhiều ngành nghề khác trong tương lai

Trong lĩnh vực y học, Khoa Y – Trường Đại học Duy Tân, Đà Nẵng đã áp dụngcông nghệ VR để mô phỏng cơ thể ảo phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứucho Bộ môn Giải phẫu Mô hình mô phỏng các bộ phận chính của cơ thể con người,thông qua mô hình và hệ thống phần cứng điều khiển, tương tác, sinh viên làm quenvới việc thưc hành trên các thiết bị nội soi và thực hành giải phẫu thay vì học trực tiếptrên xác, tiêu bản hoặc tranh

Viện Công nghệ thông tin và truyền thông CDIT(Học viện Công nghệ Bưuchính Viễn thông), một trong những cơ sở đi đầu trong nghiên cứu ứng dụng côngnghệ VR tại Việt Nam, đã xây dựng và đưa công cụ này vào hỗ trợ giảng viên dạymôn kỹ thuật nhiếp ảnh và kỹ thuật quay phim Mô hình này đã giải quyết được tìnhtrạng thiếu trang thiết bị thực hành cho sinh viên và một lượng kiến thức cơ bản đãđược số hóa vào trong ứng dụng do đó giáo viên không cần giảng đi giảng lại kiếnthức mà chỉ tập trung giải thích những thắc mắc sinh viên nêu ra

Trang 12

CHƯƠNG 2 KÍNH THỰC TẾ ẢO HTC VIVE VÀ ENGINE UNITY

2.1 Giới thiệu HTC Vive

HTC Vive là kính thực tế ảo do hãng HTC hợp tác cùng Valve phát triển, đượcgiới thiệu vàng tháng 4 năm 2016 Không như các kính thực tế ảo khác dùng màn hìnhđiện thoại để hiển thị, HTC Vive lại truyền nội dung từ máy tính của chúng ta trực tiếplên kính Xung quanh kính có rất nhiều cảm biến nhỏ dùng để theo dõi vị trí của ngườidung trong phòng, nhìn như một cái tổ ong vô cùng lạ mắt

HTC Vive được chế tạo rất nhẹ để chúng ta có thể đeo trong thời gian dài màkhông bị mỏi Hơn thế nữa, nó có tốc độ làm tươi rất cao: 90Hz cho trải nghiệm hìnhảnh tốt hơn Ấn tượng hơn nữa, Vive có hai màn hình (nằm bên trong hai thấu kínhtròn) và mỗi màn hình có độ phân giải 1200x1080, mật độ phân giải rất cao so vớithiết bị VR

HTC Vive được tích hợp con quay hồi chuyển, cảm biến xoay và cảm biến định

vị laser Bộ ba cảm biến này sẽ đo lường các cử động đầu của chúng ra với độ chínhxác rất cao, lên tới 1/10 độ Tính năng này nhằm bảo đảm hình ảnh sẽ được thay đổichính xác và dễ chịu hơn, đồng thời nó có thể kết hợp với một đế Steam VR nữa đểtheo dõi cử chỉ của toàn bộ cơ thể trong phạm vi 5x5m, tạo ra một trải nghiệm thực tế

ảo sâu hơn và thực hơn HTC Vive còn có một cần điều khiển không dây để chúng tatương tác với các vật thể trong môi trường thực tế ảo xung quanh

Trang 13

HTC Vive yêu cầu một máy tính với cấu hình mạnh để có thể vận hành trơn tru Theonhư nhà sản xuất đưa ra, cấu hình tối thiểu để chạy được HTC Vive như sau:

 Card đồ họa: NVIDIA GTX 970 hoặc AMD 290, tương đương hoặc mạnh hơn

 CPU: Intel i5-4590, tương đương hoặc mạnh hơn

 RAM: 8 GB trở lên

 Có cổng output video HDMI 1.3 hỗ trợ Direct Output ở xung nhịp 297MHz

 2 cổng USB 3.0

 Hệ điều hành: Windows 7 SP1 trở lên

Hình 2 1:Kính thực tế ảo HTC Vive và các thiết bị đi kèm

2.2 Cách lắp đặt bộ kính HTC Vive

Trang 14

A CHUẨN BỊ

I Bộ thiết bị HTC Vive gồm:

- 1 kính (headset)

- 2 Base station (Light house)

- 2 tay cầm điều khiển (controller)

- 1 hộp kết nối (Link box)

- Cáp USB, cáp video (HDMI hoặc Display port - Mini Display port), cáp đồngbộ

- 3 bộ cáp sạc cung cấp nguồn cho Base station và Link box

- Giá treo (nếu có)

II Không gian lắp đặt

- Kích thước phòng tối thiểu là 2 x 1.5 m

- Khoảng cách tối đa giữa hai base station nên là là 5 m

- Không gian phòng cần trống trải, loại bỏ các chướng ngại vật gây cản trở

- Khoảng cách tối đa giữa hai base station là 5 m

- Chú ý lựa chọn vị trí có nguồn điện thuận tiện cho việc cung cấp điện cho basestation

Ngày đăng: 12/01/2022, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thuật ngữ và các từ viết tắt - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Bảng thu ật ngữ và các từ viết tắt (Trang 3)
Hình 1. 1: Ba đặc tính cơ bản của một hệ thống VR - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 1. 1: Ba đặc tính cơ bản của một hệ thống VR (Trang 6)
Hình 1. 2: Các thành phần chính của hệ thống VR - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 1. 2: Các thành phần chính của hệ thống VR (Trang 7)
Hình 1.3: Leap motion Hình 1. 3: Leap motion - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 1.3 Leap motion Hình 1. 3: Leap motion (Trang 8)
1.4. Một số thiết bị thực tế ảo - Báo cáo đề tài thực tế ảo
1.4. Một số thiết bị thực tế ảo (Trang 8)
HTC Vive yêu cầu một máy tính với cấu hình mạnh để có thể vận hành trơn tru. Theo như nhà sản xuất đưa ra, cấu hình tối thiểu để chạy được HTC Vive như sau: - Báo cáo đề tài thực tế ảo
ive yêu cầu một máy tính với cấu hình mạnh để có thể vận hành trơn tru. Theo như nhà sản xuất đưa ra, cấu hình tối thiểu để chạy được HTC Vive như sau: (Trang 13)
Hình 2. 3: Chỉnh base station - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 2. 3: Chỉnh base station (Trang 15)
Hình 2. 2: Vị trí lắp đặt - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 2. 2: Vị trí lắp đặt (Trang 15)
Hình 2. 4: Mode Button Base Station - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 2. 4: Mode Button Base Station (Trang 16)
Hình 2. 5: Linkbox - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 2. 5: Linkbox (Trang 17)
Hình 2. 6: Linkbox tới kính - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 2. 6: Linkbox tới kính (Trang 17)
để việc cấu hình cho kính trên máy tính được hoàn tất. - Báo cáo đề tài thực tế ảo
vi ệc cấu hình cho kính trên máy tính được hoàn tất (Trang 18)
Hình 2. 8: Kết nối SteamVR sẵn sàng - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 2. 8: Kết nối SteamVR sẵn sàng (Trang 19)
Hình 2. 9: IPD Left - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 2. 9: IPD Left (Trang 19)
Hình 2. 10: IPD Right - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 2. 10: IPD Right (Trang 20)
 Tài nguyên (model, âm thanh, hình ảnh ...) được tải vào trong Unity và tự động cập nhật nếu tài nguyên có sự thay đổi - Báo cáo đề tài thực tế ảo
i nguyên (model, âm thanh, hình ảnh ...) được tải vào trong Unity và tự động cập nhật nếu tài nguyên có sự thay đổi (Trang 21)
Hình 3. 1: Helicopter UpForce - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 3. 1: Helicopter UpForce (Trang 24)
Hình 3. 3: Helicopter FPS - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 3. 3: Helicopter FPS (Trang 25)
Hình 3. 2: Helicopter Turn Torque - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 3. 2: Helicopter Turn Torque (Trang 25)
Hình 3.4: Military Car - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 3.4 Military Car (Trang 26)
Hình 3. 5: Military Car FPS - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 3. 5: Military Car FPS (Trang 27)
Hình 3. 6: Military Car Physical - Báo cáo đề tài thực tế ảo
Hình 3. 6: Military Car Physical (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w