CHI PHÍ Là toàn bộ các nguồn lực mà DN tiêu hao trong một thời kì nhất định chohoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kì đó... Các mục tiêu của chính sách giá năng lượng: Cân bằng
Trang 1Chương 3 CÁC VẤN ĐỀ VỀ GIÁ NĂNG LƯỢNG
Kinh tế năng lượng
Trang 23.1 Các khái niệm cơ bản
3.2 Các vấn đề về giá năng lượng
3.3 Các vấn đề về giá điện
Nội dung
Trang 3a CHI PHÍ
Là toàn bộ các nguồn lực mà DN tiêu hao trong một thời kì nhất định chohoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kì đó
Nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực
3.1 Các khái niệm cơ bản
Trang 4b Phân loại chi phí
3.1 Các khái niệm cơ bản
Trang 5Phân loại theo yếu tố chi phí
Trang 6Phân loại khoản mục chi phí
Trang 7Phân loại quy mô sản xuất
Trang 8Phân loại theo quan hệ với sản phẩm
Trang 10Giá thành sản phẩm và dịch vụ
Trang 11 Đặc điểm:
Là biến số xác định bởi quy luật thị trường
Là biến công cụ được điều khiển bởi nhà nước, CP
Trang 12 Các mục tiêu của chính sách giá năng lượng:
Cân bằng tài chính cho DN hoạt động trong lĩnh vực năng lượng
Góp phần cân bằng ngân sách quốc gia
Sự thay thế lẫn nhau giữa các nguồn năng lượng
Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng
Cải thiện năng lực cạnh tranh của DN sản xuất và kinh doanh năng lượng
Góp phần cân bằng cán cân thương mại và chống lạm phát
3.2 Các vấn đề về giá năng lượng
Trang 13a Chi phí sản xuất của HTĐ
- Chi phí sản xuất của các NMĐ trong HTĐ
- Chi phí của lưới truyền tải và HT phân phối
b Giá thành = tổng chi phí sản xuất
3.3 Các vấn đề về giá điện
Trang 14Chi phí sản xuất của HTĐ
Trang 18Nguyên tắc định giá bán điện
Trang 19Các PP định giá bán điện
Trang 20Định giá bán điện theo chi phí biên
Chi phí biên (MC)
Chi phí biên ngắn hạn (SRMC)
Chi phí biên dài hạn (LRMC)
Trang 21Định giá bán điện theo chi phí biên
Lợi nhuận tối đa
Trang 22Định giá bán điện theo chi phí biên
Thua lỗ
Trang 23Định giá bán điện theo chi phí biên
Ưu điểm:
Hộ tiêu thụ thanh toán đúng những chi phí mà họ gây ra cho hệ thống
Các hộ tiêu thụ có đặc điểm tiêu thụ giống nhau sẽ được áp dụng chung một giá
Cho phép hộ tiêu thụ lựa chọn biểu giá bán phù hợp với đặc điểm tiêu thụ của mình
HTĐ có thể lựa chọn được chế độ làm việc tối ưu
Cơ quan sản xuất và kinh doanh điện bù đắp được chi phí và có tích lũy để phát triển hệ thống
Trang 24Các biểu giá bán điện
Trang 25A - lượng điện năng tiêu thụ
gA – đơn giá bình quân (đ/ kWh)
Ưu điểm: - đơn giản, ứng dụng rộng rãi cho mọi đối tượng.
Nhược điểm:
- Nhà sản xuất điện bị thiệt;
- Hộ tiêu thụ không quan tâm đến HTĐ
- Đồ thị phụ tải không bằng phẳng
Giá bán đơn
Trang 26a- đơn giá công suất đăng kí (đ/kW)
b- đơn giá điện năng (đ/kWh)
P- công suất đăng kí
A - điện năng tiêu thụ
aP - trả cho cố định
bA - trả cho VC
Giá bán kép
Trang 27Ưu điểm:
- nhà sản xuất có lãi, đủ bù đắp chi phí
- Tiết kiệm vốn đầu tư và xây dựng, phát triển HTĐ
- Đồ thị phụ tải dài hạn tương đối bằng phẳng
Nhược điểm:
- đo đếm phức tạp, trạng bị công tơ 2 giá
- bA có thể giảm, aP không thể giảm ảnh hưởng nhà sản suất.
Giá bán kép
Trang 28Giá bán cao điểm, thấp điểm
Trang 29(a + fH) = ( b + gH)H: khoảng thời gian để hai phương án gặp nhau
Trang 30Giá bán cao điểm, thấp điểm
Phương án 1: thêm 1 đơn vị công suất ( ngoài cao điểm )
C1 = ( X + 1) ( a + f T) + ( Y – X – 1)( b + gH)
Trang 31Giá bán cao điểm, thấp điểm
Phương án 2: thêm 1 đơn vị công suất ( vào lúc cao điểm)
Trang 32Giá bán cao điểm, thấp điểm
Phương án 3: thêm 1 đơn vị công suất vào mọi lúc
Trang 33Định giá bán điện theo chi phí biên
Trang 34Giá bán theo cấp điện áp
Giá thành tại nhà máy:
Giá thành sau lưới trung áp
Giá thành tại lưới hạ áp
Trang 35Giá bán theo mùa
- Mùa khô: nhiệt điện, tuabin khí, giá thành tăng, psp tăng
- Mùa mưa: thủy điện tăng, giá thành giảm, giá sản phẩm giảm
Trang 36HT biểu giá bán lẻ điện ở VN