AMỞ ĐẦU Chương trình sinh học phổ thông là những kiến thức đại cương về sinh học và là một môn khoa học thực nghiệm. Trong quá trình giảng dạy, người thầy phải đặt ra mục tiêu là giúp cho học sinh nắm được kiến thức cơ bản, hình thành được phương pháp, kĩ năng, tạo thái độ và động cơ học tập đúng đắn để học sinh chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới đáp ứng được xu thế phát triển của thời đại. Từ sinh học lớp 6 đến sinh học lớp 8, các em đã tìm hiểu những kiến thức chủ yếu về sinh học cơ thể, thấy được tính đa dạng sinh học và lược sử tiến hóa của sinh giới . Đến với sinh học 9, các em sẽ tìm hiểu những lĩnh vực mới của sinh học , cụ thể là di truyền và biến dị, cơ thể và môi trường. Kiến thức mới khá trườu tượng vì vậy để học sinh có thể lĩnh hội tốt kiến thức đòi hỏi giáo viên phải có dẫn chứng , minh họa giúp học sinh thấy hiểu rõ về di truyền và biến dị. Mối liên hệ giữa con người và môi trường,từ đó các em có ý thức bảo vệ môi trường . Khơi dậy ở các em sự hứng thú, yêu thích bộ môn sinh học, đặc biệt là qua các giờ thực hành. ILí do chọn đề tài : Chương trình sinh học lớp 9 gồm 70 tiết, trong đó có 13 tiết thực hành . Nhìn chung các tiết thực hành môn sinh học lớp 9 hiệu quả chưa cao vì một số lý do : + Một số tiết thực hành còn thnieeus thiết bị ( thiếu tiêu bản nhiễm sắc thể ) + Một số thiết bị bị hỏng nên không đáp ứng được yêu cầu của tiết thực hành ( Mô hình ADN làm bằng chất liệu nhựa cứng , dễ gãy ) + Một số tiết thực hành việc tìm mẫu vật khó, không chủ động... + Một số tiết thực hành như là “ Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương “ học sinh phải được đi thực tế mới có thể điều tra tình hình ô nhiễm môi trường tại một địa điểm cụ thể nào đó ... Chính vì những lí lo nêu trên, tuỳ thuộc vào dạng bài thực hành mà tôi đã áp dụng những biện pháp phù hợp ,cùng với những kinh nghiệm cũng như kĩ năng thực hành của mình để tổ chức hướng dẫn cho học sinh thực hành, vì thế chất lượng cuả các tiết thực hành nâng lên đáng kể. IIMục tiêu của đề tài : Thông qua các tiết thực hành thực hiện các mục tiêu sau : Rèn cho học sinh kĩ năng thực hành như kĩ năng thu thập và xử lí thông tin từ sách giáo khoa để tìm hiểu cách tính tỉ lệ % , xác suất , cách xử lí số liệu, kĩ năng hợp tác , ứng xử , lắng nghe… Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình đối chiếu kiến thức đã học để nhận dạng NST ở kì nào của quá trình phân chia tế bào . Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN, củng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN . Rèn kĩ năng thu thập dữ liệu( tranh ảnh , mẫu vật , thông tin…) và xử lí thông tin . Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học Giúp cho học sinh bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học, gắn lí thuyết với thực hành, phát huy tính chủ động, sáng tạo khám phá tri thức của học sinh, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay. III Thời gian thực hiện đề tài : Thực hiện trong các tiết sau :( Theo phân phối chương trình ) Tiết 6 : Thực hành – Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại. Tiết 14 : Thực hành Quan sát hình thái nhiễm sắc thể – Bài tập Tiết 20 : Thực hành – Quan sát và lắp ráp ADN Tiết 28 : Thực hành Nhận biết một vài dạng đột biến – Quan sát thường biến IVQuá trình thực hiện đề tài : Thực trạng trước khi thực hiện đề tài : Học sinh còn hạn chế kĩ năng: +Thu thập và xử lí thông tin từ sách giáo khoa, từ báo chí , từ các trang mạng … Các thông tin thu thập chưa sát với yêu cầu của tiết thực hành . + Quan sát và phân tích kênh hình , đối chiếu với lý thuyết đã học để khắc sâu kiến thức . + Kĩ năng làm việc theo nhóm , ứng xử , lắng nghe , quản lý thời gian thảo luận nhóm , trình bày nội dung thảo luận trước tập thể … Một số ít học sinh chưa có động cơ học tập đúng đắn , thiếu nghiêm túc trong hoạt động nhóm gây khó khăn trong việc thực hiện các yêu cầu của tiết thực hành . Biên pháp thực hiện: Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ lý thuyết đã học về lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen , qua sơ đồ này giáo viên yêu cầu học sinh xác định số giao tử ở F1 tạo ra từ cặp gen Aa và tỉ lệ kiểu gen ở F2 . Hướng dẫn học sinh cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo đồng kim loại . Vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng . Hướng dẫn thật cụ thể , chi tiết để rèn cho học sinh kĩ năng quan sát , phân tích tranh ảnh , nhận dạng được NST ở các kì của quá trình nguyên phân .(ví dụ : các NSY tập trung ở giữa tế bào thành hàng thì tế bào đó ở kì giữa .Nếu các NST phân thành hai nhóm về hai hướng cực tế bào thì tế bào đang ở kì sau …) .Thông qua đó rèn cho học sinh kĩ năng vẽ hình đã quan sát được . Thông qua quan sát mô hình ADN đã được lắp ráp hoàn chỉnh giáo viên rèn cho học sinh kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN , qua đó củng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN. Trên thực tế mô hình ADN hầu hết đã bị hỏng không còn đủ thiết bị phân cho các nhóm để lắp ráp.Để khắc phục hiện trạng đó , giáo viên có thể sử dụng máy chiếu mô hình ADN hỗ trợ để giúp học sinh nắm được nguyên tắc lắp ráp mô hình ADN.(Lắp 1 mạch hoàn chỉnh trước từ chân đế lên hay ngược lại, sau đó tìm và lắp các đoạn có chiều cong song song tương ứng có mang nucleotit với trật tự theo NTBS .Sau đó lắp đến mạch thứ hai . Để thực hiện tốt yêu cầu tiết thực hành về biến dị giáo viên cần hệ thống lại những nội dung chính trong chương qua sơ đồ sau để học sinh có thể phân biệt rõ hơn: Biến dị không di truyền Thường biến Biến di Biến dị di truyền Biến dị tổ hợp Gen Đột biến Cấu trúc NST Số lượng Hướng dẫn học sinh cách thu thập hình ảnh , mẫu vật cho phù hợp với yêu cầu của tiết thực hành .Thu thập hình ảnh minh họa và mẫu vật theo nhóm , mỗi nhóm đảm nhiệm một nội dung cụ thể . Tập trung hình ảnh và mẫu vật theo nhóm , giáo viên hướng dẫn học sinh cách quan sát , phân tích nhận biết : + Đột biến hình thái ở thực vật ( xẩy ra ở lá , thân , bông lúa , bạch tạng ở lông chuột , ở người …). +Đột biến cấu trúc NST ( mất đoạn). + Nhận biết thường biết qua tranh ảnh , mẫu vật (thường biến ở lúa , mầm khoai lang do tác động của ánh sáng . Cây rau dừa nước có khúc thân thay đổi ở các môi trường khác nhau …) + Đột biến số lượng NST ( Hiện tượng đa bội thể ở một số loài thực vật như bí đỏ , dưa hấu , bắp sú …) + Phân biệt được thường biến với đột biến Rèn kĩ năng hoạt động nhóm , quản lý thời gian thảo luận , trình bày nhận xét , nội dung thảo luận nhóm trước tập thể . Giáo viên theo dõi hoạt động của các nhóm để có sự bổ sung, hướng dẫn, uốn nắn kịp thời và hướng dẫn học sinh cách tường trình thực hiện yêu cầu của bài thực hành.
Trang 1Tên đề tài :
MỘT SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC TIẾT THỰC
HÀNH MÔN SINH HỌC LỚP 9
A-MỞ ĐẦU
Chương trình sinh học phổ thông là những kiến thức đại cương về sinh học
và là một môn khoa học thực nghiệm Trong quá trình giảng dạy, người thầy phải đặt ra mục tiêu là giúp cho học sinh nắm được kiến thức cơ bản, hình thành được phương pháp, kĩ năng, tạo thái độ và động cơ học tập đúng đắn để học sinh chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới đáp ứng được xu thế phát triển của thời đại
Từ sinh học lớp 6 đến sinh học lớp 8, các em đã tìm hiểu những kiến thức chủ yếu về sinh học cơ thể, thấy được tính đa dạng sinh học và lược sử tiến hóa của sinh giới
Đến với sinh học 9, các em sẽ tìm hiểu những lĩnh vực mới của sinh học ,
cụ thể là di truyền và biến dị, cơ thể và môi trường Kiến thức mới khá trườu tượng vì vậy để học sinh có thể lĩnh hội tốt kiến thức đòi hỏi giáo viên phải có dẫn chứng , minh họa giúp học sinh thấy hiểu rõ về di truyền và biến dị Mối liên
hệ giữa con người và môi trường,từ đó các em có ý thức bảo vệ môi trường Khơi dậy ở các em sự hứng thú, yêu thích bộ môn sinh học, đặc biệt là qua các giờ thực hành
I/Lí do chọn đề tài :
- Chương trình sinh học lớp 9 gồm 70 tiết, trong đó có 13 tiết thực hành Nhìn chung các tiết thực hành môn sinh học lớp 9 hiệu quả chưa cao vì một số lý do : + Một số tiết thực hành còn thnieeus thiết bị ( thiếu tiêu bản nhiễm sắc thể ) + Một số thiết bị bị hỏng nên không đáp ứng được yêu cầu của tiết thực hành ( Mô hình ADN làm bằng chất liệu nhựa cứng , dễ gãy )
+ Một số tiết thực hành việc tìm mẫu vật khó, không chủ động
+ Một số tiết thực hành như là “ Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương “ học sinh phải được đi thực tế mới có thể điều tra tình hình ô nhiễm môi trường tại một địa điểm cụ thể nào đó
- Chính vì những lí lo nêu trên, tuỳ thuộc vào dạng bài thực hành mà tôi đã áp dụng những biện pháp phù hợp ,cùng với những kinh nghiệm cũng như kĩ năng thực hành của mình để tổ chức hướng dẫn cho học sinh thực hành, vì thế chất lượng cuả các tiết thực hành nâng lên đáng kể
II/Mục tiêu của đề tài :
Thông qua các tiết thực hành thực hiện các mục tiêu sau :
- Rèn cho học sinh kĩ năng thực hành như kĩ năng thu thập và xử lí thông tin từ sách giáo khoa để tìm hiểu cách tính tỉ lệ % , xác suất , cách xử lí số liệu, kĩ năng hợp tác , ứng xử , lắng nghe…
1
Trang 2- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình đối chiếu kiến thức đã học để nhận dạng NST ở kì nào của quá trình phân chia tế bào
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN, củng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN
- Rèn kĩ năng thu thập dữ liệu( tranh ảnh , mẫu vật , thông tin…) và xử lí thông tin Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học
- Giúp cho học sinh bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học, gắn lí thuyết với thực hành, phát huy tính chủ động, sáng tạo khám phá tri thức của học sinh, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay
III/ Thời gian thực hiện đề tài :
Thực hiện trong các tiết sau :( Theo phân phối chương trình )
Tiết 6 : Thực hành – Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
Tiết 14 : Thực hành - Quan sát hình thái nhiễm sắc thể – Bài tập
Tiết 20 : Thực hành – Quan sát và lắp ráp ADN
Tiết 28 : Thực hành Nhận biết một vài dạng đột biến – Quan sát thường biến
IV/Quá trình thực hiện đề tài :
* Thực trạng trước khi thực hiện đề tài :
- Học sinh còn hạn chế kĩ năng:
+Thu thập và xử lí thông tin từ sách giáo khoa, từ báo chí , từ các trang mạng … Các thông tin thu thập chưa sát với yêu cầu của tiết thực hành
+ Quan sát và phân tích kênh hình , đối chiếu với lý thuyết đã học để khắc sâu kiến thức
+ Kĩ năng làm việc theo nhóm , ứng xử , lắng nghe , quản lý thời gian thảo luận nhóm , trình bày nội dung thảo luận trước tập thể …
- Một số ít học sinh chưa có động cơ học tập đúng đắn , thiếu nghiêm túc trong hoạt động nhóm gây khó khăn trong việc thực hiện các yêu cầu của tiết thực hành
*Biên pháp thực hiện:
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ lý thuyết đã học về lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen , qua sơ đồ này giáo viên yêu cầu học sinh xác định số giao tử ở F1 tạo ra từ cặp gen Aa và tỉ lệ kiểu gen ở F2 Hướng dẫn học sinh cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo đồng kim loại Vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
- Hướng dẫn thật cụ thể , chi tiết để rèn cho học sinh kĩ năng quan sát , phân tích tranh ảnh , nhận dạng được NST ở các kì của quá trình nguyên phân (ví dụ : các NSY tập trung ở giữa tế bào thành hàng thì tế bào đó ở kì giữa Nếu các NST phân thành hai nhóm về hai hướng cực tế bào thì tế bào đang ở kì sau …) Thông qua đó rèn cho học sinh kĩ năng vẽ hình đã quan sát được
Trang 3-Thông qua quan sát mô hình ADN đã được lắp ráp hoàn chỉnh giáo viên rèn cho học sinh kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN , qua đó củng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN Trên thực tế mô hình ADN hầu hết đã bị hỏng không còn đủ thiết bị phân cho các nhóm để lắp ráp.Để khắc phục hiện trạng đó , giáo viên có thể sử dụng máy chiếu mô hình ADN hỗ trợ để giúp học sinh nắm được nguyên tắc lắp ráp mô hình ADN.(Lắp 1 mạch hoàn chỉnh trước từ chân đế lên hay ngược lại, sau đó tìm và lắp các đoạn có chiều cong song song tương ứng
có mang nucleotit với trật tự theo NTBS Sau đó lắp đến mạch thứ hai
-Để thực hiện tốt yêu cầu tiết thực hành về biến dị giáo viên cần hệ thống lại những nội dung chính trong chương qua sơ đồ sau để học sinh có thể phân biệt
rõ hơn:
Biến dị không di truyền Thường biến
Biến di Biến dị di truyền Biến dị tổ hợp
Gen
Đột biến Cấu trúc NST
Số lượng Hướng dẫn học sinh cách thu thập hình ảnh , mẫu vật cho phù hợp với yêu cầu của tiết thực hành Thu thập hình ảnh minh họa và mẫu vật theo nhóm , mỗi nhóm đảm nhiệm một nội dung cụ thể Tập trung hình ảnh và mẫu vật theo nhóm , giáo viên hướng dẫn học sinh cách quan sát , phân tích nhận biết :
+ Đột biến hình thái ở thực vật ( xẩy ra ở lá , thân , bông lúa , bạch tạng ở lông chuột , ở người …)
+Đột biến cấu trúc NST ( mất đoạn)
+ Nhận biết thường biết qua tranh ảnh , mẫu vật (thường biến ở lúa , mầm khoai lang do tác động của ánh sáng Cây rau dừa nước có khúc thân thay đổi ở các môi trường khác nhau …)
+ Đột biến số lượng NST ( Hiện tượng đa bội thể ở một số loài thực vật như bí
đỏ , dưa hấu , bắp sú …)
+ Phân biệt được thường biến với đột biến
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm , quản lý thời gian thảo luận , trình bày nhận xét , nội dung thảo luận nhóm trước tập thể
- Giáo viên theo dõi hoạt động của các nhóm để có sự bổ sung, hướng dẫn, uốn nắn kịp thời và hướng dẫn học sinh cách tường trình thực hiện yêu cầu của bài thực hành
3
Trang 4
B-NỘI DUNG Tiết 6 : Thực hành- Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại Yêu cầu :
- Biết cách xác định của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
- Rèn cho học sinh kĩ năng thực hành như kĩ năng thu thập và xử lí thông tin từ sách giáo khoa để tìm hiểu cách tính tỉ lệ % , xác suất , cách xử lí số liệu, kĩ năng hợp tác , ứng xử , lắng nghe…
Chuẩn bị :
- Mỗi nhóm ( 6-8 học sinh ) chuẩn bị sẵn hai đồng kim loại ( nên lấy hai đồng tiền khác nhau để dễ phân biệt )
- Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
Nội dung : Cách tiến hành : HS tiến hành theo trình tự như SGK
*Gieo một đồng kim loại, thống kê vào bảng Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thống kê , điền kết quả vào bảng, giả sử kết quả như sau :
Trang 5Số lần gieo S N
100 lần
*Gieo hai đồng kim loại, thống kê vào bảng Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thống kê , điền kết quả vào bảng , giả sử kết quả như bảng sau :
100 lần
*Để học sinh có vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong lai một cặp tính trạng, giáo viên cần thông qua sơ đồ hình 2.5 để giúp học sinh nắm lại tỉ lệ sinh giao tử ở F1 và tỉ lệ kiểu gen ở F2
Khả năng xuất hiện mỗi mặt kim loại là
2
1
, liên hệ với lai một cặp tính trạng thấy cơ thể có kiểu gen Aa khi giảm phân cho hai loại giao tử A và a với xác suất ngang nhau là 1A và 1a
Với trường hợp hai đồng kim loại cũng được gieo một lần hoàn toàn độc lập với nhau : Xác suất
4
1
ss :
2
1
sn :
4
1
nn liên hệ với tỉ lệ kiểu gen trong thí nghiệm của Menđen là
4
1
AA :
2
1
Aa :
4
1
aa Liên hệ với việc xác định tỉ lệ các loại giao tử của F1 có kiểu gen AaBb ta được
4
1
AB :
4
1
Ab :
4
1
aB :
4
1
ab
Tiết 14 : Thực hành- Quan sát hình thái nhiễm sắc thể - Bài tập
Thực tế hiện nay ở các trường không có tiêu bản nhiễm sắc thể Do vậy giáo viên cần chủ động thay thế tiêu bản nhiễm sắc thể bằng các tranh ảnh chụp NST( hành tây ) từ kính hiển vi quang học ,vẫn đảm bảo thực hiện được yêu cầu
cơ bản của tiết thực hành : Nhận dạng được nhiễm sắc thể ở các kì
Yêu cầu :-Nhận dạng được nhiễm sắc thể ở các kì
-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình đối chiếu kiến thức đã học để nhận dạng NST ở kì nào của quá trình phân chia tế bào
5
Trang 6-Vận dụng lý thuyết về NST để làm một số bài tập
Chuẩn bị :
-Tranh vẽ những diễn biến của nhiễm sắc thể ở các kì của nguyên phân
-Tranh vẽ NST hành tây ở các thời kì chụp dưới kính hiển vi quang học
-Bài tập liên quan đến nhiễm sắc thể và nguyên phân
Nội dung :
- Giáo viên treo tranh vẽ những diễn biến của NST ở các kì của nguyên phân Giúp học sinh nhớ lại được hình thái của nhiễm sắc thể ở các kì nguyên phân
- Học sinh làm việc theo nhóm ( 6-8 em), mỗi nhóm có một tranh vẽ ảnh chụp NST hành tây ở các thời kì của nguyên phân ( tranh câm ).Trao đổi trong nhóm
để nhận ra được NST ở các kì và điền rõ chú thích ô để trống vào dưới bức tranh:
- Yêu cầu HS chú thích được
a) Kì trung gian
Kì giữa
Kì đầu
Kì sau
Kì cuối
a)………d)………
b)……… e)
c) ……… f)………
Trang 7b) Kì đầu
c) Kì giữa
d) kì sau
e) kì cuối
f) Hai tế bào con
- Bài tập : Xác định số NST, số cromatit, số tâm động của tế bào qua các kì trong nguyên phân
Các kì nguyên phân Số NST đơn Số NST kép Số cromatit Số tâm động
Tiết 20 : Thực hành : Quan sát và lắp ráp ADN.
Xuất phát từ thực tế mô hình ADN cấp về trường làm bằng chất liệu nhựa cứng, các mấu nối mỏng dễ gãy.Hầu hết các mô hình ADN đã bị hư hỏng Không đáp ứng được một trong các yêu cầu của tiết thực hành là rèn được thao tác lắp ráp mô hình ADN.Nên giáo viên có thể sử dụng phần trình chiếu để hỗ trợ giúp học sinh vẫn có thể nắm được nguyên cách lắp ráp mô hình ADN
Yêu cầu :- Củng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN.
-Rèn được kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN
- Biết được nguyên tắc lắp ráp mô hình ADN
- Rèn được kĩ năng hợp tác , giao tiếp trong nhóm Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi quan sát mô hình ADN Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
Chuẩn bị :
- Máy chiếu hỗ trợ, bài soạn power Point có nội dung về cấu trúc , cơ chế tự sao ,
cơ chế tổng hợp ARNm cơ chế tổng hợp protein
- Mô hình phân tử ADN
Nội dung :
- Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN:
7
Trang 8Học sinh làm việc theo nhóm Quan sát mô hình và chiếu mô hình ADN
Giáo viên hướng dẫn cách quan sát , chú ý đến những đặc điểm sau :
+Vị trí tương đối của hai mạch nucleotit ( Hai mạch song song xoắn đều)
+Đường kính vòng xoắn ( 20A0)
+Số cặp nucleotit trong mỗi vòng xoắn( 10 cặp)
+Sự liên kết các nucleotit giữa hai mạch( Các nucleotit giữa hai mạch liên kết nhau bằng liên kết hidro tạo thành từng cặp)
Qua đó củng cố kiến thức về cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN : Vì đa số mô hình ADN bị gãy các mấu nối , nên không thể cho các nhóm tiến hành tháo lắp được Giáo viên có thể sử dụng máy chiếu hỗ trợ để hướng dẫn học sinh biết được nguyên tắc lắp ráp mô hình ADN
Lắp một mạch hoàn chỉnh trước , đi từ chân đế lên hay từ trên đỉnh trục xuống Sau đó mới lắp mạch thứ hai giữa sao cho các nucleotit trên hai mạch liên kết nhau theo nguyên tắc bổ sung ( A liên kết với T , G liên kết với X và ngược lại )
- Cho học sinh xem băng đĩa về quá trình tự sao của ADN Cơ chế tổng hợp ARN, cơ chế tổng hợp protein
Tiết 28 : Thực hành nhận biết một vài dạng đột biến – Quan sát thường biến
Yêu cầu :
- Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được thể lưỡng bội và thể đa bội Nhận biết được hiện tượng đột biến cấu trúc NST ( Mất đoạn )
- Qua quan sát tranh ảnh và mẫu vật sống , nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp Phân biệt được thường biến và đột biến Qua quan sát tranh ảnh và mẫu vật sống rút ra được tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kểu gen , tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng môi trường
- Rèn kĩ năng thu thập dữ liệu( tranh ảnh , mẫu vật , thông tin…) và xử lí thông tin Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học
Chuẩn bị : Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thu thập mẫu vật ( tranh ảnh từ
báo chí , tạp chí , mạng )
1)Tranh ảnh :
a)Tranh ảnh minh họa đột biến :
- Đột biến hình thái :Đột biến gen làm mất màu khả năng tổng hợp diệp lục ở cây mạ Dột biến gen ở lúa làm cây lúa cứng nhiều bông hơn ở giống gốc.Hiện tượng bạch tạng ở lông chuột , ở người
Trang 10Bạch tạng ở người Bạch tạng ở chuột
- Đột biến số lượng NST: Đa bội thể ở hành tây dâu tằm, dưa hấu, bí đỏ
Trang 11Đa bội thể ở hành tây Đa bội thể ở bí đỏ
Dưa hấu lưỡng bội và tam bội Đa bội thể ở bắp sú
b)Tranh ảnh minh họa thường biến :
-Ảnh chụp hai mầm khoai tây tách một mầm đặt trong tối và một mầm đặt ngoài sáng
-Ảnh chụp hai chậu mạ một chậu đặt trong tối và một chậu đặt ngoài sáng
11
Trang 12
-
Bèo tây sống ở nơi ít nước Bèo tây trôi nổi trên nước
-Ảnh chụp cây rau dừa nước mọc từ mô đất cao , bò xuống bờ nước rồi trải trên mặt nước
2 Mẫu vật :
- Mầm khoai lang hoặc khoai tây mọc trong bóng tối và ngoài ánh sáng
Trang 13- Cây mạ mọc trong bóng tối và ngoài sáng
- Thân cây dừa nước mọc từ mô đất cao, bò xuống ven bờ và trải trên mặt nước
- Hai củ su hào của một giống nhưng được bón phân , tưới nước khác nhau
Nội dung :
-Nhận biết một vài dạng đột biến : Học sinh tập trung hình ảnh và mẫu vật và làm việc theo nhóm Quan sát đặc điểm hình thái của dạng gốc và thể đột biến Quan sát bộ NST bình thường và bộ NST có biến đổi cấu trúc hoặc số lượng Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh giáo viên sưu tầm học sinh nhận ra đột biến về hình thái NST, đột biến cấu trúc và đột biến về số lượng Thảo luận nhóm và điền vào bảng 26
Đột biến hình thái Lông chuột
(Màu sắc) Người (Màu sắc)
Lá lúa (Màu sắc) Thân ,bông lúa (Hình thái )
Hành tây
Bí đđỏ Dưa hấu
13
Trang 14-Quan sát thường biến : Học sinh tập trung tranh ảnh và mẫu vật theo nhóm Thảo luận nhóm nêu nhận xét :
+ Ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng ( Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường , tính trạng chất lượng chịu ảnh hưởng chủ yếu của kiểu gen)
+ Sự khác nhau giữa thường biến và đột biến : Phân biệt về các phương diện : Khái niệm , khả năng di truyền , sự biểu hiện trên kiểu hình , ý nghĩa
* Kết quả thực hiện đề tài :
Kết quả thực hiện đề tài được đánh giá thông qua bài thu hoach Tôi thống kê kết quả bài thu hoạch ở hai lớp 95 ,910 Đây là hai lớp có có tỉ lệ học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu là tương đương nhau
( Lớp 95 là lớp tôi chọn để vận dụng biện pháp đã nêu trên)
Như vậy qua các tiết thực hành có vận dụng các biện pháp nêu trên tôi nhận thấy học sinh học tập rất hào hứng, sôi nổi tham gia vào hoạt động học tập ở nhóm ,chất lượng giờ thực hành được nâng lên một cách rõ rệt Cụ thể : qua giờ thực hành “Nhận biết một vài dang đột biến - Quan sát thường biến “ các em đã thực hiện được các yêu cầu sau :
- Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt được thể lưỡng bội và thể đa bội Nhận biết được hiện tượng đột biến cấu trúc NST ( Mất đoạn )
- Qua quan sát tranh ảnh và mẫu vật sống , nhận biết được một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp Phân biệt được thường biến và đột biến Qua quan sát tranh ảnh và mẫu vật sống rút ra được tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kểu gen , tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng môi trường
- Rèn kĩ năng thu thập dữ liệu( tranh ảnh , mẫu vật , thông tin…) và xử lí thông tin Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học