1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai 17 Lop vo khi

6 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 91,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 3: Tìm hiểu về các khối khí * HĐ: Cá nhân * PP: Đàm thoại, thuyết trình GV giới thiệu do tiếp xúc với các bộ phận khác nhau của bề mặt Trái Đất nên không khí ở đáy tầng đối lưu hình t[r]

Trang 1

Tuần

Tiết

Bài 17 LỚP VỎ KHÍ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí

- Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng

- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh; đại dương, lục địa

2 Kĩ năng:

- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ biểu đồ tỷ lệ các thành phần của không khí

3 Thái độ:

- Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái Đất

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tư duy, tự học, sáng tạo…

- Năng lực chuyên biệt: Tranh ảnh, bản đồ, lược đồ,

II Phương tiện: SGK, Tranh các tầng khí quyển,

III Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận, trực quan

IV Hoạt động giảng dạy:

1 Ổn định: 1’

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

3 Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề: Trái Đất được bao bọc bởi 1 lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000km

đó chính là đặc điểm quan trọng để góp phần làm cho Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Vậy khí quyển có những thành phần nào? Cấu tạo ra sao? Có vai trò như thế nào đối với đời sống…

T

G

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung chính

5’ HĐ 1: Tìm hiểu về thành phần của lớp vỏ khí

* HĐ: Cá nhân

* PP: Thuyết trình, đàm thoại

GV yêu cầu HS quan sát

hình 54 sgk và trả lời câu

hỏi

(?) Các thành phần của lớp

vỏ khí?

(?) Mỗi phần chiếm tỷ lệ

bao nhiêu?

(?) Thành phần nào chiếm tỷ

lệ nhỏ nhất?

GV: nếu không có hơi nước

trong không khí thì bầu khí

quyển không có các hiện

tượng mây mưa, sương

mù,

=> HS trả lời

=> HS trả lời

=> Hơi nước và các khí khác chiếm tỷ lệ nhỏ nhất

1 Thành phần của lớp vỏ khí

- Gồm:

+ Nitơ chiếm 78% + Ôxi chiếm 21% + Hơi nước và các khí khác chiếm 1%

- Lượng hơi nước tuy nhỏ bé nhưng

lá nguồn gốc sinh

ra các hiện tượng mây, mưa, sương mù,

18

HĐ 2: Tìm hiểu về cấu tạo của lớp vỏ khí (khí quyển)

* HĐ: Cá nhân, nhóm đôi

* PP: Thảo luận, thuyết trình, đàm thoại gợi mở

GV: TĐ của chúng ta được

bao bọc bởi lớp không khí

dày hàng chục nghìn km Nó

được gọi là lớp vỏ khí hay

khí quyển mặc dù chúng ta

không thấy được không khí

nhưng có thể quan sát được

2 Cấu tạo của lớp

vỏ khí (khí quyển)

Trang 3

các hiện tượng xảy ra trong

khí quyển

(?) Lớp vỏ khí hay khí

quyển là gì?

GV yêu cầu HS quan sát

hình 46 trên bảng hoặc sgk

và trả lời câu hỏi

(?) Lớp vỏ khí gồm những

tầng nào?

Thảo luận nhóm đôi 3’

(?) Nêu đặc điểm của tầng

đối lưu?

+ Vai trò của tầng đối lưu

đối với sự sống trên TĐ?

+ Tại sao người leo núi lên

đến độ cao trên 6000m lại

cảm thấy khó thở?

(?) Tầng không khí nằm trên

tầng đối lưu là tầng nào?

Quan sát H46 SGK trang 53

Hãy cho biết:

(?) Tầng bình lưu có lớp

không khí nào?

(?) Tác dụng của lớp Ôdôn

trong khí quyển?

=> là lớp không khí bao quanh Trái Đất

=> HS trả lời

=> không khí tập trung ở tầng này Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng và là nơi sinh

ra các hiện tượng mây mưa, sương mù,

=> là nơi tập trung 90%

không khí duy trì sự sống

=> không khí bị loãng, lớp không khí đậm đặc chỉ tồn tại ở gần mặt đất

=> HS trả lời

=> lớp Ôdon

=> ngăn cản các tia tử bức xạ có hại cho sinh vật

và con người

- Lớp vỏ khí dày trên 60000km

Lớp vỏ khí gồm 3 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển

- Tầng đối lưu:

+ Từ 0 đến 16 km,

không khí tập trung ở tầng này + Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng + Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6˚C)

+ Là nơi diễn ra các hiện tượng khí tượng : mây, mưa, sấm chớp,…

- Tầng bình lưu:

16 - 80km, có lớp ô-dôn ngăn cản những tia bức xạ

có hại cho con người và sinh vật

Trang 4

GV: Hiện nay lớp ôdôn

đang dần bị mỏng đi và bị

thủng ở 2 cực của TĐ

(?) Cần làm gì để bảo vệ lớp

“áo giáp” này?

(?) Các tầng cao của khí

quyển nằm ở độ cao bao

nhiêu?

- Thành phần không khí

tầng này như thế nào?

- Tầng này có những hiện

tượng tự nhiên gì xảy ra?

=> HS trả lời

=> HS trả lời

=> không khí cực loãng

=> cực quang, sao băng

- Các tầng cao của khí quyển: cao trên 80km không khí rất loãng

11

HĐ 3: Tìm hiểu về các khối khí

* HĐ: Cá nhân

* PP: Đàm thoại, thuyết trình

GV giới thiệu do tiếp xúc

với các bộ phận khác nhau

của bề mặt Trái Đất nên

không khí ở đáy tầng đối lưu

hình thành các khối khí có

đặc tính khác nhau về nhiệt

độ và độ ẩm

(?) Dựa vào bảng sgk trang

54 người ta chia làm mấy

khối khí?

(?) Căn cứ vào đâu người ta

chia ra khối khí nóng, khối

khí lạnh?

(?) Căn cứ vào đâu người ta

chia ra khối khí đại dương,

khối khí lục địa?

GV :Như vậy tùy theo vị trí

hình thành và bề mặt tiếp

xúc mà tầng không khí dưới

thấp được chia ra các khối

khí: nóng, lạnh, đại dương,

lục địa

(?) Dựa vào bảng các khối

=> HS trả lời

=> HS trả lời

=> HS trả lời

3 Các khối khí

- Khối khí nóng : Hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao

- Khối khí lạnh : Hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp

- Khối khí đại dương: Hình thành trên các biển và

Trang 5

khí, cho biết :

- Khối khí nóng và khối khí

lạnh hình thành ở đâu? Nêu

tính chất mỗi loại

- Khối khí đại dương và

khối khí lục địa hình thành ở

đâu? Nêu tính chất của mỗi

loại

- Các khối khí trên Trái Đất

đứng yên hay di chuyển?

- Khi di chuyển các khối khí

này ảnh hưởng như thế nào

đến thời tiết những nơi mà

nó đi qua?

=> nóng hình thành trên

vĩ độ thấp -> nhiệt độ cao

Lạnh hình vĩ độ cao ->

nhiệt độ thấp

=> đại dương hình thành trên các biển và đại dương -> có độ ẩm lớn

Lục địa hình thành trên đất liền -> khô

=> các khối khí di chuyển

=> Làm thay đổi thời tiết những nơi mà nó đi qua

Đồng thời chúng cũng chịu ảnh hưởng của mặt đệm của những nơi ấy mà thay đổi tính chất (biến tính)

đại dương, có độ

ẩm lớn

- Khối khí lục địa: Hình thành trên các vùng đất liền,

có tính chất tương đối khô

V Củng cố - Dặn dò: (5’)

4 Củng cố:(3’)

Trang 6

5 Dặn dò:(2’)

- Học bài làm BT trong tập bản đồ

-Chuẩn bịbài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

+ Đọc bài, trả lời các câu hỏi gợi ý trong bài

+ Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Nhiệt độ không khí, cách đo nhiệt độ không khí + Nhiệt độ không khí thay đổi theo những nhân tố nào ?

Ngày đăng: 06/01/2022, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(?) Dựa vào bảng các khối - Bai 17 Lop vo khi
a vào bảng các khối (Trang 4)
=> nóng hình thành trên vĩ độ thấp -> nhiệt độ cao. Lạnh   hình   vĩ   độ   cao   -> nhiệt độ thấp - Bai 17 Lop vo khi
gt ; nóng hình thành trên vĩ độ thấp -> nhiệt độ cao. Lạnh hình vĩ độ cao -> nhiệt độ thấp (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w