1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GDCD 9- TUẦN 23

6 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 23,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Kết luận: Tình yêu- hôn nhân- gia - Thực hiện đúng trách nhiệm của mình đình là tình cảm hết sức quan trọng đối đối với bản thân, gia đình, xã hội.. với mỗi người.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 24/01/2019 Tiết 22

Bài 12

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN

(Tiết 2)

I Mục tiêu bài học (Như tiết 21)

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của thầy

- Luật hôn nhân gia đình năm 2000

- Các thông tin, số liệu thực tế có liên quan

2 Chuẩn bị của trò: Tìm hiểu tình hình thực tế địa phương về luật hôn nhân

gia đình

III- Phương pháp/KT

1 Phương pháp: vấn đáp, phân tích, thuyết trình

2 Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, xử lý tình huống, bày tỏ thái độ, tư duy sáng tạo

IV Tiến trình lên lớp- giáo dục

1 Ổn định tổ chức(1’)

Lớ

p

2 Kiểm tra bài cũ(4’)

CÂU HỎI

? Hôn nhân là gì? Ý nghĩa của tình yêu chân chính đối với hôn nhân?

G I Ý TR L I Ợ Ả Ờ

Khái ni m hôn nhân ệ :

- Là s liên k t đ c bi t gi a m t nam m t n trên nguyên t c bình đ ng, tự ế ặ ệ ữ ộ ộ ữ ắ ẳ ự nguy n, đệ ược pháp lu t th a nh n.ậ ừ ậ

* Ý nghĩa c a tình yêu chân chính đ i v i hôn nhân: ủ ố ớ

- Là c s quan tr ng c a hôn nhân.ơ ở ọ ủ

- Chung s ng lâu dài và xây d ng gia đình hoà h p và h nh phúc ố ự ợ ạ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục đích: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

- Thời gian: (1 phút.)

- Phương pháp: nêu vấn đề

Hôn nhân là hạnh phúc của mỗi người Mỗi người cần tìm hiểu và nắm vững luật hôn nhân để thực hiện đúng theo pháp luật quy định Vậy pháp luật quy định những gì về hôn nhân, trách nhiệm của công dân trong hôn nhân là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Hoạt động 2: Lắng nghe, quan sát và đàm thoại tìm hiểu vấn đề

Trang 2

- Mục đích: Cung cấp cho học sinh một số quy định của PL về hôn nhân, trách nhiệm của CD trong hôn nhân.

- Thời gian: 14 phút.

- Phương pháp: vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình;

- Phương tiện, tư liệu: thông tin

- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận

những nguyên tắc cơ bản, những quy

định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ

của công dân và ý nghĩa của các qui

định đó

- Giáo viên chia lớp theo nhóm:

- Gợi ý học sinh trao đổi các câu hỏi

sau:

? Những nguyên tắc cơ bản của chế độ

hôn nhân ở Việt Nam?

+ Các nhóm trình bày

+ Cả lớp trao đổi bổ xung

? Cho biết quyền và nghĩa vụ cơ bản

của công dân trong hôn nhân?

- Giáo viên giải thích: qui định này là

tối thiểu Do yêu cầu kế hoạch hoá gia

đình, Nhà nước khuyến khích nam 26,

nữ 22 tuổi mới kết hôn

- Giáo viên giải thích nội dung:

+ Cùng dòng máu trực hệ

+ Quan hệ 3 đời

? Em có biết làm thủ tục đăng kí kết hôn

ở đâu không?

- Giáo viên nhấn mạnh : Thủ tục kết hôn

II Nội dung bài học(tiếp)

2 Những quy định của pháp luật nước

ta về hôn nhân

a) Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam:

- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, 1 vợ, 1 chồng, vợ chồng bình đẳng

- Nhà nước tôn trọng và bảo vệ pháp lí cho hôn nhân giữa các công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo và người không theo tôn gíao, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài

- Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình

b) Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân:

* Được kết hôn:

- Từ 20 tuổi trở lên, nữ là 18 tuổi trở lên

- Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện, không ép buộc, cưỡng ép hoặc cản trở

* Cấm kết hôn:

- Người đang có vợ hoặc có chồng

- Người mất năng lực hành vi dân sự ( tâm thần, mắc bệnh)

- Giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời

- Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng, con dâu, mẹ vợ với con dể, bố dượng với con riêng của chồng

- Giữa những người cùng giới tính

* Thủ tục kết hôn:

- Đăng kí kết hôn ở uỷ ban nhân dân phương hoặc xã

- Được cấp giấy chứng nhận kết hôn

Trang 3

là cơ sở pháp lí của hôn nhân đúng qui

định, có giá trị pháp lí

- Giáo viên lấy ví dụ thực tế những gia

đình không làm thủ tục kết hôn gây hậu

quả như thế nào?

? Pháp luật qui định như thế nào về

quan hệ giữa vợ hoặc chồng?

- Giáo viên lấy ví dụ: Phê phán quan

điểm ngày nay trong cơ chế thị trường

người chồng lo kiếm tiền, phụ nữ chỉ

nên ở nhà lo việc gia đình

? Trách nhiệm của công dân và học

sinh như thế nào?

=> Kết luận: Tình yêu- hôn nhân- gia

đình là tình cảm hết sức quan trọng đối

với mỗi người Những qui định của

pháp luật thể hiện ý nguyện của nhân

dân Truyền thống tốt đẹp của dân tộc

đồng thời thể hiện tinh hoa văn hoá của

nhân loại

- Giáo viên dùng bảng phụ ghi nội dung

baì tập 1 ( sgk 43)

- Yêu cầu 2-3 học sinh trả lời câu hỏi

nhanh

- Trả lời trao đổi bổ sung ý kiến giải

thích khác nhau

- Giáo viên thống nhất ý kiến đúng

? Hãy nêu những hậu quả xấu do tảo

hôn gây ra mà em biết?

( Đối với người tảo hôn, gia đình của

họ, và đối với cộng đồng)

c) Quy định của quan hệ vợ và chồng:

- Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

- Vợ chồng phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm về nghề nghiệp của nhau

3 Trách nhiệm của công dân và HS

- Có thái độ tôn trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân Không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân

- Với học sinh, phải bíêt đánh giá đúng bản thân, hiểu được nội dung của luật hôn nhân, gia đình

- Thực hiện đúng trách nhiệm của mình đối với bản thân, gia đình, xã hội

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Hoạt động 3: Thực hành hướng dẫn luyện tập những nội dung kiến thức đã học

- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức của toàn bài

HS biết thực hành vận dụng xử lí tình huông rèn luyện cách ứng xử có văn hóa

- Thời gian: 20 phút.

- Phương tiện, tư liệu: Câu hỏi, tình huống, câu chuyện

- Phương pháp: thảo luận nhóm, trình bày sản phẩm

- Kĩ thuật: động não, trình bày một phút.

Trang 4

Hoạt động cuả GV và HS Nội dung

GV hướng dẫn HS luyện tập

Phân nhóm làm bài tập

- Nhóm 1: B2, B7

2: B3, B6

3: B4, B5

HS trao đổi thảo luận – Cử 2 người

trình bày trước lớp Bài tập của nhóm:

Lớp nhận xét; bổ sung;

GV hdẫn học sinh kết luận

? Tóm lại để đảm bảo cho cuộc hôn

nhân được tốt đẹp thì phải chú ý điều

gì?

III Bài tập

1 Bài tập 1(43)

* Các ý kiến đồng ý

đ: Kết hôn khi N 20 T nữ trên 18 tuổi g: Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con trong việc lựa chon bạn đời

h: Không nên yêu sơm i: Không kết hôn sớm

k: Gia đình chỉ hạnh phúc….tình yêu chân chính

* Các ý kiến không đồng ý ( Còn lại ) Vì:

- Vi phạm về tuổi Khôn (a) Vi phạm nguyên tắc kết hôn (b), hôn nhân chưa thực sự bền vững (c), quan niệm lạc hậu (e), kết hôn vụ lợi (e), quan niệm sai về gđình thời hiện đại (m)

2 Bài 2 (43)

Gợi ý:

- Trường hợp tảo hôn có ở địa phương hoặc nghe kể ( đọc) trên đài, báo

- Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tảo hôn? ( Gia đình; quan niệm lạc hậu)

3 Bài 3(43)

Nêu hậu quả cho nạn tảo hôn gây ra:

- Tảo hôn sẽ có hại cho sức khỏe của cả 2 vợ chồng; => Nếu có con sức khoẻ của con yếu

=> Suy dinh dưỡng => Thiếu tư chất => Kinh

tế thiếu => Đ/s khó khăn không đảm bảo cho chính họ và con cái => Gánh nặng cho xã hội

4 Bài 4 (43)

-> Gợi ý: ý kiến của gia đình đúng, vì họ đã

vi phạm nguyên tắc và luật hôn nhân (Điều 4/2000)

5 Bài 5(43)

Gợi ý:

+ Không đúng vì vi phạm điều kiện cấm trong luật hôn nhân ( Điều 8 Khoản 12)

+ Nếu họ lấy nhau => Vi phạm pháp luật

6 Bài 6

Gợi ý: Việc làm của mẹ Bình là sai

Thứ nhất: ép buộc hôn nhân

Thứ 2: Bình chưa đủ tuổi kết hôn Thứ 3: Cuộc hôn nhân không có tình yêu

=> Vi phạm luật hôn nhân -> hậu quả

Trang 5

7 Bài 7(44)

Gợi ý: Việc làm của anh Phú là sai

Không bình đẳng, tôn trọng nhau trong hôn nhân

8 Bài 8(44)

Gợi ý: Không tán thành quan niệm đó

Vì: - Gia đình là tế bào của xã hội

- Vợ chồng phải bình đẳng trong quan hệ trong gia đình => ngược đãi đánh đập vợ là sai là vi phạm pháp luật

* Kết luận: Cta phải nắm vững những qui định của pluật về quyền – nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và phái biết bảo vệ quyền lợi của mình

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

4 Củng cố bài học(2’)

- Yêu cầu học sinh sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về gia đình:

+ Tục ngữ: - Con dại cái mang

- Cha muốn cho con hay, thày muốn cho trò giỏi

- Của chồng công vợ

+ Ca dao: “Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

+ Ngày gia đình Việt Nam: 28/ 6

- Giáo viên tổng kết toàn bài

5 Hướng dẫn học bài ở nhà(3’)

- Về nhà học bài, sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao nói về hôn nhân gia đình

- Làm bài tập: 2,5,7,8

- Đọc và tìm hiểu bài 13: Chủ đề: “Quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế” ( Tiết 1)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chủ đề theo nội dung câu hỏi trong phiếu học tập

GV phát phiếu học tập cho HS

- Học sinh đọc 2 tình huống ( sgk 45 )

- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm

Nhóm 1:

Câu 1: Hành vi vi phạm của X thuộc lĩnh vực gì ?

Câu 2 : X vi phạm về việc gì ?

Nhóm 2 :

Câu 1 : Em có nhận xét gì về mức thuế của các mặt hàng trên ?

Trang 6

Câu 2: Mức thuế chênh lệch có liên quan đến sự cần thiết của các mặt hàng và đời sống của nhân dân không ? Vì sao ?

Nhóm 3 :

Câu 1: Những thông tin trên giúp em hiểu được vấn đề gì ?

Câu 2: Thông tin trên giúp em rút ra được bài học gì ?

Gv bổ sung:

+ Các mặt hàng rởm, thuốc lá là loại có hại; ô tô là hàng xa xỉ; vàng mã, lãng phí, mê tín dị đoan

+ Nói rõ tình trạng nhập lậu xe ôtô qua biên giới, rượu Tây và làm rượu giả + Sản xuất muối, nước, trồng trọt, chăn nuôi là rất cần thiết cho con người

- GV: Kết luận phần thảo luận: Cần trung thực trong kinh doanh, cần lên án phê

phán những hành vi cạnh tranh không lành mạnh, đó là những hành vi vô lương tâm trong kinh doanh

HS: Trả lời cá nhân

Câu 1: Theo em, những hành vi nào sau đây công dân kinh doanh đúng và sai PL vì sao ?

a Người kinh doanh phải kê khai đúng số vốn

b Kinh doanh đúng mặt hàng, đã kê khai

c Kinh doanh đúng ngành đã kê khai

d Có giấy phép kinh doanh

e Kinh doanh hàng lậu, hàng giả

g Kinh doanh mặt hàng nhỏ không phải kê khai

h Kinh doanh mại dâm, ma tuý

Câu 2:Những hành vi nào sau đây vi phạm về thuế ? Vì sao ?

1 Nộp thuế đúng quy định

2 Đóng thuế đúng mặt hàng kinh doanh

3 Không dây dưa trốn thuế

4 Không tiêu dùng tiền thuế của Nhà nước

5 Kết hợp với hộ kinh doanh tham ô thuế Nhà nước

6 Dùng tiền thuế làm việc cá nhân

7 Buôn lậu trốn thuế

Câu 3: Kể tên các hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hoá mà em biết?

Ngày đăng: 06/01/2022, 04:21

w