Chức năng đào tạo: Chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của lao động, đảm bảo cho laođộng trong doanh nghiệp có đủ trình độ tay nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việcđược g
Trang 1PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 2I QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Khái niệm:
Quản trị nguồn nhân lực chính là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnhvực hoạt động nhằm làm cho con người đóng góp các giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức,bao gồm các lĩnh vực hoạt động như hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kếcông việc,chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao, sứckhỏe và an toàn nhân viên và tương quan lao động Vì vậy để thực hiện tốt các mụctiêu đòi hỏi mọi cấp quản trị đều phải làm tốt công tác quản trị tài nguyên nhân lực
2 Nhiệm vụ chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực:
+ Chia sẽ quan điểm về nguồn nhân lực theo định hướng chiến lược của tổchứcvà cho các quản trị viên nguồn lực trong tổ chức
+ Chia sẽ triết lý và những giá trị phù hợp của nó với tổ chức
+ Xem xét nguồn lực là một đơn vị kinh doanhtrong tổ chức như các đơn vịkhác
+ Tổ chức hoạt động theo hướng cung cấp dịch vụ tối đa cho khách hàng vàthúc đẩy nhân viên
+ Cung cấp các sản phẩm nguồn lực cho khách hàng
+ Thiết lập các chương trình nguồn nhân lực thu hút quản trị viên nguồn nhânlực và cho các khách hàng
+ Tập trung, chú ý và thảo luận những vấn đề kinh doanh
3 Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực
Các hoạt động liên quan đến quản lý nguồn nhân lực rất đa dạng và thay đổi trongcác tổ chức khác nhau Tuy nhiên có thể phân chia quản lý theo ba nhóm chức năng
3.1 Chức năng thu hút nguồn lao động
Chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo về số lượng lao động với các phẩm chấtphù hợp cho công việc của doanh nghiệp Để có thể tuyển được đúng người, đúng việc,cần phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, và thực trạng sử dụng lao động trong doanhnghiệp Thực hiện việc phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 2
Trang 3bao nhiêu lao động và tiêu chuẩn đặt ra đối với từng lao động đó là như thế nào.Việc
áp dụng các kỹ năng trong tuyển dụng như trắc nghiệm, phỏng vấn sẽ giúp doanhnghiệp chọn được lao động đúng nhất
3.2 Chức năng đào tạo:
Chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của lao động, đảm bảo cho laođộng trong doanh nghiệp có đủ trình độ tay nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việcđược giao và tạo điều kiện cho người lao động phát huy tối đa năng lực hiện có Chứcnăng này thường có những hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năngthực hành, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề và cập nhật kiến thức cho cán bộchuyên môn nghiệp vụ
3 3 Chức năng duy trì nguồn lao động:
Chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn lao độngtrong doanh nghiệp Ngoài ra còn phải kích thích, động viên lao động, duy trì và pháttriển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp
Trang 41 Khái niệm:
Chức năng đào tạo được gọi một cách phổ biến là phát triển nguồn nhân lực,phối hợp các hoạt động đào tạo và phát triển trong tổ chức
Phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng là tổng thể các hoạt động học tập có
tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi vềhành vi nghề nghiệp cho người lao độngđược thực hiện bởi doanh nghiệp Phát triểnnguồn nhân lực như vậy là bao gồm tất cả các hoạt động học tập
Đào tạo : giúp đỡ nhân viên hoàn thành công việc thực tại tốt hơn
Phát triển: chuẩn bị nhân viên cho tương lai Nó chú trọng vào việc học tập vàphát triển cá nhân
+ Theo Correl Al cho rằng có 2 loại hình đào tạo:
+ Đào tạo chung: loại hình này được áp dụng để nhân viên có được kỹ năng cóthể sử dụng ở mọi nơi Ví dụ: có thể nâng cao khả năng tính toán, khả năng đọc viết
+ Đào tạo chuyên: loại hình này được áp dụng giúp cho nhân viên có được cácthong tin và kỹ năng chuyên biệt, áp dụng cho công việc của mình tại nơi làm việc
Như vậy cũng cần phân biệt rằng đào tạo và phát triển tuy chúng cùng điểmtương đồng về phương pháp thực hiện, được sử dụng nhằm tác động lên quá trình họctập để nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành nhưng đào tạo có hướng vào hiện tại,chú trọng các công việc hiện thời của cá nhân giúp cho các cá nhân, có ngay các kỹnăng cần thiết để thực hiện tốt các công việc hiện tại còn phát triển nhân viên chú trọnglên các công việc tương lai trong tổ chức doanh nghiệp
2 Mục đích của đào tạo:
Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc được tốt hơn, đặt biệt khi nhânviên thực hiện công việc không đáp ứng được tiêu chuẩn mẫu hoặc khi nhân viên nhậncông việc mới
Cập nhật các kỹ năng, kiến thức cho nhân viên giúp họ có thể áp dụng thành côngtác thay đổi công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 4
Trang 5Đào tạo để tránh tình trạng quản lý lỗi thời, các nhà quản trị cần áp dụng cácphương pháp quản lý sao cho phù hợp với các thay đổi về quy trình công nghệ mới,môi trường kinh doanh mới
Giải quyết các vấn đề tổ chức đào tạo và phát triển giúp các nhà quản trị giảiquyết các vấn đề mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân, đề ra chính sách quản lý nguồnnhân lực của doanh nghiệp có hiệu quả
Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới: nhân viên mới thường gặp nhiều khókhăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong một tổ chức, doanh nghiệp Cácchương trình định hướng công việc đến với nhân viên mới sẽ giúp họ mau chóng thíchứng với môi trường làm việc mới của doanh nghiệp
Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận đào tạo và phát triển đểthay thế cho các cán bộ quản lý chuyên môn khi cần thiết
Thoả mãn nhu cầu phát triển ch ocác nhân viên được trang bị những kỹ năngchuyên môn Khi cần thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiện công việc tổ hơn, muốnđược trao cho những nhiệm vụ có tính thách thức cao hơn nhiều so với cơ hội thăngtiến
3 Phân loại hình thức đào tạo:
3.1 Theo định hướng nội dung đào tạo: có hai hình thức:
* Đào tạo định hướng công việc:
Đây là hình thức đào tạo công việc kỹ năng thực hiện một loại công việc nhấtđịnh nhân viên có thể sử dụng kỹ năng này để làm việc trong các doanh nghiệp khácnhau
* Đào tạo định hướng doanh nghiệp:
Đây là hình thức đào tạo về các kỹ năng, cách thức, phương pháp làm việc điểnhình trong doanh nghiệp Khi nhân viên này chuyển sang làm việc cho doanh nghiệpkhác thường thì kỹ năng đó không còn áp dụng được nữa
3.2 Theo mục đích nội dung đào tạo:
Trang 6Đào tạo hướng dẫn (định hướng) công việc cho công nhân nhằm cung cấp cácthông tin, kiến thức mới và chỉ dẫn cho nhân viên mới tuyển về công việc và doanhnghiệp, giúp cho nhân viên mới mau chóng thích nghi với điều kiện cách thức làm việctrong doanh nghiệp
Đào tạo, huấn luyện kỹ năng nhằm giúp cho nhân viên mới có trình độ lànhnghề và các kỹ năng nhằm giúp cho nhân viên mới có trình độ lành nghề và các kỹnăng phù hợp để thực hiện công việc theo nhu cầu
Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động, hướng dẫn nhân viên cách thức thực hiệncông việc an toàn, nhằm ngăn ngừa các trường hợp tai nạn lao động đối với một sốcông việc nguy hiểm và có nhiều rủi ro Hoặc tại một số doanh nghiệp thường có nhiềurủi ro như trong ngành xây dựng, khai thác mỏ Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động làyêu cầu nhân viên nhất thiết phải tham dự khoá đào tạo an toàn lao động, ký vào sổcam kết về an toàn lao động trước khi làm việc
Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật thường được tổ chức định kỳnhằm giúp cho đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật luôn được cập nhập với các kiếnthức, kỹ năng mới
Đào tạo và phát triển các năng lực quản trị nhằm giúp cho các nhà quản trị tiếpxúc, làm quen với các phương pháp làm việc mới, nâng cao kỹ năng thực hành và cáckinh nghiệm tổ chức quản lý và khuyến khích nhân viên trong doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 6
Trang 7Ví dụ: Mỗi tuần học một buổi hay mỗi quý tập trung vài tuần tuỳ theo điều kiện
cụ thể của từng doanh nghiệp
Lớp cạnh doanh nghiệp: thường được áp dụng để đào tạo nhân viên mới cho cácdoanh nghiệp lớn Doanh nghiệp có cơ sở đào tạo riêng nhằm tuyển sinh đào tạo nhữngnghề phổ biến lựa chọn những học viên xuất sắc của khoá đào tạo, tuyển vào làm việctrong doanh nghiệp Học viên sẽ học lý thuyết tại lớp sau đó tham gia thực hành tại cácphân xưởng trong doanh nghiệp Các lớp đào tạo này thường mang lại hiệu quả caohơn, học viên vừa nắm vững lý thuyết và vừa tham gia thực hành công việc ngay tạidoanh nghiệp, thời gian đào tạo ngắn, chi phí đào tạo thấp Tuy nhiên chỉ có nhữngdoanh nghiệp lớn mới có khả năng tổ chức hình thức đào tạo này Thường là người cótrình độ tay nghề cao kèm cặp hướng dẫn các học viên
3.4 Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo:
Hình thức đào tạo tại nơi làm việc và đào tạo ngoài nơi làm việc
3.5 Theo đối tượng học viên: Hình thức đào tạo mới và đào tạo lại.
Đào tạo mới áp dụng đối với những người lao động phổ thông, chưa có tay nghềgiỏi Mặc dù người lao động có thể mới lần đầu đi làm việc hoặc đã đi làm việc nhưngchưa có kỹ năng để thực hiện công việc
Đào tạo lại áp dụng đối với những người lao động đã có kỹ năng làm việcnhưng cần phải đổi cách do yêu cầu của doanh nghiệp
Tóm lại, việc lựa chọn hình thức đào tạo nào mang lại hiệu quả đều phụ thuộcvào yêu cầu về quy mô đào tạo, mức độ phức tạp, nội dung đào tạo và điều kiện trangthiết bị kỹ thuật, tài chính cụ thể trong từng doanh nghiệp
III TIẾN HÀNH LẬP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Xác định nhu cầu đào tạo:
Trang 8Đào tạo thường được áp dụng nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả công việc chonhân viên và cho bản thân của doanh nghiệp Các nhà quản lý nên quan tâm đến cácnguyên nhân dẫn đến hiệu quả làm việc thấp Năng lực của nhân viên kém, không có
hệ thống kích thích nhân viên, cách tổ chức kém, nhân viên không biết các yêu cầu,tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc Nhu cầu đào tạo thường đặt ra khi nhân viênkhông đủ các kỹ năng cần thiết để thực hiện các bước công việc Để xác định nhu cầuđào tạo cần thực hiện các nghiên cứu:
+ Doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu ở mức độ như thế nào (phân tích doanhnghiệp)
+ Đội ngũ lao động cần có những kỹ năng nào để thực hiện tốt các công việc(phân tích tác nghiệp)
+ Điểm mạnh và điểm yếu của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp là gì? (phântích nhân viên)
a Phân tích doanh nghiệp:
Phân tích doanh nghiệp cần đánh giá thực hiện chỉ số hiệu quả về một tổ chức,
kế hoạch chuẩn bị đội ngũ kế cận, nhân viên và môi trường tổ chức
Phân tích tổ chức bao gồm việc phân tích các tiêu thức tổ chức như năng suất,chất lượng thực hiện công việc, chi phí lao động, vắng mặt, tỷ lệ thuyên chuyển nhânviên, kỹ luật lao động, tai nạn sẽ siúp cho nhà quản trị xác định những vấn đề cơ bảncủa doanh nghiệp và xác định sự cần thiết áp dụng các hình thức đào tạo Mặc dù cácchỉ số này chịu tác động của rất nhiều các yếu tố, nhưng các doanh nghiệp lớn có thểđánh giá đ ược khả năng ảnh hưởng do nhân viên không được đào tạo đầy đủ
Trong kế hoạch chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận, doanh nghiệp cần phải xác địnhđược những chức vụ sẽ bị trống và cách thức chuẩn bị ứng việc cho các chức vụ trống.Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức đề bạt trong nội bộ, doanh nghiệp cần có dự kiếncác chương trình đào tạo để giúp nhân viên có được những kỹ năng theo yêu cầu củacông việc Nếu như doanh nghiệp có chính sách tuyển dụng bên ngoài thì phải cầnnghiên cứu kỹ thị trường lao động và có các biện pháp để có thể tuyển được nhân viên
có đầy đủ những phẩm chất như mong muốn
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 8
Trang 9Trong phân tích môi trường tổ chức, cần đánh giá đầy đủ quan điểm tình cảm,niềm tin của các thành viên trong doanh nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp và tácđộng của vấn đề đào tạo không đầy đủ đến những quan điểm không tốt trong môitrường tổ chức
b Phân tích công việc:
Phân tích công việc gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định mục đích của phân tích công việc, từ đó xác định các hình
thức thu thập thông tin phân tích công việc hợp lý nhất
Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản sẵn có trên cơ sở của các sơ đồ tổ chức,
các văn bản về mục đích, yêu cầu, chức năng quyền hạn của doanh nghiệp và các bộphận cơ cấu hoặc sơ đồ quy trình công nghệ và bản mô tả công việc cũ
Bước 3: chọn lựa các phần việc đặc trưng, các điểm then chốt để thực hiện Phân
tích công việc nhằm làm giảm bớt thời gian và tiết kiệm hơn trong việc thực hiện phântích công việc tương tự như
Bước 4: áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích
công việc, tuỳ theo yêu cầu về mức độ chính xác và chi tiết của thông tin cần thu nhập,tuỳ theo loại hình công việc và khả năng tài chính của doanh nghiệp Có thể sử dụngmột hoặc kết hợp các phương pháp thu thập thông tin phân tích sau: phỏng vấn, bảngcâu hỏi và quan sát
Bước 5: Kiểm tra xác minh chính xác của thông tin
Những thông tin thu thập để phân tích cần phải được kiểm tra lại mức độ chínhxác và đầy đủ thông qua chính các nhân viên thực hiện công việc, tại các nhà quản lý
có trách nhiệm giám sát thực hiện công việc đó
Bước 6: xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.
c Phân tích nhân viên:
Trang 10Loại phân tích này chú trọng vào năng lực và đặc tính cá nhân của nhân viênđược sử dụng để xác định ai là người cần thiết được đào tạo và những kỹ năng kiếnthức, quan điểm nào cần thiết được chú trọng trong quá trình đào tạo phát triển Cácchương trình đào tạo chỉ nên chú trọng vào đối tượng thực sự cần thiết đào tạo Đào tạotheo kiểu phong trào, lôi kéo những người không có nhu cầu đào tạo sẽ vừa làm lãngphí tài chính, công sức, thời gian của doanh nghiệp và vừa gây khó chịu cho nhân viên.Phân tích nhân viên đòi hỏi phải đánh giá đúng khả năng cá nhân và kỹ năng nghềnghiệp của nhân viên
1.1 Xác định nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật thường được áp dụng theo các phương pháp sau:
a Phương pháp trực tiếp:
Căn cứ vào bảng phân tích công việc, căn cứ vào tình hình phân tích công việc,căn cứ vào tổ chức của doanh nghiệp để trực tiếp xác định số công nhân kỹ thuật củatừng nghề cần thiết trong từng bộ phận, phân xưởng sau đó tổng hợp lại thành nhu cầucủa toàn doanh nghiệp
b Phương pháp tính toán 1:
Phương pháp này căn cứ vào tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật cần thiếtcho từng loại sản phẩm và quy thời gian lao động của từng loại công nhân kỹ thuật ứngtheo công thức sau:
Kt1 =
i i
i xH Q T
Trong đó:
Kt1: nhu cầu công nhân kỹ thuật loại nghề chuyên môn i
Ti: tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc loại nghề chuyên môn i cầnthiết trong tương lai
Qi: quỹ thời gian lao động của một công nhân kỹ thuật thuộc loại nghề chuyênmôn i
Hi: khả năng hoàn thành vượt mức trong kỳ triển vọng của một công nhân kỹthuật thuộc loại nghề chuyên môn i
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 10
Trang 11Hi: khả năng hoàn thành vượt mức trong kỳ triển vọng của một công nhân kỹthuật thuộc loại nghề chuyên môn i
c Phương pháp tính toán 2:
phương pháp này căn cứ vào số lượng máy móc trang thiết bị kỹ thuật cần thiếtcho một quá trình sản xuất, mức đảm nhận của một công nhân kỹ thuật và hệ số ca làmviệc của máy móc thiết bị
Kt = N
Hx
Trong đó:
Sm: số lượng máy móc trong thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản xuất ở kỳ
kế hoạch
Hca: hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị chính
N: số lượng máy móc thiết bị do một công nhân kỹ thuật phụ trách
d Phương pháp tính toán theo chỉ số:
Dự toán nhu cầu công nhân kỹ thuật căn cứ vào chỉ số tăng của khối lượng sảnphẩm, dịch vụ, chỉ số tăng của công nhân kỹ thuật trên tổng số nhân viên và chỉ số tăngnăng suất lao động ở kế hoạch theo công thức sau:
Ikt =
w
ktcn sp
I
I x I
Trong đó:
Ikt: chỉ số tăng
Isp: chỉ số tăng khối lượng sản phẩm, dịch vụ ở kỳ kế hoạch
Iktcn: chỉ số tăng tỷ trọng công nhân kỹ thuật trên tổng số công nhân ở kỳ kếhoạch
Iw: chỉ số tăng năng suất lao động ở kỳ kế hoạch
1.2 Cần tuyển sinh đào tạo công nhân xác định nhu cầu kỹ thuật:
Sau khi xác định được nhu cầu công nhân kỹ thuật cần có ở kỳ kế hoạch nhu cầuđào tạo sẽ được xác định theo công thức:
Nhu cầu bổ sung = nhu cầu cần có - Số hiện có + nhu cầu thay thế
Nhu cầu thay thế sẽ giành cho những người nghỉ hưu, mất sức lao động, nghỉ
Trang 12được tính bằng tỉ lệ % trên tổng số công nhân kỹ thuật Trong quá trình đào tạo, thường
có một tỉ lệ học viên rơi rớt hoặc không đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp
Do đó nhu cầu tuyển sinh đào tạo bao giờ cũng lớn hơn nhu cầu thực tế cần đào tạo vàđược xác định bằng công thức như trên
1.3 Xác định nhu cầu phát triển năng lực cho các quản trị gia:
Các phương pháp xác định nhu cầu nói chung đều có thể sử dụng để xác địnhnhu cầu đào tạo, phát triển cho các quản trị gia Tuy nhiên, để xác định nhu cầu pháttriển năng lực quản trị có một số điểm đặc thù do tính chất công việc quản trị nhu cầuđào tạo các quản trị gia phụ thuộc trực tiếp vào chiến lược, chính sách quản trị nguồnnhân lực trong doanh nghiệp, đặc biệt là chính sách tuyển dụng, đào tạo, kích thíchnhân viên
Các doanh nghiệp có chính sách đề bạt, thăng tiến nội bộ sẽ có nhu cầu pháttriển quản trị cao và phải thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo , bồi dưỡngnâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên hiện tại Doanh nghiệp sẽ xác địnhnhững cán bộ, nhân viên có tiềm năng, ghi lại những điểm mạnh, điểm yếu trong thựchiện công tác hiện tại về dự toán khả năng thăng tiến, mức độ hoàn thành công việc khiđược đề bạt chức vụ cao hơn Những quản trị gia hoặc nhân viên đã có đầy đủ nhữngphẩm chất, kỹ năng cần thiết để thực hiện trọng tách mà sẽ không còn đào tạo và pháttriển thêm Những quản trị gia đang có một vấn đề trong thực hiện công việc hiện tại sẽkhông hoặc chưa có khả năng thăng tiến, cần được bồi dưỡng thêm để thực hiện côngtác hiện tại, riêng đội ngũ các quản trị gia đang thực hiện tốt công việc hiện tại có khảnăng tiềm tàng nhưng cần được bồi dưỡng, chuẩn bị thêm mới có thể đảm trách đượccương vị, trách nhiệm mới là những người cần được chú trọng đặc biệt trong các kếhoạch đào tạo, quản trị của doanh nghiệp
Sau khi nhu cầu đào tạo được xác định, doanh nghiệp cần chuyển các nhu cầuđào tạo này sang các mục tiêu đào tạo Những mục tiêu này sẽ được sử dụng để xácđịnh các chương trình, nội dung đào tạo các hình thức tiến hành, thời gian và đối tượngtham dự khoá đào tạo Đồng thời trong mục tiêu đào tạo cần xác định học viên phải
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 12
Trang 13tiếp thu học hỏi được gì về các loại và mức độ của các kiến thức, kỹ xảo khả năng thựchiện công việc sau quá trình đào tạo
2 Thực hiện quá trình đào tạo:
Sau khi cân nhắc các vấn đề chiến lược trong đào tạo, xác định được nhu cầu,doanh nghiệp cần đi bước tiếp theo là xác định nội dung chương trình và thực hiện theo
Xác định mục tiêu ĐT&PT
Lựa chọn các phương pháp ĐT&PT thích hợp
Triển khai thực hiện chương trình ĐT&PT
Đánh giá hiệu quả chương trình ĐT&PT
Trang 14Đây là hình thức đào tạo học viên cách thức thực hiện ngay trong quá trình làmviệc Tất cả mọi nhân viên trong doanh nghiệp, ở các chức vụ khác nhau, từ thấp đếncao, trong quá trình làm việc đều rút ra được kinh nghiệm cho mình để thực hiện côngviệc tốt hơn Việc đào tạo thường được phân công theo kế hoạch đào tạo giữa ngườihướng dẫn hoặc các nhân viên lành nghề với những nhân viên có tay nghề thấp
Các dạng phổ biến nhất tại nơi làm việc gồm có các hình thức sau:
a Kèm cặp hướng dẫn tại chỗ:
Đây là hình thức mà trong quá trình thực hiện học viên sẽ quan sát và ghi nhớ,học tập, thực hiện công việc theo cách người hướng dẫn đã làm Phương pháp nàythường được áp dụng đào tạo công nhân kỹ thuật lẫn các quản trị gia Khi đào tạo côngnhân kỹ thuật, quá trình thực hiện được diễn ra như sau:
+ Giải thích cho công nhân mới về toàn bộ công việc
+ Thao tác mẫu cách thực hiện công việc
+ Để công nhân thực hiện thử công việc từ chậm đến nhanh
+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hướng dẫn giải thích cho công nhân cách thứcthực hiện công việc tốt hơn
+ Để công nhân tự thực hiện công việc, khuyến khích công nhân khi họ đã đạtđược tiêu chuẩn mẫu về số lượng và chất lượng của công việc
Khi đào tạo các quản trị gia, học viên sẽ được làm việc trực tiếp với người mà
họ sẽ thay thế trong tương lai, người này sẽ có trách nhiệm hướng dẫn cho học viêncách thức giải quyết tất cả mọi vấn đề trong phạm vi trách nhiệm
Hình thức đào tạo nay có các ưu, khuyết điểm sau:
+ Ưu điểm:
- Đơn giản dễ tổ chức, lại có thể đào tạo nhiều người cùng một lúc
- Ít tốn kém, trong quá trình đào tạo học viên cũng có thể tạo ra sản phẩm.Doanh nghiệp không cần có các phương tiện phục vụ như phòng đào tạo, đội ngũ cán
bộ giảng dạy riêng
- Học viên nắm ngay được cách thức giải quyết các vấn đề thực tế và mau chóng
có thông tin phản hồi về kết quả đào tạo
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 14
Trang 15+ Nhược điểm:
- Người hướng dẫn thường không có kinh nghiệm về sư phạm giảng dạy, do đó
có thể hướng dẫn học viên không theo trình tự từ dễ đến khó, không đúng theo quytrình công nghệ mới khiến các học viên khó tiếp thu
- Người hướng dẫn có thể cảm thấy rằng các học viên giỏi, tiếp thu nhanh sẽ làmối nguy hiểm cạnh tranh công việc nên sự hướng dẫn có thể chưa được nhiệt tình
b Luân phiên thay đổi công việc :
Đây là phương pháp luân chuyển nhân viên hoặc cấp quản trị từ công tác nàysang công tác khác nhằm mục đích cung cấp cho họ những kinh nghiệm rộng hơn trongcông việc Kiến thức thu được trong quá trình luân chuyển công việc này rất cần thiếtcho họ sau này để đảm nhận các công việc khác ở vị trí cao hơn
+ Ưu điểm :
Giúp học viên được đào tạo đa kỹ năng, tránh được tình trạng trì trệ dễ dàngthích ứng với các công việc khác nhau Doanh nghiệp có thể phân công, bố trí nhânviên linh hoạt hơn, phối hợp hoạt động giữa các phòng ban có hiệu quả cao hơn, cònnhân viên có khả năng thăng tiến cao hơn
Giúp học viên kiểm tra, phát hiện ra các điểm mạnh, điểm yếu của mình và có
kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho phù hợp
2.2 Đào tạo ngoài nơi làm việc: gồm các phương pháp sau:
a Phương pháp nghiên cứu tình huống:
Phương pháp này thường được áp dụng để nâng cao năng lực quản trị gia họcviên được nghiên cứu các tình huống về tổ chức, quản lý xảy ra trong và ngoài doanhnghiệp
Trang 16Đưa ra các tình huống từ trong hoạt động của công ty, điều này có thể làm chohọc viên say mê với tình huống, giúp học viên hiểu thêm về công việc trong doanhnghiệp và dễ dàng chuyển các kiến thức đã học thành kinh nghiệm trong công tác.
Chuẩn bị tình huống kỹ lưỡng trước khi đưa ra tình huống cho học viên
b Trò chơi quản trị:
Học viên được đảm nhận một vị trí nào đó trong các cấp lãnh đạo của doanhnghiệp và tự giải quyết các tình huống xảy ra trong môi trường cạnh tranh gay gắt Mỗidoanh nghiệp cần xác định mục tiêu chủ yếu của mình và đề ra quyết định tương ứngnhằm đạt được các mục tiêu đó
+ Ưu điểm:
- Trò chơi sinh động, mang tính cạnh tranh hấp dẫn
- Học viên học được cách phán đoán những gì môi trường kinh doanh sẽ ảnhhưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp
- Học viên có cơ hội phát triển khả năng giải quyết mọi vấn đề, đề ra chiến lược
và chính sách kinh doanh phù hợp của doanh nghiệp
- Học viên được phát triển khả năng lãnh đạo và khuyến khích khả năng hợp tác,làm việc tập thể
+ Nhược điểm:
- Đòi hỏi chi phí cao
- Học viên chỉ được chọn một trong các tình huống có sẵn làm hạn chế các tìnhhuống sáng tạo khác
c Phương pháp hội thảo:
Các cuộc hội thảo thường được tổ chức nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo, khảnăng giao tiếp, kỹ năng xếp đặt mục tiêu, khả năng kích thích khả năng ra quyết định
Đề tài của hội thảo như:
+ Quản trị học
+ Quản trị nguồn nhân lực
+ Tâm lý và nghệ thuật quản trị
+ Quản trị tài chính
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 16
Trang 17+ Quản trị dự án
+ Quản trị marketing
+ Quản trị sản xuất
d Phương pháp liên hệ với các trường dạy học:
Các chương trình tiếp tục đào tạo chung về nghệ thuật lãnh đạo
Các chương trình các khoá đào tạo riêng biệt nhằm cung cấp thêm các kiến thức
cơ bản về các lĩnh vực: tài chính, kế toán, sản xuất
Các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp sau đại học, các khoá này thườngđược tổ chức theo kiểu vừa làm vừa học hoặc học tập trung vào ngày nghỉ Nói chungtuỳ theo hình thức mà doanh nghiệp lựa chọn cho phù hợp, theo mục đích và yêu cầucủa mình
3 Đánh giá hiệu quả đào tạo:
Hiệu quả đào tạo thường được đánh giá qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn nhận thức: học viên tiếp thu, học hỏi được gì qua khoá đào tạo.+ Giai đoạn vận dụng: học viên áp dụng các kiến thức kỹ năng đã học vào trongthực tế để thực hiện công việc như thế nào?
Đánh giá kết quả học tập trong giai đoạn nhận thức là không khó nhưng để đánhgiá hiệu quả của toàn khoá học là một vấn đề phức tạp và đòi hỏi thời gian
Để đánh giá lãng phí trong đào tạo, sau một phần loại toàn bộ chương trình đàotạo, cần thiết có sự đánh giá về kết quả đào tạo (nhận thức) xem xét lại mức độ thoảmãn các mục tiêu đào tạo và đưa ra những điều chính thích hợp nhằm nâng cao hiệuquả cho các chương trình đào tạo sau Việc đánh giá thường được diễn ra theo ba nộidung sau:
* Thí nghiệm kiểm tra (phân tích thực nghiệm)
Đây là phương pháp kiểm tra hiệu quả đào tạo bằng cách sử dụng nhóm đó là:nhóm chưa được đào tạo so với nhóm đã qua đào tạo Qua đó rút ra được những khácbiệt giữa hai nhóm Nhờ đó mà đánh giá được phạm vi và mức độ ảnh hưởng củachương trình đào tạo
Trang 183.1 Chi phí của chương trình đào tạo:
Chi phí cho các phương tiện vật chất, kỹ thuật cơ bản, như xây dựng trường sở,trang bị lại kỹ thuật, tài liệu sử dụng trong quá trình giảng dạy
Chi phí cho đội ngũ cán bộ quản lý, và đội ngũ giảng viên
Học bổng hoặc tiền lương trả cho học viên trong thời gian đi học
Chi phí cơ hội cho học viên tham dự các khoá đào tạo, không thực hiện cáccông việc thường ngày của họ
3.2 Những lợi ích do đào tạo mang lại:
Lợi ích tăng thêm hàng năm do học viên mang lại cho doanh nghiệp sau khoáđào tạo
Những tiết kiệm do giảm thiểu những sai sót hoặc lỗi lầm mà nhân viên gây ra
so với khi chưa đào tạo
Giảm các tai nạn khi sử dụng các thiết bị và điều kiện làm việc trong công ty Tăng cường sự ổn định và linh hoạt của công ty, là duy trì sự hoạt động hiệu quảcủa công ty bằng việc chuẩn bị sẵn sàng lớp nhân viên kế cận đảm nhiệm
Các lợi ích cụ thể do công ty đầu tư vào hoạt động phát triển nhân viên
Đào tạo sẽ giúp nhân viên học nghề một cách nhanh chóng, kinh tế và hiệu quả Các nhân viên hiện tại có thể nâng cao kết quả hoạt động của họ và thườngxuyên cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực nghề nghiệp của họ thong qua conđường đào tạo
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 18
Trang 19Khi sai sót trong công việc được giảm thiểu thì bớt đi thời gian giám sát theo dõicông việc của các nhà quản lý, họ tập trung thời gian nhiều hơn vào các hoạt động pháttriển và kế hoạch chiến lược của công ty
Người lao động sẽ đóng góp nhiều hơn cho công ty nếu họ được đào tạo đúngmục tiêu
Hoàn thiện phương pháp và hệ thống tiêu chuẩn công việc
Nâng cao chất lượng
Nâng cao tính linh hoạt trong công việc
Khuyến khích phát triển trong ngành
Nâng cao lợi ích cho bản thân người lao động
Trang 20PHẦN II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY SÔNG THU
A GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY SÔNG THU:
I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY SÔNG THU.
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 20
Trang 211 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Sông Thu là một doanh nghiệp Nhà nước do Tổng cục Công nghiệp BộQuốc phòng quản lý Tên cũ là xí nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển, được thànhlập theo quyết đính số 483/QĐ – QP ngày 04/8 /1993 do Bộ trưởng Bộ quốc phòng ký.Quyết định số 484/QĐ- QP ngày 18/4/ 1996 do Bộ trưởng BQP ký và đổi tên mới làCông ty Sông Thu và bổ sung ngành nghề
Trong những năm 2000 – 2005 công ty Sông Thu được Bộ Quốc Phòng chophép đầu tư nâng cấp cải tạo xí nghiệp tàu biển với kinh phí 7 tỷ đồng xây dựng một
số công trình và mua sắm một số trang thiết bị phục vụ sản xuất
Với khả năng hiện có, phát huy năng lực của mình trong những năm qua công ty
đã đạt những thành tích đáng kể Hiện nay công ty là một trong những đơn vị sữa chữa
và đóng mới tàu thuyền có uy tín trong ngành Công nghiệp đóng tàu Việt Nam
Hiện nay công ty có các xí nghiệp thành viên sau:
+ Xí nghiệp sữa chữa và đóng mới tàu biển
+ Xí nghiệp dịch vụ vệ sinh và làm sạch tàu dầu
+ Xí nghiệp thương mại
+ Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung
TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CỦA CÔNG TY
Công ty Sông Thu, tên giao dịch là: SONGTHU Company
Trang 22Về quốc phòng: đây là chức năng quan trọng và đặc thù của công ty nhằm mục
đích bảo vệ và củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng tổ quốc cụ thể :
- Sữa chữa các phương tiện nổi phục vụ cho quốc phòng
- Đóng mới các loại tàu quân sự
- Dịch vụ tàu biển
- Dịch vụ làm sạch tàu dầu và xử lý cặn dầu
Về mặt kinh tế: để tồn tại và phát triển công ty cần phải kinh doanh có lãi thông
qua các chức năng sau:
- Sửa chữa các phương tiện nổi
- Đóng mới tàu biển
- Dịch vụ tàu biển
- Dịch vụ làm sạch tàu dầu và xử lý cặn dầu
- Kinh doanh xăng dầu và khí gaz
- Về quốc phòng : có nhiệm vụ bảo vệ vùng biển Việt Nam ,thực hiện tốt côngtác quốc phòng
- Về kinh tế : Mục tiêu quan trọng của công ty là phải kinh doanh có lãi, phảihoàn thành các nhiệm vụ do nhà nước giao như :nộp ngân sách, đảm bảo đời sống củacán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và lao động, tạo rasản phẩm đạt tiêu chuẩn đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường
- Về mặt xã hội : phải đạt được mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, văn minh” Bên cạnh đó còn phải có trách nhiệm đối với xã hội như quan tâm
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 22
Trang 23đến những người nghèo khổ, các gia đình chính sách neo đơn, đóng góp vào quỹ phúclợi xã hội, quỹ bảo trợ những người tàn tật
II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY SÔNG THU :
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :
Công ty là đơn vị trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Bộ Quốc Phòng, là mộtdoanh nghiệp Nhà nước, hạch toán kinh doanh độc lập và tự chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động kinh doanh của mình Thực hiện cùng một lúc nhiều chức năng với hainhiệm vụ chính là vừa sản xuất kinh tế vừa phục vụ cho Quốc Phòng, sẵn sàng thựchiện nhiệm vụ của Bộ Quốc Phòng
Cơ cấu quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năngthông qua sơ đồ sau :
Trang 24SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 25
Giám đốc công ty
P.Giám đốcchính trị
P.Giám đốc kỹthuật
P.Giám đốckinh doanhTCHC-XDCBPhòngBanLĐTL
Phòngchính trị
Phòng kỹthuật
Phòng vật tưKH- KDquản lýPhòngPhòngPhòngKCSSX
Phòng tàichính kếtoán
Ban antoàn
Xí nghiệp đóng mới
và sửa chữa tàu thủy
Xí nghiệp thương mạiXí nghiệp dịch vụ và
vệ sinh tàu dầuTrung tâm ƯPSCDT
Trang 26+ Công ty liên doanh với tập đoàn ELP-ATARAGA của cộng hoà Pháp với tưcách làm đại lý bán xăng dầu , gas.
+ Liên doanh phá dở tàu biển với Nhật Bản
+ Liên doanh với tập đoàn KARACHI của Paskistan trong lĩnh vực đóng mới
và sữa chữa tàu biển
+ Liên doanh sản xuất container với tập đoàn CLUOD của Italia
Hiện tại được sự giúp đỡ của Bộ Quốc phòng công ty xây dựng và hoàn thiện
đi vào hoạt động Trung tâm ứng phó và sự cố tràn dầu Miền Trung tại Đà Nẵng Đểkịp thời tham gia vào công việc khi các sự cố xảy ra trên địa bàn , nhiệm vụ của trungtâm ứng phó sự cố dầu tràn đó là khắc phục các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển vàsông thuộc địa bàn các tỉnh Miền Trung
Tuy nhiên cuộc khủng hoảng kinh tế trong thời gian qua ở khu vực và sự tăngtrưởng không mạnh mẽ của nền kinh tế vớI cuộc chiến tranh tạI Irac(2003) do Mỹphát động, dịch Sar(2003), giá xăng dầu liên tục biến động, dịch gia cầm trong thờigian qua … cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công tySông Thu
Đã có nhiều dự án liên doanh bị huỷ bỏ, lưu lượng tàu thuyền của nước ngoàivào cũng giảm đáng kể, giá xăng dầu lên xuống thất thường đã gây khó khăn chocông ty
Tuy nhiên với sự năng động tìm kiếm thị trường, đa dạng hoá ngành nghềcông ty đã nâng cao khả năng cạnh tranh và tạo được uy tín và lòng tin cho kháchhàng
1.2.Môi trường công nghệ:
Mục tiêu trong thời gian tới của công ty là nâng cao năng lực đóng mới và sửachữa tàu biển nên yếu tố công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
Công ty cần phải có các thiết bị có kỷ thuật cao Hiện nay phần lớn máy mócthiết bị của công ty được cơ giới hoá , riêng đối với ngành dịch vụ vận tải đa số các
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 27
Trang 27tàu sử dụng quá , lấy chi phí sữa chữa thường xuyên nên đã làm ảnh hưởng đến tìnhhình kinh doanh của công ty.
Trong thời gian tới , với chính sách khuyến khích của nhà nước và sự giúp đởcủa Bộ Quốc phòng công ty sẽ đầu tư có chiều sâu công nghệ sửa chữa và đóng mớitàu biển , khu xử lý cặn dầu bao gồm các dự án : Dự án 7 tỷ đồng mua xe hàn tự động
đa năng , dự án 4,2 tỷ đồng mua thiết bị lò đốt cặn, …
Ngoài ra , để nâng cao công tác quản lý sản xuất kinh doanh của công ty đã ápdụng công nghệ tin học vào nhiều lĩnh vực sản xuất
Khó khăn đối với công ty hiện nay là công nghệ máy móc còn lạc hậu mặc dù
đã được cơ giới hoá, cán bộ công nhân viên chưa bắt kịp với những công nghệ tiêntiến
1.3.Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên là một yếu tố quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Bởi vì công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực : Sữa chữa tàu biển ,
vệ sinh tàu dầu, kinh doanh thương mại, dịch vụ cảng…
Trang 28Môi trường chính trị của Việt Nam được đánh giá là khá ổn định trong khu vựccũng như trên thế giới Các chính sách đối ngoại của nhà nước ta luôn chứa đựngnhững dấu hiệu tích cực đưa nền kinh tế đất nước hoà nhập với xu hướng chung củanền kinh tế thế giới và điều đó cũng là một thuận lợi của công ty Sông Thu
Vì là một đơn vị Quân đội nên công ty Sông Thu được sự giúp đỡ của Bộ Quốcphòng, Bộ tư lệnh Quân khu V Tháng 02/2004 công ty được bàn giao cho Tổng Cụccông nghiệp Bộ Quốc phòng Do phải kết hợp cả hai nhiệm vụ là phát triển kinh tế vàgiữ vững quốc phòng nên nhiều khi khai thác và vận chuyển bị gián đoạn
2 Môi trường vi mô:
2.1 Khách hàng:
+ Đối với lĩnh vực đóng mới tàu biển : Khách hàng của công ty chủ yếu là cáccông ty vận tải biển dọc theo các tỉnh ven Miền Trung và Hải Phòng như: Quân chủngHải Quân, Cảng Đà Nẵng, Cảng Quy Nhơn, công ty vận tải biển II, Ngoài ra công tycòn thực hiện công tác kiểm tra và sửa chữa tàu thuyền của Bộ Quốc phòng
+ Đối với lĩnh vực đóng mới:
Đây là lĩnh vực còn mới của công ty Sông Thu nên nguồn khách chủ yếu làcủa Bộ Quốc phòng
Tuy nhiên trong ba năm gần đây, công ty đã dự thầu và thắng thầu đóng mớI
vỏ thép với quy mô lớn và kỷ thuật phức tạp như : Tàu đầu kéo cảng cửa Việt, tàugiám hộ Cảng của Bộ Tư lệnh Bộ Đội Biên Phòng , các tàu tuần tra hải đảo ven biểncủa ban chỉ huy quân sự các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Định, Quãng Nam,Quãng Bình
+ Đối với lĩnh vực làm sạch dầu:
Lượng khách hàng chủ yếu là tập đoàn DAMEN của Hà Lan , Liên doanh dầukhí VIETSOPTRO, tập đoàn HUNDAI – VINASHIN…
Khó khăn hiện nay giữa công ty và khách hàng là có một số khách hàng luônquan tâm đến chất lượng và một số khách hàng lại thiên về giá cả và tận dụng sự cạnhtranh giữa các công ty nên khách hàng ép giá cả xuống dưới mức quy định Thêm vào
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 29
Trang 29đó việc chuyển sang cơ chế thị trường nên các công ty vận tải đều khoán công việccho các tàu tự lo.
2.2 Nhà cung cấp:
Hoạt động chính của công ty Sông Thu là đóng mới và sữa chữa nên lượngnguyên liệu của công ty sử dụng là khá lớn Chính vì vậy việc xem xét các nhà cungcấp là cần thiết , nguồn nguyên vật liệu chính là thép đặc chủng phục vụ cho đóngmới và sữa chữa , que hàn , sơn
Hiện tại công ty xây dựng mối quan hệ thường xuyên và chặt chẽ bằng hợpđồng dài hạn với nhà cung cấp , mỗi nguồn nguyên liệu được mua tại mỗi nhà cungcấp nhất định
Nhà máy Nghi Sơn ( Hải Phòng ): Cung cấp các loại sơn phục vụ sửa chữa vàđóng mới
Nhà máy dưỡng khí Đà Nẵng: Cung cấp oxy Axetyba
Nhà máy que hàn Việt Đức: Cung cấp các loại que hàn
Ngoài ra với những vật tư nhỏ hoặc không thường xuyên thì được cung cấp từbên ngoài khi cần thiết để tránh những tồn động vốn kinh doanh
Như vậy quá trình cung cấp nguyên vật liệu cho công ty phụ thuộc và các nhàcung cấp Vì vậy bộ phận cung ứng của công ty phải nhanh nhạy và bám sát thịtrường cũng như nắm vững những thông tin về giá cả nguyên vật liệu
2.3 Các đối thủ cạnh tranh:
Trong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa có trên 30 doanh nghiệp rải rác đều cáctỉnh ven biển và tập trung ở 3 thành phố lớn là : Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng , HảiPhòng
* Tại địa bàn Đà Nẵng:
+ Đối thủ cạnh tranh thứ nhất của công ty là nhà máy đóng tàu Sông Hàn –Đây là doanh nghiệp của sở giao thông thành phố Đà Nẵng , chuyên sửa chữa và đóngmới các loại tàu có trọng tải nhỏ Họ có lợi thế cạnh tranh nhờ sự giúp đỡ của chínhquyền địa phương Tuy nhiên họ cũng có nhiều bất lợi về con người , công nghệ lạc
Trang 30hậu và nhiều năm làm ăn không hiệu quả nhưng được sự giúp đỡ của UBND ThànhPhố Đà Nẵng nên nhà máy đóng tàu Sông Hàn hiện nay vẫn tồn tại
+ Đối thủ thứ hai của công ty là nhà máy đóng tàu X50 Hải Quân của tư lệnhQuân chủng Hải Quân, là đơn vị đóng tàu của ngành Quân đội
Công việc chính của nhà máy X50 HảI Quân là tham gia đóng mới và sửachữa các loại tàu phục vụ cho mục đích quân sự Các hợp đồng của công ty khôngphải do ký kết với khách hàng mà chủ yếu là những sản phẩm do Bộ Quốc phòng vàQuân chủng Hải Quân chỉ đạo việc thực hiện đóng mới và sửa chữa
lợi thế về đội ngũ công nhân được đào tạo cơ bản , trang thiết bị hiện đại và khôngphải lo đầu vào nên xí nghiệp X50 HảI Quân có lợi về giá cả và tiến độ chất lượng
Hiện nay thị trường của công ty Sông Thu còn tương đối nhỏ, lại gặp sự cạnhtranh của hai đối thủ trên nên công ty Sông Thu gặp phải những khó khăn trong việctiêu thụ sản phẩm của mình Tuy nhiên được sự giúp đỡ của Bộ Quốc Phòng , cùngvới khả năng hiện có công ty Sông Thu đã tạo ra được lợi thế cạnh tranh riêng chomình
* Tại phạm vi toàn quốc:
Tại phạm vi toàn quốc có các đối thủ cạnh tranh như: Bạch Đằng, Bến Kiền ,Phà Rừng ở phía Bắc Ba Son, nhà máy đóng tàu Sài Gòn , Tổng cơ khí và côngnghiệp đóng tàu thuỷ miền Nam… Đây là những nhà máy đóng tàu lớn được đầu tưmạnh, có trang bị hiện đại, công nhân lành nghề và hình thành từ rất sớm nên họ cóđược thị trường , những bạn hàng quen thuộc
Tóm lại các đối thủ cạnh tranh của công ty rất đa dạng và mổi đối thủ có những
ưu thế riêng Chính vì thế đòi hỏi công ty phải có những chính sách hợp lý và nổ lựclớn để hạn chế những yếu kém và phát huy thế mạnh sẵn có nhằm tạo lập được những
ưu thế để đứng vững trên thị trường
B.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY SÔNG THU :
I CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT:
1 Tình hình sử dụng mặt bằng, nhà xưởng tại công ty Sông Thu :
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 31
Trang 31Mặt bằng, địa điểm là một yếu tố rất quan trọng và là một trong những nhân tốnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Địa diểm thuận lợi sẽtạo ra nhiều ưu thế để thu hút khách hàng, tăng tính cạnh tranh.
Công ty Sông Thu nằm trên diện tích 10 ha ở Đông - Nam thành phố Đà Nẵng.Phía đông giáp sông Hàn, phía tây giáp đường cao tốc và thành phố Đà Nẵng, cách ga
xe lửa 3km và cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 2km
Công ty có cảng sông với độ cao trung bình khoảng 7- 8 met Hệ thống triền đàngang dọc đặt trên mặt bằng thoáng rộng đủ điều kiện để tàu 4000 tấn có thể lênxuống Vị trí thuận lợi đã giúp công ty có thể linh hoạt chủ động trong việc bố trí, sắpxếp hệ thống nhà xưởng, thu hút khách hàng đồng thời với diện tích sử dụng cho hoạtđộng SXKD còn khá lớn, công ty có thể khuyếch trương mở rộng khi cần
Trang 32Từ bảng trên ta thấy diện tích mặt nước, nhà làm việc và nhà kho rất lớn nhưngdiện tích sử dụng ít Điều này cho thấy công ty còn bỏ phí một nguồn lực rất quantrọng có thể đem lại hiêu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Đặc điểm chung về máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất công nghiệp sửdụng máy móc thiết bị triệt để là sự thành công thể hiện một bước kinh doanh có hiệuquả
Ở công ty Sông Thu máy móc thiết bị chủ yếu trang bị cho xí nghiệp sữa chữa
và đóng tàu mới tàu biển bao gồm : Dock nổi, Dock đà là thiết bị đưa tàu lên cao, máykhoan, máy phun cát, máy bơm, máy mài trục cơ, máy phay, máy bào, máy phunsơn
Biểu 2: Tình hình sử dụng máy móc thiết bị tại công ty Sông Thu
ĐVT: Triệu đồng
lượng
Nguyên giá
Hao mòn luỹ kế
Giá trị còn lại
Ghi chú
(Nguồn:Phòng kế hoạch kinh doanh công ty Sông Thu)
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 33
Trang 33Từ bảng trên ta thấy rằng giá trị máy móc thiết bị của công ty Sông Thu là rấtlớn Cũng một phần do đặc điểm ngành nghề nên công ty chú trọng và quan tâm đếnmáy móc thiết bị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh , khả năng chuyên môn hoátrong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng.
Với chiến lược đưa ngành đóng tàu trở thành một ngành mũi nhọn trong tươnglai thì không cách nào khác là công ty phải đầu tư chiều sâu , phát triển khoa học côngnghệ nhằm cải thiện sản phẩm, hạ giá thành
Tuy nhiên phần lớn máy móc thiết bị của công ty tương đối cũ và công ty đangdần thay thế các loại máy móc thiết bị mới có năng suất cao hơn nhằm phục vụ chonhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
3 Đặc điểm chung về nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩmcủa công ty chủ yếu phục vụ cho sữa chữa, đóng mới và vệ sinh tàu dầu Bao gồmnhiều vật tư khác, có qui cách chủng loại đa dạng
- Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm bao gồm : sắt, thép, que hàn
- Nguyên vật liệu phụ bao gồm : sơn, các loại đèn, cầu chì, chuông điện, công phô,dãy kẽm cao su
- Nhiên liệu : diezen, xăng ô tô, dầu mỡ
- Phụ tùng thiết bị :Máy tiện, máy mài, máy bơm, động cơ điện, roăng điện, đồnghồ
- Vật liệu xây dựng : xi măng, vôi, khung cửa, đinh vít
- Công cụ dung cụ : bản vẽ, thước, compa
4 Hệ thống cầu cảng:
Cầu bê tông cố định dời hàng nghìn mét, có độ sâu đảm bảo cho tàu neo đậuđầy đủ các thiết bị phục vụ cho tàu chuẩn bị lên triều hay vào đốc nổi sữa chữa
Trang 34Hệ thống nhà xưởng với tổng diện tích 10.000m2 phục vụ cho đóng mới và sữachữa tàu thuyền trong mọi thời tiết.
Cụ thể :
- Nhà xưởng gia công vỏ thép tàu diện tích 2046m2
- Nhà xưởng gia công võ tàu nguyên - com posite
- Nhà xưởng cơ khí được trang bị cầu trục 5 tấn chạy dọc, trong được trang bị đầy
đủ thiết bị phục vụ gia công cơ khí
- Nhà xưởng động lực - điện diện tích 1080m2
- Hệ thống nhà kho khép kín đảm bảo tiếp nhận và bảo quản vật tư thiết bị
- Nhà cắt thép tự động
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 35
Trang 35* Sơ đồ quy trình công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu biển :
CHẠY THỬ - KIỂM TRA - LẬP PHƯƠNG ÁN KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ SỮA CHỮA, GIÁM SÁT
CÁC THIẾT BỊ THÔNG DỤNG
ĐIỆN TỬ
CÁC TRANG THIẾT BỊ TRÊN TÀU
SỬA CHỮA ĐỊNH KỲ ĐỘT XUẤT, CẤP VỪA, CẤP LỚN, THAY CÁC CỤM CHI TIẾT
TÀU NẰM TẠI BỆ
HẠ THUỶ TÀU
HOÀN THIỆN TIẾP CÁC CÔNG VIỆC CÒN LẠI
TẠI CÀU TÀU
CHẠY THỬ
NGHIỆM THU, XUẤT XƯỞNG
Trang 36Quy trình công nghệ chế tạo tàu thủy :
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 37
Nguyên vật liệu nhập
Kho
Gia công thép Chế tạo các chi tiết
dạng ống Gia công các chi tiết phi kim loại và Al Trang thiết bị máy móc
Uốn
Chế tạo phân đoạn
Chế tạo tổng đoạn Lắp ráp thân tàu Đưa tàu xuống nước Lắp ráp các trang thiết bị máy móc
Chàn chỉnh hệ thống đường ống và điệnTrang trí đồ mộcSơn hoàn chỉnh
CHẠY THỬ NGHIỆM THU TÀU
Trang 37Nhận xét: Nhìn vào sơ đồ sản xuất và sửa chữa tàu biển của công ty Sông Thu
ta thấy rằng quy trình sản xuất rất phức tạp, phải trải qua nhiều công đoạn chi tiết.Trên mỗi công đoạn phải có sự tham gia của nhiều lao động Quy trình công nghệ là
cơ sở để công ty tiến hành phân tích công việc cho công nhân trực tiếp và là cơ sở đểchiêu mộ và tuyển chọn
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TY SÔNG THU
1 Tình hình tài chính của công ty Sông Thu:
1.1 Đặc điểm hoạt động tài chính của công ty:
a Các mối quan hệ tài chính:
* Quan hệ tài chính giữa công ty và nhà nước:
Quan hệ này được thể hiện hai chiều vì đây là doanh nghiệp nhà nước nên quan
hệ với nhà nước thông qua việc đảm bảo thực hiện nghĩa vụ về thuế và các khoản phảinộp khác, còn nhà nước có thể hổ trợ vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty
* Quan hệ tài chính giữa công ty với khách hàng:
Mối quan hệ này được thể hiện việc thanh toán thông qua khâu bán hàng vớicác qui định về thời hạn tín dụng Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến việc kích thíchhay hạn chế tiêu thụ
* Mối quan hệ tài chính công ty với nhà cung cấp
Đối với nhà cung cấp ở nước ngoài hoặc ở trong nước, công ty có thể thanhtoán bằng hình thức chuyển khoản hoặc điện chuyển tiền ở ngân hàng Nhờ vào hệthống các ngân hàng mà công ty đã gặp rất nhiều tiện lợi trong việc mua bán nguyênvật liệu
Nhìn chung qua các mối quan hệ tài chính của công ty, ta có thể nhìn thấy rằnghoạt động tài chính của công ty là quá trình liên quan đến việc tạo lập và sử dụng quỹtiền tệ trong quá trình sản xuất kinh doanh
b Các ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh:
+ Tình hình cung cấp và dự trữ nguyên vật liệu
Trang 38Các loại sản phẩm của công ty hiện nay được kết hợp rất nhiều vật liệu chính, nguyên phụ liệu khác nhau Vì vậy, lượng nguyên liệu nhập về với số lượng rất lớn Bình quân một đợt nhập về đến công ty từ 2 đến 4container Vì vậy nên tình hình tài chính thuận lợi thì công ty sẽ dễ dàng trong việc mua bán nguyên vật liệu, nếu không thì sẽ ngược lại
Do đó vấn đề dự trữ nguyên liệu là rất quan trọng Nó ảnh hưởng rất lớn đốivới quá trình hoạt động sản xuất, là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bạitrong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
1 2 Phân tích tình hình tài chính của công ty:
Mặc dù, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 giảm so với 2 nămtrước nhưng công ty Sông Thu vẫn là một đơn vị kinh doanh có lãi, năng lực tài chínhtương đối mạnh thể hiện qua nguồn vốn ngày càng tăng
Biểu 3: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2003- 2005
ĐVT: VNĐ TÀI SẢN Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 42,230,963,218 63,859,478,289 88,030,512,144
I Tài sản cố định 34,590,176,371 49,009,292,003 53,085,674,370
II Các khoản đầu tư tài chính DH
III Chi phí XD dở dang 7,640,791,847 14,850,186,286 34,809,856,914
Tổng cộng tài sản 67,438,997,336 79,277,712,588 119,507,055,247 NGUỒN VỐN
(Nguồn : Phòng Tài chính- Kế toán công ty Sông Thu)
SVTH: Nguyễn Duy Hiếu Lớp:28k02.2 Trang 39