1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

Địa lí 6 Tuần 26 Tiết 25 Tiết 26

13 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 19,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng giải thích các khái niệm, các mối quan hệ nhân quả giữa lượng hơi nước với nhiệt độ không khí,cách tính lượng mưa trong ngày, trong thángA. Kĩ năng sống:.[r]

Trang 1

Tuần 26 Tiết 25

Ngày soạn:

Ngày giảng:

KIỂM TRA MỘT TIẾT ( DỪNG LẠI THỰC HIỆN SAU- CHUYỂN DẠY BÀI MỚI TIẾT 26)

I Mục tiêu kiểm tra

1.K iến thức

- Ôn tập, củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học trong học kì II

- Kiểm tra việc nhận thức của HS về các khái niệm cơ bản chung về khoáng sản, hơi nước trong không khí, mưa

2.K ĩ năng :

Kĩ năng bài học:

- Rèn kĩ năng giải thích các khái niệm, các mối quan hệ nhân quả giữa lượng hơi nước với nhiệt độ không khí,cách tính lượng mưa trong ngày, trong tháng

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tự nhận thức: ý thức tích cực tự giác khi làm bài kiểm tra

- Kĩ năng ra quyết định: Tự lựa chọn kiến thức,kĩ năng cho yêu cầu của câu hỏi trong đề bài ra

3.T hái độ

- Giáo dục H ý thức tự giác, độc lập suy nghĩ khi làm bài

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lí

- Năng lực chuyên biệt : tư duy tích cực

II Hình thức đề kiểm tra

- Trắc nghiệm : 30% = 3,0 điểm

- Tự luận : 70 % = 7,0 điểm

Trang 2

III Xây dựng ma trận đề kiểm tra

Mức độ

Nội dung

cao

khoáng sản

- Biết được tên các loại khoáng sản, nhóm khoáng sản

- Nhận biết loại khoáng sản nhiều nhất ở địa phương 1,25 % TSĐ

= 1,25 đ

TN 5 câu =1,2 5 đ TL: 0

Hơi nước

rong không

khí Mưa

- Nhận biết nguồn cung cấp hơi nước cho không khí, sự thay đổi của hơi nước dự vào sự tăng nhiệt

- Dụng cụ để đo hơi nước

Sự hình thành mưa

Sự phân bố lượng mưa

- Tính được lượng mưa trong năm dựa vào bảng số liệu

- Tính tổng lượng mưa các tháng trong mùa mưa

8,75 % TSĐ

=8,75 điểm

TN 7 câu = 1,75 đ TL: 0

TN: 0 TL: 1 Câu= 3,0 đ

TN: 0

TL 2 câu = 4,0 đ

Tống số điểm

: 10

Tỉ lệ : 100 %

3,0 điểm

30 %

3,0 điểm

30%

4,0 điểm

40%

10 điểm

100%

IV Đề kiểm tra

Trang 3

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu trả lời- mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1 : Các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than đá thuộc mỏ khoáng sản gì?

A Kim loại màu B Kim loại đen

C Phi kim loại D Năng lượng

Câu 2 : Nơi tập trung nhiều than nhất nước ta thuộc tỉnh

A Thái Nguyên

B Quảng Ninh

C Tuyên Quang

D Lạng Sơn

Câu 3 : Dựa vào tính chất và công dụng, khoáng sản được chia làm mấy nhóm?

A Một nhóm B Hai nhóm

C Ba nhóm D bốn nhóm

Câu 4 : Khả năng thu nhận hơi nước không khí càng nhiều khi nào?

A Nhiệt độ không khí tăng cao

B Nhiệt độ không khí giảm xuống

C Nhiệt độ không khí thấp

D Không khí bốc lên cao

Câu 5 : Mỏ nội sinh gồm các mỏ

A sét, đá vôi, cát

B apatit tầu mỏ, than

C đồng, chì, sắt

D sắt, kim cương, nhôm

Câu 6 : Nguồn chính cung cấp hơi nước cho không khí là

A biển,đại dương

B ao, hồ

C sông ngòi

Trang 4

D sinh vật thải ra

Câu 7 : Tại một địa phương trong ngày 23/4/2020 vào lúc 6 giờ có trận mưa 20

mm, lúc 15 giờ trận mưa tiếp theo đo được 15 mm Vậy ngày hôm đó lượng mưa trong ngày của địa phương là bao nhiêu mm

B 30 mm B 35 mm

D 40 mm D 45 mm

Câu 8 : Để tính lượng mưa của một địa phương người ta dùng dụng cụ gì?

A Nhiệt kế

B Áp kế

C Ẩm kế

D Vũ kế

Câu 9 : Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa là bao nhiêu?

A Từ 501- 1000 mm

B Trên 2000 mm

C Từ 1001 – 2000 mm

D Từ 201 -500 mm

Câu 10 : Lượng mưa trong một năm của địa phương được tính là

A Tổng lượng mưa của 12 tháng trong năm

B Tổng lượng mưa của các tháng có mưa nhiều trong năm

C Lượng mưa trung bình của năm

D Tổng lượng mưa trung bình của 12 tháng trong năm

Câu 11 : Mỏ khoáng sản thường được hình thành cách đây bao lâu?

A Hàng nghìn năm

B Hàng vạn năm

C Hàng vạn, hàng trăm triệu năm

D Hàng nghìn, hàng vạn năm

Câu 12 : Khi không khí ở nhiệt độ 20 độ c thì một mét khối không khí chưa tối

đa được bao nhiêu gam hơi nước

Trang 5

A 10 g

B 17 g

C 20 g

D 25 g

PHẦN II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: ( 3,0 điểm)

Trong điều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ? Sự ngưng tụ hơi nước

sinh ra các hiện tượng gì?

Câu 2 : (4 điểm)

Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa ( mm)

TP.

Hồ

chí

Minh

13,8 4,1 10,5 50,4 218,4 311,7 293,7 269,8 327,1 266,7 116,5 48,3

a) Hãy tính tổng lượng mưa trong năm của thành phố Hồ Chí Minh?

b) Hãy tính tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa ( tháng 5,6,7,8,9,10) của

thành phố Hồ Chí Minh

V.Đáp án, biểu điểm

PhầnI Trắc nghiệm

Đáp

án

Trang 6

PhầnII: Tự luận

Câu 1 - Sự ngưng tụ hơi nước xảy ra khi không khí đã

bão hòa hơi nước mà vẫn tiếp tục được cung cấp hơi nước hoặc bị hóa lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ đọng lại thành các hạt nước

- Sự ngưng tụ của không khí sinh ra hiện tương như sương,mây,mưa

2,0 điểm

1,0 điểm

Câu 2 a Tổng lượng mưa trong năm của thành phố Hồ Chí

Minh là: 1931 mm

2,0 điểm

b) Tổng lượng mưa của tháng trong mùa mưa của

thành phố Hồ Chí Minh là: 1687,4 mm

2,0 điểm

VI Kết quả kiểm tra

số

Kết quả kiểm tra Điểm 0,1,2 Điểm 3,4 Điểm 5,6 Điểm 7,8 Điểm 9,10

Cộng K 6

4 Củng cố:

GV rút kinh nghiệm giờ làm bài kiểm tra nhấn mạnh kiến thức trong tiết kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà

- Đối chiếu kiến thức tự đánh giá bài làm của bản thân

Trang 7

- Tiếp tục ôn tập,củng cố khắc sâu kiến thức

Chuẩn bị bài mới:

Tuần 27- Tiết 26

Ngày soạn: 24/4/2020

Ngày dạy: 29/4/2020

CHỦ ĐỀ : LỚP NƯỚC

BÀI 23 : SÔNG VÀ HỒ

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học: Trình bày được đặc điểm của lớp nước sông,hồ,biển,đại dương

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:

- Gồm các tiết:

+ Tiết 26 – bài 23: Sông và hồ

+ Tiết 17- Bài 24 : Biển và đại dương

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm sông, phụ lưu, chi lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, chế độ nước chảy, đặc điểm của biển và đại dương

- Trình bày được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hồ, sự hình thành và tác dụng của các dòng biển

2 Kĩ năng:

Trang 8

Kĩ năng bài dạy

- Rèn kĩ năng: mô hình, tranh ảnh, hình vẽ mô tả được hệ thống sông, xác định vị trí các vùng biển,đại dương rên bề mặt Trái Đất

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình ảnh , bản đồ về sông,hệ thống sông,biển và đại dương

- Kĩ năng giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ, ý tưởng khi làm việc nhóm

- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhiệm trách nhiệm trước nhóm khi làm chủ bản thân

3 Thái độ:

- Giáo dục H ý thức tìm hiểu môi trường tự nhiên

4 Định hướng phát triển năng lực HS

- Năng lực chia sẻ

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực vận dụng vào thực tiễn

II Chuẩn bị

Giáo viên: Nghiên cứu Sgk, Sgv- Đồ dùng: máy tính, phần mềm zoom, ứng dụng paipoi

Học sinh: đọc kĩ nội dung bài học,sưu tầm tranh ảnh

III Phư ơng pháp :

- Phương pháp; vấn đáp, thuyết trình,đàm thoại gợi mở,, nêu vấn đề, giải quyết vấn

đề, trực quan, dạy học nhóm

- Kĩ năng dạy học: động não,tư duy tích cực,trình bày một phút, kĩ thuật hỏi và trả lời,thảo luận

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu

Trang 9

Mức độ nhận biết Mức độ thông

hiểu

Mức độ vận dụng và vận dụng cao

- Trình bày được đặc điểm

của sông,hồ,biển,đại dương

- Hệ thống sông, nguồn gốc

hình thành các loại hồ

- Biển và đại dương

- Ảnh hưởng của dòng biển

và đại dương tới môi

trường xung quanh và tới

cuộc sông con người

- Hiểu và nắm được đặc điểm

hệ thống sông, hướng chảy, tác dụng, tính chất thủy năng

- Vận dụng để mô tả hướng chảy của các dòng sông

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chảy, tính chất ảnh hưởng, tác dụng của sông, hồ, biển,đại dương

- Mô tả được tính chất của nước biển, hướng chảy của các dòng biển nóng,lạnh

Bước 5: Biên soạn các câu hỏi theo mức độ các yêu cầu đã mô tả.

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề

TIẾT 26 : BÀI 23

SÔNG VÀ HỒ

IV Tiến trình giờ dạy :

1 Ổn định tổ chức: 1’

GV kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ: 2’ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động

Thời gian; 2 phút

Mục tiêu: khởi đông vào bài mới

Trang 10

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi

? Nêu đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất?

HS nêu, GV cho HS quan sát hình ảnh để thấy bề mặt Trái Đất trên đất liền có các dòng chảy, nơi chưa nước ao, hồ,sông ngòi

Cũng như không khí , nước có mặt khắp mọi nơi trên Trái Đất, tạo thành một lớp liên tục gọi là thuỷ quyển Sông và hồ là những hình thức tồn tại của thuỷ quyển Vậy sông và hồ có cấu tạo ra sao? Chúng có đặc điểm gì? Bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1 Sông và lượng nước của sông

Thời gian:25 phút

Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được sông và lượng nước của sông

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình,đàm thoại gợi mở,trực quan, nêu vấn đề, giải

quyết vấn đề

Kĩ năng: động não, trình bày một phút, kĩ thuật hỏi và trả lời.

G cho H quan sát mô hình: hệ

thống sông và lưu vực sông

? Hãy cho biết sông là dòng chảy

NTN?

? Lưu vực sông là gì?

G giới thiệu : phụ lưu, chi lưu

? Hãy phân biệt phụ lưu và chi lưu?

? Thế nào là hệ thống sông?

G treo bản đồ hệ thống sông

1 Sông và lượng nước của sông

- Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối

ổn định trên bề mặt lục địa được các nguồn cung cấp: nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết

- Lưu vực sông: là diện tích đất đai thường

xuyên cung cấp nước cho sông

- Phụ lưu: các con sông đổ nước vào con

sông chính

Trang 11

H quan sát

? H lên bảng xác định: lưu vực

sông, phụ lưu, chi lưu, sông chính?

H khác nhận xét

G rèn kĩ năng quan sát tìm hiểu trên

bản đồ

? Lưu lượng sông là gì?

- Chi lưu: các sông làm nhiệm vụ thoát nước

cho sông chính

- Hệ thống sông: do sông chính và các phụ

lưu, chi lưu tạo thành

- Lưu lượng sông: là lượng nước chảy qua

mặt cắt ngang lòng sông ở 1 địa điểm nào đó trong 1 giây(m3/s)

? Theo em, lưu lượng của 1 con sông lớn hay nhỏ

phụ thuộc vào những điều kiện nào?

H: lượng nước và lòng sông

? Lưu lượng sông trong 1 năm thường xuyên thay

đổi NTN?

H: thay đổi theo tháng, mùa và phụ thuộc vào lượng

nước

? Chế độ chảy của dòng sông là gì?

G đưa Ví dụ

? Theo em những con sông NTN thì thuỷ chế phức

tạp hơn?

H: Phu thuộc vào nhiều nguồn cung cấp nước khác

nhau

H quan sát bảng Sgk/71

? Hãy so sánh lưu vực 2 con sông: Hồng và Mê

Trang 12

H: Lưu vực sông Mê Kông > lưu vực sông Hồng

? Hãy so sánh tổng lượng nước 2 con sông: Hồng

và Mê Kông?

H: Tổng lượng nước sông Mê Kông > tổng lượng

nước sông Hồng

? Hãy cho ví dụ về lợi ích của sông và tác hại của

sông?

Hoạt động 2.2 Tìm hiểu hồ

Thời gian:10 phút

Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được

đặc điểm của hồ, nguồn gốc của hồ

Phương pháp: vấn đáp, thuyết

trình,đàm thoại gợi mở,trực quan, nêu

vấn đề, giải quyết vấn đề

Kĩ năng: động não, trình bày một phút,

kĩ thuật hỏi và trả lời

G cho H quan sát một số tranh ảnh về hồ

? Em hiểu hồ là gì?

? So sánh hồ và sông?

?Em hãy cho biết trên thế giới có mấy

loại hồ?

G giải thích thêm và đưa Ví dụ

? Em hãy kể tên một số hồ ở nước ta?

2 Hồ

- Là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền

- Các loại hồ:

+ Hồ vết tích của các khúc sông + Hồ miệng núi lửa

+ Hồ nhân tạo

4 Củng cố: 2’

? G treo bản đồ sông ngòi Việt Nam

Trang 13

? H xác định hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mê Kông?

? kể tên các hồ nhân tạo ở nước ta? Các hồ này có tác dụng g ì?

H đọc ghi nhớ Sgk/72

5 Hướng dẫn về nhà: 3’

- Học bài, nắm được nội dung bài học

- Học thuộc các khái niệm- làm bài tập 4 sgk/72

- Đọc và chuẩn bị bài: Biển và đại dương

- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học

V Rút kinh nghiệm

-

Ngày đăng: 05/02/2021, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w