Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng Giáo án kinh tế năng lượng
Trang 1MÔN KINH TẾ NĂNG LƯỢNG
CHƯƠNG I: DOANH NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP
I Khái niệm
- Doanh nghiệp là một tổ chức có tên, có tài sản, có địa chỉ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm mục đích sinh lợi
Doanh nghiệp còn được gọi là pháp nhân
Mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có theo quy định của phápluật là vốn pháp định Nó phụ thuộc vào quy mô hoạt động của doanh nghiệp, theo lĩnh vực, đặc điểm của thị trường
Tài sản doanh nghiệp gồm:
+ Vốn pháp định
+ Vốn điều lệ: mức vốn mà các thành viên sáng lập góp vào, được ghi vào điều lệ thành lập
Vốn điều lệ lớn hơn vốn pháp định
II Phân loại doanh nghiệp
1 Phân loại theo sở hữu
- Doanh nghiệp sở hữu tập thể
- Doanh nghiệp sở hữu tư nhân: sở hữu của một người, rất dễ thành lập không có quy định vốn pháp định
2 Theo trách nhiệm pháp lý
Doanh nghiệp chia làm 2 loại
a) Doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý hữu hạn
Có giới hạn trách nhiệm pháp lý, giá trị được cụ thể hóa, nhà nước quy định mức vốn pháp định
b) Doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý vô hạn
Không có giới hạn, không quy định mức vốn pháp định
Cụ thể ở Việt Nam
+ Công ty cổ phần � hữu hạn
+ Công ty nhà nước � hữu hạn
Trang 2+ Công ty trách nhiệm �hữu hạn
+ Công ty liên doanh � hữu hạn
+ Công ty 100% vốn nước ngoài � hữu hạn
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên � hữu hạn
+ Công ty tư nhân � vô hạn
So sánh
Đặc điểm Công ty trách nhiệm
hữu hạn 1 thành viên
Công ty tư nhân
Khác nhau
Số thành viên lớn hơnhoặc bằng 2
Có từ 2 – 50 thành
viênHuy động vốn bằng
cách: cho vay, pháthành trái phiếu, cổ
phiếu
Huy động vốn bằngcách cho vay, pháthành trái phiếu, khôngphát hành cổ phiếu
Có khả năng mở rộng
hơn
Khả năng mở rộng bị
hạn chế
3 Theo quy mô
- Lớn, vừa và nhỏ căn cứ vào tài sản, doanh số, lao động
Doanh nghiệp vừa, nhỏ : 10 tỷ, 300 người lao động
Doanh nghiệp lớn: tổng công ty 91, 90
Tổng công ty 91 có 5 công ty:
+ EVN: công ty điện lực
+ VNPT: viễn thông
+ Petro Việt Nam
+ Hàng không
+ Hàng hải
III Doanh nghiệp và môi trường hoạt động
1 Môi trường vĩ mô
a) Nhân khâu học ( con người)
Nghiên cứu con người muốn gì, nhu cầu ra sao
b) Khoa học công nghệ
Trang 3Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ và hiệu quả của nó.
c) Doanh nghiệp và môi trường tự nhiên
Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên… cho doanh nghiệp,
và ngược lại doanh nghiệp phát thải chất rắn, lỏng khí…
d) Doanh nghiệp và môi trường pháp lý
- Luật doanh nghiệp
- Luật lĩnh vực
- Luật thuế
2) Môi trường vi mô
a) Lao động và doanh nghiệp
Lao động cung cấp sức lao động cho doanh nghiệp, còn doanh nghiệp trả lương cho người lao động
Đánh giá người lao động dựa vào
+ Trí lực
+ Sức lực
+ Đạo đức
Làm theo năng lực hưởng theo lao động
b) Nhà cung cấp và doanh nghiệp
Nhà cung cấp: cung cấp nguyên vật liệu (đúng đủ số lượng và chất lượng, kịp thời) cho doanh nghiệp và doanh nghiệp trả tiền ( trả bao nhiêu
và khi nào)
c) Doanh nghiệp và thị trường vốn
Vốn lấy từ ngân hàng, tài chính, đầu tư
Doanh nghiệp vay vốn và phải trả lãi
Có 2 loại lãi:
+ Cố định do vay
+ Thay đổi: làm nhiều trả nhiều, làm ít trả ít
Ở góc độ doanh nghiệp vay tiền trả lãi vay, không trả thuế nhưng không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
qCầu cung
Thiếu lao động
Thừa lao động
qCầu
Trang 4d) Doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh
e) Doanh nghiệp và công đoàn
IV Mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp
Mục đích nhằm sinh lợi
1 Cực đại lợi nhuận
2 Cực đại doanh thu
V Những dịch chuyển trong ngành năng lượng
- Tính hệ thống cao: sản xuất, truyền tải, phân phối
- Điện năng không dự trữ được
Đồ thị phụ tải mấp mô max max
* Điện kinh doanh và công ích mâu thuẫn
* Kinh doanh và môi trường
+ Phân phối: điện áp 110KV� , kinh doanh bán điện, hạch toán độc lập
* Hình thành và phát triển thị trường điện
* Cổ phần hoá
P
t
Trang 5VI Thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp
+ Có chứng minh tài sant
�Phải làm kế hoạch kinh doanh và đơn từ
2 Giải thể
Giải thể là tự nguyện khi:
+ Có thời hạn, không xin gia hạn
+ Trong chương trình
+ Thua lỗ nhưng chưa phá sản
�Giải quyết các nghĩa vụ
3 Phá sản
- Có sự can thiệp của pháp luật
Điều kiện để phá sản:
+ Làm ăn thua lỗ kéo dài, có khắc phụ nhưng không cải thiện
+ Chủ lợ, người lao động, nhà nước đề nghị phá sản
CHƯƠNG II: KINH TẾ VÀ NĂNG LƯỢNG
I Cường độ năng lượng
1 Khái niệm
E EI
I
E: tổng năng lượng sơ cấp tiêu hao, năng lượng chưa trải qua bất
kỳ quá trình chế biến nào
TOE ( tấn dầu tương đương)
1TOE = 10 Gcal
1TOE � 7 thùng dầu
Index: chỉ số
+ GDP, GNP
Trang 6* N: tổng số lao động
Nếu I là N thì
E EI
N
mức trang bị năng lượng cho lao động
� điều chỉnh năng suất lao động
* n: dân số 1 quốc gia, 1 khu vực
Nếu I là n thì
E EI
n
năng lượng đầu người
Ta chỉ nghiên cứu E
EI GDP
2 Biến thiên của cường độ năng lượng
- Biến thiên theo không gian và thời gian
- Khối nước phát triển:
+ Những năm 60 của thế kỷ 20: EI tăng liên tục vì
E EI
GDP
EI: phụ thuộc vào tốc độ phát triển, trình độ, chính sách kinh tế, chính sách năng lượng, trữ lượng, giá, dân số Mà thời điểm đó tốc độ phát triển cao, trình độ phát triển … � EI tăng
+ Những năm 80: EI giảm do
Tiết kiệm năng lượng
Chuyển dịch kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng năng lượng
+ Ngày nay: diễn biến liên tục
- Nước đang phát triển: EI tăng
3 Mô hình biểu diễn EI
Trang 7- EI : so sánh giữa thực tế với kế hoạch, giữa năm sau và năm trước, và
i i
x y
x x e
2 Hệ số đàn hồi theo giá
a) Đàn hồi theo giá trực tiếp ( chính giá)
/
//
x Px
x x e
Px Px
Khi giá thay đổi 1% thì nhu cầu với x thay đổi e%, e thường có giá trị âm
+)e : khi giá x tăng nhiều, nhu cầu giảm ít thì doanh thu tăng1
� doanh nghiệp nên tăng giá
Trang 8+)e : khi giá tăng ít, nhu cầu giảm nhiều thì doanh thu giảm �1doanh nghiệp không nên tăng giá
+)e lợi bao nhiêu về giá thiệt bấy nhiêu về lượng, doanh thu 1
ko đổi
Mặt hàng e ít đàn hồi theo giá vì nó thiết yếu, ít có khả năng 1thay thế như điện, lương thực, thực phẩm…, và giá trị của nó nhỏ
Mặt hàng e đàn hồi theo giá1
b) Đàn hồi gián tiếp (đàn hồi chéo )
/
//
x Py
x x e
Py Py
+) e > 0 giá Py tăng, nhu cầu y giảm, nhu cầu x tăng �x, y thay thế cho nhau
+) e < 0 giá Py tăng, nhu cầu y giảm, nhu cầu x giảm �x, y có quan hệ
bổ sung cho nhau
+) e = 0: x, y không tương tác với nhau
3 Hệ số đàn hồi theo thu nhập
/
//
x R
x x e
R R
+) e > 0 thu nhập tăng, nhu cầu với mặt hàng x tăng Mặt hàng thông thường
+) e < 0 thu nhập tăng, nhu cầu với mặt hàng x giảm Mặt hàng thứ cấp+) e = 0
+ Đối tượng lao động
+ Tư liệu lao động
+ Con người
Trang 9 : tham số của Lagrang
Các yếu tố xi độc lập với nhau, pi xác định
L
x L
Tại điểm tối ưu và chỉ tại điểm tối ưu sản phẩm biên theo một yếu
tố tỉ lệ với giá của nó
Ví dụ:
5 người sản xuất được 50 sản phẩm
6 ngưòi sản xuất được 57 sản phẩm
Khi L thay đổi 1%, K giữ nguyên, y thay đổi a2%
Trang 10L
K
K L
a C L
p a a
a C K
p a a p
Trang 11Quan hệ bổ xung chứ không phải quan hệ thay thế.
- tham số đàn hồi thay thế
Khả năng đàn hồi thay thế
Trang 121 1
1 1
1 2
1 1
1 1
1 2
E K
K E
1 1 2
/1
p p p
lượng tiền trong GDP chi cho năng lượng Ta xác định khi pE
tăng thì s tăng hay giảm
Trang 130, 1
� � khả năng đàn hồi thay thế lớn
� � � không có khả năng đàn hồi thay thế
IV Hàm nhu cầu năng lượng
1 Hàm nhu cầu năng lượng từ hàm Gobb- Douglass
Khi pL tăng, E tăng thì e E p/ L> 0 nên L, E thay thế cho nhau
Khi pE tăng lên, E giảm xuống
2 Hàm nhu cầu năng lượng từ CES
Trang 141 1
CHƯƠNG III GIÁ NĂNG LƯỢNG
I Các khái niệm cơ bản
1 Phân biệt giá thành và chi phí
Giá thành: toàn bộ hao phí ( nhân lực, vật lực, tài liệu) thực hiện khối lượng hàng hoá dịch vụ nhất định
Chi phí: toàn bộ hao phí ( nhân lực, vật lực, tài lực) trong một khoảng thời gian nhất định để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh
Giống nhau Toàn bộ hao phí ( nhân lực, vật lực, tài liệu)Khác nhau
Khối lượng sản phẩm,hàng hoá đã hoànthành
Gắn với thời điểm phátsinh chi phí
2 Phân loại chi phí
a) Theo mức độ phát triển số lượng
Trang 15c) Chi phí chìm
d) Chi phí biên
Chi phí biên là chi phí gia tăng để làm thêm 1 đơn vị sản phẩm
TC AC
q dTC MC
dq
MC đạo hàm của tổng chi phí theo q
Chi phí biên tăng khi sản xuất tăng lên
FC
Trang 16+ Nhân công trực tiếp
3 khoản cuối cần có quy tắc để phân bổ
+ Phân bổ chi phí dùng chung theo doanh thu
+ Phân bổ chi phí dùng chung theo lao động trực tiếp
+ Phân bổ chi phí theo sản phẩm quy chuẩn
3 Các khoản chi phí trong sản xuất kinh doanh bán điện
Gồm:
- Sản xuất
+ Nhà máy nhiệt điện than: nhiên liệu lớn nhất > 60%
+ Nhà máy thuỷ điện: nhiên liệu không có, nguyên liệu có, đầu tư lớn nhất
+ Nhà máy khí, tuabin khí: đầu tư thấp, nhiên liệu cao
- Truyền tải: khấu hao nhiều
- Phân phối: lương cao
4 Tối ưu của nhà sản xuất
* Lợi nhuận max
Lợi nhuận = tổng thu - tổng chi
Trang 17* AC cắt MC tại điểm cực tiểu của AC
MC = AC � MC cắt AC tại điểm cực tiểu của AC
Tổng thu nhập của sản lượng
*
*
* 0
*
Trang 18
Giá sản phẩm p giảm , khi chi phí trung bình bằng giá bán sản phẩm thì lợi nhuận bằng 0
Khi P < AC thì thua lỗ0
* Trong ngắn hạn có 2 lựa chọn:
+ Đóng cửa công ty: TR = 0, còn FC
+ Tiếp tục sản xuất chịu thua lỗ, sản xuất q1, thu pq1
chi FC+ AVC = FC AVC.q1
Thua thiệt FC + VC – pq1
Tiếp tục sản xuất nếu FC + VC – pq1 � FC
VC �pq1
AVC.q1 �pq1�AVC p AC� Nếu P < AVC đóng cửa
* Trong dài hạn mọi chi phí đều biến đổi, thua lỗ đóng cửa ngay
II Các nguyên tắc định giá bán năng lượng
1 Giá bán bù đắp chi phí
2 Giá bán phải tính đến khả năng thanh toán
3 Giá bán phải đảm bảo thực hiện chính sách năng lượng
4 Giá bán phải tuân thủ quy luật kinh tế
* Quy luật cung cầu
D S
Thiếu hàng -q
Dư hàng +q
Trang 19* Quy luật giá trị : C + V + m
Hàng hóa có 2 mặt: giá trị và giá trị sử dụng
* Quy luật cạnh tranh
+ Cạnh tranh độc quyền: có vài người bán, nhiều người mua, nhà sản xuất
có sức mạnh nhất định với khách hàng Chống độc quyền, chống thỏa thuận
+ Cạnh tranh hoàn hảo
6 Giá phải đảm bảo ổn định trong phát triển
7 Giá phải đảm bảo độc lập tương đối hướng tới hội nhập
III Phương pháp định giá bán điện
1 Phương pháp định giá bán điện
a Định giá theo giá trị
Giá bán là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị � giá bán theo giá thành
- Giá bán = giá thành + lãi
D S
q0q
P0
P1
D S
q0q
P0
P1
Trang 20Đơn giản, nghịch lý kinh tế
b Định giá theo giá trị sử dụng
c Định giá theo chi phí biên
Khi MR = MC � lợi ích của người sản xuất cực đại
Người bán max, người mua : mua ít, giá cao
Khi lợi ích xã hội max thì
Nếu tăng đến q2 lợi ích xã hội bị giảm
Định giá bán theo chi phí biên lợi ích theo toàn xã hội
Ưu điểm: đơn giản, ứng dụng rộng rãi cho mọi đối tượng
Nhược điểm: người sản xuất bị thiệt
MR
AC MC
q *
P
B
A
Trang 21b Hệ thống giá bán kép
- Một phẩn trả cho điện năng, một phần trả cho công suất
TK = aP + bA
Trong đó: a- đơn giá công suất đăng kí
b- đơn giá điện năng
P- công suất đăng kí
A - điện năng tiêu thụ
aP - trả cho cố định
bA - trả cho VC
Ưu điểm: nhà sản xuất có lãi, đủ bù đắp chi phí
Nhược điểm: diện áp dụng cho công nghiệp lớn,
- bA có thể giảm, aP không thê giảm ảnh hưởng nhà sản suất
c Giá bán theo cao thấp điểm
Tmax � �, ,A FC VC
A
Do điều độ quyết định, xuất phát từ lợi ích của cả hệ thống Lúc đó
có nhà máy LIFO : tuabin khí, FILO: thủy điện, nhiệt điện lớn, nguyên tử
Đỉnh của đồ thị phụ tải phải linh hoạt mang tải, tuabin khí, thủy điện tích năng
Chuyển đoạn đỉnh xuống đoạn thấp thì xem xét cái được và mất
Được: giá điện giảm
Mất: lương cao hơn, năng suất lao động giảm, sự cố tăng, chất lượng giảm
Có 2 phương án dùng
Nếu dùng nhà máy nhiệt điện:
+ Đầu tư ban đầu cao
Nền (đáy) Lưng
Đỉnh
t P
Trang 22+ Vận hành giảm
Nếu dùng nhà máy tuabin khí:
+ Đầu từ ban đầu giảm
a, f : thông số nhà máy nhiệt điện
Các phương án như sau:
* Phương án 1: thêm 1 đơn vị công suất ( ngoài cao điểm )
Vậy giá tuỳ theo thời điểm dùng điện
d) Giá bán theo cấp điện áp
sx TC
TC gt
Giá bán TC = gtTC + lãi
Giá bán sau lưới trung áp
Trang 23Giá bánHA = gtHA + lãi
e Giá bán điện theo mùa
Mùa khô: nhiệt điện, tuabin khí, giá thành tăng, psp tăng
Mùa mưa: thủy điện tăng, giá thành giảm, giá sản phẩm giảm
f Giá bán theo MC
Ví dụ: Q 80 WG
LRMC = 25 cent/kWh: chi phí biên dài hạn
SPMC = 10 cent / kWh: chi phí biên ngắn hạn
TC
q
�
� : quy mô sản xuất thay đổi TC = VC
TCq – quy mô sản xuất không đổi TC = FC + VC
Đường cầu giờ cao điểm
Với giá 19 cent, cầu 350 mà thực tế 80
Nếu q = 80 GW � trong ngắn hạn không thay đổi quy mô �p64
P LRMC q
Trang 24Hệ thống có thể coi là thiếu điện.
IV Giá dầu
1 Giá dầu thô
Dầu thô có tính quốc tế
- 90% sản phẩm 1 nơi, tiêu thụ ở nơi khác
- Chi phí cho vận chuyển thấp
Những năm 60 – 70 giá cao, giá chuẩn
Khủng hoảng năm 1973 – 1979 khủng hoảng giá tăng, cầu giảm
Basket: 6 giá OPEC, 1 giá ngoài OPEC
Netback: d�u th � � � �
sx
Giá dầu phụ thuộc vào chính trị, 3 quy luật, chất lượng dấu
Chất lượng dầu phụ thuộc:
- API: nếu API lớn dầu nhẹ, giá tăng cao
- Tạp chất dầu: S, để lọc 1%S cần tiền C1, lọc 6%S cần tiền C2
Khả năng chịu thuế của hai bên phụ thuộc vào đường cầu Đường cầu ít
co dãn đàn hồì thì gánh nặng thuế dồn vào người mua Đường cầu đàn hồi thì gánh nặng thuế chia đều hơn
V Giá khí
* Không có tính quốc tế cao
- Trữ lượng phân bố đều
Trang 25- Chi phí vận chuyển cao
- Hộ tiêu thụ phải đủ lớn, ổn định
Giá netback
Xét hai nhà máy sau
Nhà máy cơ sở Nhiệt điện khí
Xây nhà máy nhiệt điện khí
TCcơ sở = TCNĐK
TCNĐK - khấu hao - TCkhác = TCnhiên liệu Khí
Nếu chi phí này nhỏ hơn TCnhiên liệu Khí chi phí có thể chấp nhận được
Nếu có nhà máy điện rồi chưa có khí thì nghiêng về Petro VN
Nếu PVN có đường ống rồi, chưa có nhà máy thì nghiêng về EVN
Khi c� s�tăng thì giá netback giảm, N�Ktăng thì giá netback tăng
VI Giá than
- Điều kiện kinh tế
Trang 26Khi đi vay thì
- Vay bao nhiêu
- Thời hạn, dài hạn hay ngắn hạn
- Lãi suất
- Đảm bảo: tín chấp và thế chấp
- Phương thức thanh toán
Lãi suất vay ngắn hạn nhỏ hơn lãi suất vay dài hạn
2 Khấu hao
a) Hao mòn trong quá trình sử dụng hoặc không sử dụng, tài sản bị mất đi
về giá trị, giá trị sử dụng giảm dần
Hao mòn hữu hình: mất dần về giá trị sử dụng
Hao mòn vô hình: mất dần về giá trị
b) Khấu hao: bù đắp giá trị, giá trị sử dụng
Chuyển dần giá trị thiết bị sang giá trị sản phẩm là khấu hao
Chỉ có tài sản cố định mới khấu hoa nhưng không phải mọi tài sản cố
định đều khấu hao mà chỉ cố tài sản cố định giảm dần theo thời gian mới
có khấu hao, còn tài sản cố định tăng theo thời gian thì không có khấu
hao
* Khấu hao đều: khấu hao tuyến tính, khấu hao đường thẳng
Dt = D với mọi t
0 cl KH
G0 – nguyên giá tài sản cố định ( giá trị ban đầu)
Gcl - giá trị dự kiến tài sản cố định sau thời gian khấu hao
Lãi để lại
Ngân sách
Dài hạn
Thuê muangắn
hạn
Trang 27G0 – Gcl : giá trị phải khấu hao
( TKH – t + 1) số năm còn phải trích khấu hao tính đầu năm t
- Khấu hao nhanh, chóng hoàn vốn
- Khấu hao tăng, thuế giảm
- Khấu hao tăng, giá trị tăng, năng lực cạnh tranh giảm
3 Tài sản của doanh nghiệp
- Tài sản cố định: tài sản dài hạn
Tài sản lưu động: tài sản ngắn hạn
So sánh:
Giống nhau: đều là tài sản của doanh nghiệp
Trang 28Khác nhau
Tài sản cố định Tài sản lưu động
Đóng vai trò là tư liệu lao động Đóng vai trò là đối tượng lao độngGiữ nguyên hình thái hiện vật Thay đổi hình thái hiện vậtDùng trong nhiều chu kỳ sản xuất Dùng trong q chu kỳ sản xuấtGiá trị chuyển dần giá trị sản phẩm
qua cơ chế khấu hao
Ngoài ra có thể chia tài sản cố đinh : trực tiếp, không trực tiếp
Tài sản cố định: sản xuất ( hoạt động, không hoạt động), và phục vụ sảnxuất
Vật rẻ tiền mau hỏng có 2 tính chất
+ Thời gian sử dụng nhỏ hơn 1 năm
+ Giá trị nhỏ
Đặc điểm của loại này không khấu hao, chuyển toàn bộ ngay khi sử dụng
II Thông tin để phân tích
1 Cân đối kế toán ( BS)
Tài sản: đi về đâu, nguồn vốn: từ đâu
Tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn
Tài sản sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần
Nguồn vốn sắp xếp theo lưu tồn giảm dần
Bảng cân đối kế toàn không phải trong suốt 1 năm mà chỉ là con sốthời điểm