Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng 2’ Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dùng kiến thức đã học Phương pháp[r]
Trang 1Ngày sooạn: 13/3/2021 Tiết 27
SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng đơn giản
2 Kĩ năng: Biết khai thác bảng ghi kết quả TN, cụ thể là từ bảng này biết vẽ
đường biểu diễn, biết rút ra những kết luận cần thiết
3 Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.
4 Xác định nội dùng trọng tâm của bài
Nắm được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy
5 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực được hình thành chung
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thực nghiệm Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề
b Năng lực chuyên biệt môn vật lý
- Năng lực kiến thức vật lí
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một giá đỡ TN - Một kiềng và lưới đốt -Hai kẹp vạn năng
- Một cốc đốt - Một nhiệt kế chia độ tới 1000C
- Một ống nghiệm và một que khuấy đặt bên trong
- Một đèn cồn - Băng phiến tán nhỏ, nước, khăn lau
GV làm trước TN ở phòng TH: Hướng dẫn ở SGK tr75, hình 24.1
Kết quả: Băng phiến nóng chảy ở 720C khác kết quả ở SGK Mô tả dụng cụ
và cách làm TN
Do đó thực hiện TN “bút chì và giấy”.
IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
* Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (không)
* Hoạt động 3: Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Xác định mục tiêu trọng tâm cần hướng tới:
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
GV gọi một HS đọc phần mở đầu trong SGK→ĐVĐ cho bài mới
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
- GV lắp ráp TN về sự nóng chảy của
băng phiến trên bàn GV Giới thiệu cho
HS chức năng của từng dụng cụ dùng
trong TN
-Lưu ý: Bên ngoài túi, bao, bán băng
phiến có ghi: Diệt gián, kiến, bọ
chét, Vì thế nếu ở nhà có sử dụng thì
các em phải chú ý an toàn cho em nhỏ.
I.Sự nóng chảy.
Không đun nóng trực tiếp ống nghiệm đựng băng phiến mà nhúng ống này vào một bình đựng nước được đun nóng dần
-GV hướng dẫn vẽ đường biểu diễn sự
thay đổi nhiệt độ của băng phiến trên
bẳng có kẻ ô vuông
-Căn cứ vào đường biểu diễn vừa vẽ
được, trả lời các câu hỏi: C1, C2, C3,
C4
1.Phân tích kết quả thí nghiệm.
- HS: Vẽ đường biểu diễn vào vở bài tập điền
C1 Tăng dần Đoạn thẳng nằm nghiêng C2 800C Rắn và lỏng
C3 Không Đoạn thẳng nằm ngang C4 Tăng Đoạn thẳng nằm nghiêng -GV hướng dẫn HS chọn từ thích hợp
trong khung để điền vào chỗ trống
-Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự nóng chảy
trong thực tế
-Nước đá nóng chảy ở nhiệt độ là bao
nhiêu?
-GV chốt lại kết luận chung cho sự
nóng chảy
-Mở rộng: Có một số ít các chất trong
quá trình nóng chảy nhiệt độ vẫn tiếp
tục tăng,
-ví dụ như thuỷ tinh, nhựa
đường, nhưng phần lớn các chất nóng
chảy ở một nhiệt độ xác định
2 Rút ra kết luận.
C5: (1) 800C
(2)-Không thay đổi
Kết luận chung:
-Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi
là sự đông đặc
-Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy
-Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dùng bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Bài 24.1 Trong các hiện tượng sau đây,
hiện tượng nào không liên quan đến sự
24.1 Chọn C
Trang 3nóng chảy?
A Bỏ cục nước đá vào một cốc nước
B Đốt một ngọn nến
C Đốt một ngọn đèn dầu
D Đúc một cái chuông đồng
Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, đốt một ngọn đèn dầu không xảy ra sự chuyển thể trên nên
nó không phải là sự nóng chảy
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Bài 24-25.2 Trong các câu so sánh
nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông
đặc của nước dưới đây, câu nào đúng?
A Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt
độ đông đặc
B Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt
độ đông đặc
C Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn,
có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc
D Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ
đông đặc
Chọn D
Nhiệt độ nóng chảy, và đông đặc của nước là giống nhau, cùng ở 0oC, chỉ khác nhau ở chiều thay đổi trạng thái
từ rắn sang lỏng hay từ lỏng sang rắn Nước đá sẽ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng ở 0oC, và nước cũng sẽ chuyển từ thể lỏng sang thể rắn (nước đá) ở 0oC
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dùng kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Bài 24-25.3 Tại sao người ta không dùng nước mà phải dùng rượu để chế tạo các
nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ không khí
Lời giải:
+ Nước dãn nở vì nhiệt một cách rất đặc biệt Khi tăng nhiệt độ từ 0oC đến 4oC thì nước co lại chứ không nở ra Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 4oC trở lên nước mới nở
ra Chính sự dãn nở không đều đó nên người ta không chế tạo nhiệt kế nước + Nhiệt độ đông đặc của rượu rất thấp và nhiệt độ của khí quyến thường không xuống thấp hơn nhiệt độ này
4 Dặn dò
- Về nhà học bài và làm các bài tập SBT
- Chuẩn bị bài sau