1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 17. Lớp vỏ khí

25 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tầng Độ cao Đặc điểm-Nằm sát mặt đất, tập trung 90% không khí -Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng -Càng lên cao nhiệt độ càng giảm lên cao 100m giảm 0,6 O C -Là nơi sinh ra

Trang 1

Trường THCS Minh Khai

Môn: Địa lí 6

Trang 2

LỚP VỎ KHÍ

Bài 17:

Trang 3

1 Thành phần của không khí

Trang 4

- Dựa vào biểu đồ hình 45, cho biết:

+ Các thành phần của không khí.

Khí Nitơ ( 78% )

Hơi nước và các khí khác ( 1% )

Khí Ôxi ( 21% )

+ Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

Trang 5

1 Thành phần của không khí

- Không khí gồm 3 thành phần : + Khí Nitơ : 78%

Trang 6

Hơi nước trong không khí gây ra các hiện tượng:

Trang 7

1 Thành phần của không khí

2 Cấu tạo lớp vỏ khí ( Khí quyển )

Trang 8

Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khí dày lên tới 60 000km

Trang 9

1 Thành phần của không khí

2 Cấu tạo lớp vỏ khí ( Khí quyển )

- Chiều dày của lớp vỏ khí : 60 000km

Trang 10

- Quan sát hình 46, hãy cho biết :

TỆP TIN

Trang 11

1 Thành phần của không khí

2 Cấu tạo lớp vỏ khí ( Khí quyển )

- Chiều dày của lớp vỏ khí : 60 000km

- Lớp vỏ khí gồm 3 tầng:

+ Tầng đối lưu + Tầng bình lưu + Các tầng cao của khí quyển

Trang 12

Các tầng Độ cao Đặc điểm

Tầng đối lưu

Trang 13

Hãy chỉ “ Tầng đối lưu ’’

trên hình vẽ.

Ổ ĐA

(THƯ MỤC

GỐC)

Trang 14

Các tầng Độ cao Đặc điểm

-Nằm sát mặt đất, tập trung 90% không khí

-Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

-Càng lên cao nhiệt độ càng giảm ( lên cao 100m giảm 0,6 O C

-Là nơi sinh ra các hiện tượng : mây, mưa, sấm chớp, sương mù…

Tầng bình lưu

Trang 15

Hãy chỉ “ Tầng bình lưu ’’

trên hình vẽ.

TỆP TIN

Trang 16

Các tầng Độ cao Đặc điểm

-Nằm sát mặt đất, tập trung 90% không khí

-Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

-Càng lên cao nhiệt độ càng giảm ( lên cao 100m giảm 0,6 O C

-Là nơi sinh ra các hiện tượng : mây, mưa, sấm chớp, sương mù…

-Nằm trên tầng đối lưu -Có lớp ôdôn : có tác dụng ngăn cản tia bức xạ có hại cho con người và sinh vật

Trang 17

Lớp ôdôn là gì ? Tác hại của tầng ôdôn khi bị thủng ?

Là lớp ở tầng bình lưu, có tác dụng ngăn cản tia bức xạ có hại cho con người và sinh vật.

 “Suy giảm tầng ôzôn" đồng nghĩa với lý thuyết cho rằng xu hướng suy giảm ôzôn toàn cầu, được gây ra vì thải các khí CFC, sẽ tạo điều kiện cho các bức xạ cực tím đến mặt đất nhiều hơn.

Trang 18

Tầng còn lại của khí

quyển là gì ?

Tầng còn lại của khí

quyển là gì ?

Trang 19

Các tầng Độ cao Đặc điểm

-Nằm sát mặt đất, tập trung 90% không khí

-Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

-Càng lên cao nhiệt độ càng giảm ( lên cao 100m giảm 0,6 O C

-Là nơi sinh ra các hiện tượng : mây, mưa, sấm chớp, sương mù…

Trang 20

1 Thành phần của không khí

2 Cấu tạo lớp vỏ khí ( Khí quyển )

3 Các khối khí

Dựa vào bảng các khối khí; kể tên các khối khí.

- Trên Trái Đất có các khối khí : + Nóng

+ Lạnh + Đại dương + Lục địa

Các khối khí

-Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp,có nhiệt độ tương đối cao.

-Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao,có nhiệt độ tương đối thấp.

-Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương,có độ ẩm lớn.

-Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền có tính chất tương đối khô.

Nhiệt độ

Bề mặt tiếp xúc

Trang 21

CÁC KHỐI KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

Khối khí đại dương

Biển hoặc đại dương

Đất liền

Trang 22

Thảo luận nhóm:

Cho biết nguyên nhân hình thành các khối khí?

Căn cứ vào đâu người ta chia ra khối khí nóng, lạnh?

Căn cứ vào đâu người ta chia khối khí đại dương, lục địa? Do tiếp xúc với bề mặt Trái Đất (lục địa hay đại dương) nên không khí ở

đáy tầng đối lưu chịu ảnh hưởng của các khối khí có đặt tính khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm.

Trang 24

Kí hiệu một số khối khí

1 E : Khối khí xích đạo

2 T : Khối khí nhiệt đới (Tm, Tc: Khối khí đại dương, lục địa).

3 P : Khối khí ôn đới hay cực đới (Pm: khối khí ôn đới đại dương, Pc: lục địa )

4 A : Khối khí băng địa

Trang 25

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Làm bài tập trong tập bản đồ.

- Xem trước bài 18 :

+ Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì ? Nhiệt độ không khí , cách đo nhiệt

độ không khí.

+ Tính nhiệt độ trung bình tháng, trung bình năm như thế nào ?

+ Tại sao không khí trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12 giờ trưa,

mà lại chậm hơn tức là vào lúc 13 giờ ?

+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo những nhân tố nào ?

Ngày đăng: 19/09/2017, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Dựa vào biểu đồ hình 45, cho biết: - Bài 17. Lớp vỏ khí
a vào biểu đồ hình 45, cho biết: (Trang 4)
- Quan sát hình 46, hãy cho biết: + Lớp vỏ khí gồm những tầng nào ? - Bài 17. Lớp vỏ khí
uan sát hình 46, hãy cho biết: + Lớp vỏ khí gồm những tầng nào ? (Trang 10)
Dựa vào bảng các khối khí; kể tên các khối khí. - Bài 17. Lớp vỏ khí
a vào bảng các khối khí; kể tên các khối khí (Trang 20)
Cho biết nguyên nhân hình thành các khối khí? - Bài 17. Lớp vỏ khí
ho biết nguyên nhân hình thành các khối khí? (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w