1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bai thu hoach BDTX nam hoc 20182019

10 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 20,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ra trong tình hình mới, trên cơ sở có lập trường chính trị rõ ràng, theo đường lối chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: Bản thâ[r]

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ KINH BẮC Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THU HOẠCH VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

VỀ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC 2018-2019

Họ và tên: Đỗ Thị Hà Năm sinh:1977

Trình độ chuyên môn: Đại học

Tổ: Khoa học tự nhiên

Nhiệm vụ được phân công:

+ Dạy: Toán khối 9, toán lớp 6A1, tự chọn khối 9 + Chủ nhiệm lớp 9A1

+ Bồi dưỡng học sinh giỏi toán 6,9

Nội dung báo cáo:

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 về công tác bồi dưỡng thường xuyên nhằm năng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, nắm chắc các nghị quyết chính sách, chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, các chỉ thị, văn bản năm học của Bộ GD& ĐT nói chung cũng như của Sở, phòng GD&ĐT Tỉnh, Thành phố Bắc Ninh nói riêng, bản thân tôi đã xây dựng kế hoạch BDTX ngay từ đầu năm học, học các nội dung trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên cũng như tham dự đầy đủ các buổi học tập chính trị, chuyên đề theo kế hoạch của phòng GDĐT Thành phố Bắc Ninh về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên các nội dung cho giáo viên năm học 2018-2019 và theo sự chỉ đạo của Ban giám hiệu trường THCS Kinh Bắc, nay tôi xin báo cáo công tác tự bồi dưỡng và tự đánh giá kết quả BDTX năm học 2018–

2019 như sau:

Cụ thể :

I Về nội dung học tập nội dung 1 và 2:

NỘI DUNG 1: (30 tiết/năm học)

- Nội dung bồi dưỡng: Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản về công

tác dạy và học, Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Tiếp thu: Sau khi nghiên cứu, học tập các nội dung trên, bản thân tôi nhận

thức sâu sắc rằng để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần:

Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ra trong tình hình mới, trên cơ sở có lập trường chính trị rõ ràng, theo đường lối chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: Bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu tu dưỡng, rènluyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo, nâng cao kiến thức bộ môn, phương pháp giảng dạy hiệu quả, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh; bồi dưỡng, giáo dục học sinh phát triển toàn diện; đầu tư tiết dạy có chất lượng, xây dựng kế hoạch

Trang 2

giáo dục và giảng dạy khoa học, hiệu quả; thực hiện đúng nội quy cơ quan, giữ gìn phẩm chất nhà giáo, luôn có tinh thần học tập, nâng cao năng lực

- Kết quả: Bản thân luôn ý thức giữ gìn phẩm chất nhà giáo; nâng cao năng

lực giảng dạy, phấn đấu tự học, tự sáng tạo, xây dựng kế hoạch giáo dục và giảng dạy khoa học, hiệu quả

NỘI DUNG 2: (30 tiết/năm học)

- Nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng theo kế hoạch Phòng Giáo dục và Đào tạo

và của trường THCS Kinh Bắc: Bồi dưỡng chuyên đề theo cấp học và môn học như

dự chuyên đề cấp thành phố về: Đổi mới phương pháp dạy học môn tin học, các chuyên đề trường, chuyên đề tổ về: Đổi mới phương pháp dạy học sử dụng bảng thông minh; Dạy học theo chủ đề tích hợp: Dạy học theo phương pháp BTNB; Đổi mới kiểm tra đánh giá Thực hiện dạy học theo SGK mới Tiếp tục đổi mới phương pháp, ứng dụng CNTT trong dạy học, thực hiện sử dụng tài khoản trên trường học kết nối, trên phần mềm học bạ điện tử, trên các trang Website…

- Tiếp thu:

+ Nắm bắt sự đổi mới SGK tin học THCS, tìm hiểu phần mềm mới để dạy học sao cho phù hợp, hiêu quả

+ Nắm được cách sử dụng bảng tương tác, và sử dụng sao cho hiệu quả + Thực hiện vào trang trường học kết nối, cách đưa bài hướng dẫn học sinh tìm tài liệu trên trường học trực tuyến

- Kết quả: Từ định hướng tập huấn của Phòng GD & ĐT Thành phố và

trường THCS Kinh Bắc bản thân tôi biết vận dụng các kiến thức đã được tập huấn vào giảng dạy môn tin học hiệu quả

II Về nội dung học tập nội dung 3:(60 tiết/năm học)

1 Khái quát về những nội học trong nội dung 3:

a Nội dung bồi dưỡng:

- Nội dung module THCS 24: Kỹ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học

- Nội dung module THCS 18: Phương pháp dạy học tích cực

- Mã modun THCS 33: Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm

- Mã modun THCS 35: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

b Thời gian bồi dưỡng: Từ tháng 9 năm 2018 đến hết tháng 4 năm 2019

c Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng

d Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, ghi chép đầy đủ các buổi tự

học về 4 modun, bản thân tôi đã nắm bắt, tiếp thu được những kiến thức cơ bản và

đã áp dụng trong quá trình công tác tại nhà trường:

* Module THCS 24: Kĩ thuật kiểm tra, đánh giá.

Kiểm tra đánh giá được hiểu là sự theo dõi, tác động của người kiểm tra đối với người học nhằm thu những thông tin cần thiết để đánh giá “Đánh giá có nghĩa

là xem xét mức độ phù hợp của một tập hợp các thông tin thu được với một tập hợp

Trang 3

các tiêu chí thích hợp của mục tiêu đã xác định nhằm đưa ra quyết định theo một mục đích nào đó

Gắn liền với khái niệm đánh giá, một số tác giả còn đề cập đến các khái niệm

“đo” “lượng giá”

+ Đo, theo định nghĩa của J.P.Guilford, là gắn một đối tượng hoặc một biến

cố theo một qui tắc được chấp nhận một cách logíc

Sự đo liên quan đến dụng cụ đo, một dụng cụ đo có 3 tính chất cơ bản:

- Độ giá trị, đó là khả năng của dụng cụ đo cho giá trị thực của đại lượng được đo

- Độ trung thực, đó là khả năng luôn luôn cung cấp cùng một giá trị của cùng một đại lượng đo với cùng dụng cụ đó

- Độ nhậy, đó là khả năng của dụng cụ đo có thể phân biệt hai đại lượng chỉ khác nhau rất ít

+ Lượng giá theo tiêu chí là sự đối chiếu với những tiêu chí đã đề ra

+ Đánh giá là khâu tiếp theo khâu lượng giá, là việc đưa ra những kết luận nhận định, phát xét về trình độ của học sinh, xét trong mối quan hệ với quyết định cần đưa ra (theo mục đích đã định kiểm tra đánh giá)

Trong thực tế nhiều khi người ta không phân biệt “lượng giá” và “đánh giá”

mà chỉ dùng một thuật ngữ chung là đánh giá

Các bài kiểm tra, bài trắc nghiệm được xem như phương tiện kiểm tra kiến thức, kỹ năng trong dạy học Vì vậy việc soạn thảo nội dung cụ thể của các bài kiểm tra có tầm quan trọng đặc biệt trong đánh giá kiến thức kỹ năng

* Về modun 18: Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực).

Luật Giáo dục, Điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát

huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh"

Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động

* Về modun 33: Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm.

1 Tình huống và tình huống sư phạm

- Tình huống là gì?

2 Một số đặc điểm của tình huống sư phạm

- Phân loại tình huống sư phạm:

+ Tính đa dạng, phức tạp:

+ Có độ bất định cao

+ Tính pha trộn của các tình huống

+Tính lan tỏa

3 Phân loại tình huống sư phạm

+ Phân loại theo tính chất

Trang 4

+ Phân loại theo đối tượng tạo ra tình huống

+ Phân loại theo các chức năng của nhà sư phạm

+ Phân loại theo nội dung hoạt động sư phạm

* Về modun 35: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS.

1.Tìm hiểu quan niệm và phân loại kĩ năng sống

2 Tìm hiểu vai trò và mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở

3 Tìm hiểu nội dung và nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở

4 Tìm hiểu phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học

cơ sở trong các môn học và hoạt động giáo dục

5 Tìm hiểu một số kĩ thuật dạy học tích cực

2 Báo cáo về 1 mô dun vận dụng có hiệu quả nhất trong công tác giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Trong các modun đó tôi thấy modun THCS 35 “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS” đã được áp dụng nhiều và mang lại hiệu quả trong quá trình dạy

học Qua thời gian tự học tôi đã nắm được những vấn đề cơ bản của modun 35 như sau:

I Tìm hiểu quan niệm và phân loại kĩ năng sống.

1 Các quan niệm vê kĩ năng sống

-Theo Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc

(UNESCO), kĩ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết gồm

các kĩ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải

quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả ; học làm người gồm các kĩ năng cá nhân như: ứng phó với căng thẳng, kiềm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin, học

để sống vời người khác gồm các kĩ năng xã hội như: giao tiếp, thường lúng

túng, tự khẳng định, hợp tắc, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông; Học để

làm gồm kĩ năng thực hiện cảm xúc.

2 Các cách phân toại kĩ năng sống

Trong giáo dục chính quy ở nước ta những năm vừa qua, kĩ năng sống thường được phân loại theo các mối quan hệ, bao gồm các nhóm sau:

+ Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình: bao gồm các kĩ năng sống cụ thể như: Tự nhận thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiềm

Trang 5

sự hỗ trợ, tự trọng, tự tin.

+ Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với người khác: bao gồm các kĩ năng sống cụ thể như: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, tù chổi, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác

+ Nhóm các kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả; bao gồm các kĩ năng sống cụ thể như: tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề

Tóm lại

- Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của moi người, khả năng ứng xử phù họp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

- Phân loại kĩ năng sống: Có kĩ năng cơ bản + Kĩ năng giao tiếp.

+ Kĩ năng tự nhận thức

+ Kĩ năng xác định giá trị

+ Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

- Kĩ năng thương lượng

+ Kĩ năng từ chối

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề

- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn

II Tìm hiểu vai trò và mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở.

1 Vai trò cùa giáo dục kĩ năng sống

Giáo dục kĩ năng sống là quá trình hình thành những hành vi tích cực, lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp học sinh có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng thích hợp; là giáo dục những kĩ năng mang tính

cá nhân và xã hội nhằm giúp học sinh chuyển dịch kiến thức (cái học sinh biết), thái

độ, giá trị (cái mà học sinh cảm nhận, tin tưởng, quan tâm) thành hành động thực tế (làm gì và làm cách nào) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống

Giúp học sinh giải quyết được những nhu cầu của bản thân để phát triển theo

hướng tích cực, góp phần vận dụng môi trường sống lành mạnh, đảm bảo cho trẻ phát triển tốt về thể chất, tinh thần và xã hội Giáo dục kĩ năng sống giúp học sinh

Trang 6

hình thành hành vi sức khỏe đúng đắn, lành mạnh để phòng tránh các nguy cơ (như HIV7AIDS, lạm dụng ma túy) tạo ra sự thay đổi hành vi để làm giảm những nguy

cơ, cung cấp các thông tin cơ bản và giúp thanh thiếu niên phát triển những kĩ năng sống cần thiết để ra quyết định và hành động theo những quyết định liên quan đến sửc khỏe Thông qua giáo dục kĩ năng sống, học sinh có được kiến thức, giá trị, thái

độ và các kĩ năng sống cần thiết để xây dựng nền mảng vững chắc cho lòng tôn trọng quyền con người, các nguyên tắc dân chủ và chống lại bạo lực, tội ác; giúp các

em có thể phát triển các kĩ năng phân tích, tư duy phê phán, ra quyết định, tự trọng, thiện chí, sáng tạo, giao tiếp, giải quyết xung đột, hợp tác

2 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở

Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông theo yêu cầu mới gắn 4 trụ cột của thế kỉ XXI: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống

III Tìm hiểu nội dung và nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở.

1.Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở là giáo dục những kĩ năng sống cổt lõi cần hình thành và phát triển ờ các em Đó là các kĩ năng sau:

- Kĩ năng tự nhận thức:

Kĩ năng tự nhận thức là khả năng của con người nhận biết đúng đắn rằng mình là ai; sống trong hoàn cảnh nào; tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu, của bản thân mình ra sao; vị trí của mình trong mối quan hệ với người khác như thế nào; luôn ý thức được mình đang làm gì hoặc mình có thể thành công

ờ những lĩnh vực nào

- Kĩ năng giao tiếp:

Kĩ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ có thể (điệu bộ, động tác, cử chỉ, nét mặt) một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hoá, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ,

ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần thiết

Trang 7

- Kĩ năng lắng nghe tích cực:

+ Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp Người có

kĩ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chủ ý và thể hiện sự quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác (bằng các cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười), biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánh giá, đồng thời

có đổi đáp hợp lí trong quá trình giao tiếp

- Kĩ năng xác định giá trị:

Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bản thân trong cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mục đạo đức, những chính kiến, thái

độ và thậm chí là thành kiến đối với một điềugì đó

- Kĩ năng kiên định:

+ Kĩ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mình muốn và lí do dẫn đến sự mong muốn đó Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hoà được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của người khác

- Kĩ năng ra quyết định:

Trong cuộc sống hằng ngày, con người luôn phải đối mặt với những tình

huống, những vấn đề cần giải quyết buộc chúng ta phải lựa chọn, đưa ra quyết định

hành độngKĩ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tổi ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời

- Kĩ năng hợp tác:

+ Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung

- Kĩ năng ứng phó vời căng thẳng.

Trong cuộc sống hằng ngày, con người thường gặp những tình huống gây căng thẳng cho bản thân Tuy nhiên, có những tình huống có thể gây căng thẳng cho người này nhưng lại không gây căng thẳng cho người khác và ngược lai

Sự căng thẳng biểu hiện ở yếu tố cơ thể, tinh thần, qua suy nghĩ, qua hành vi Biểu hiện cụ thể: co thể mệt mỏi, đổ mồ hôi, chóng mặt, đau cơ bắp, muốn ngất đi,

Trang 8

tim đập nhanh, mệt lả người, đau đầu, có nhiều cảm xúc lẫn lộn, cảm thấy bồi hồi,

lo lắng, sợ hãi, hân hoan cao độ, nổi giận, buồn chán, cảm thấy vô vọng, cảm thấy bị dồn nén, cảm thấy khác lạ, mất phương hướng, dế nổi nóng, tự đổ lỗi cho bản thân, cảm thấy dế bị tổn thương, khó tập trung không muốn suy nghĩ gì nữa, ý nghĩ quanh quẩn, không nhớ, bị lẫn lộn, suy nghĩ tiêu cực, nghi ngờ, không biết quyết định thế nào; hồi tưởng lại những sự buồn phiền gần đây nhất; cảm thấy mất lòng tin, khó ngủ, ăn không ngon, nói năng không nõ ràng, khó hiểu, hay tranh luận, không muốn tiếp xúc với người khác, uống rượu, bia, uống thuốc an thần

- Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ.

+ Trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta gặp những vấn đề, tình huống phải cần đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người khác Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ bao gồm các yếu tố sau:

.Ý thức được nhu cầu cần giúp đỡ

.Biết xác định được những địa chỉ hỗ trợ đáng tin cậy

.Tự tin và biết tìm đến các địa chỉ đó

.Biết bày tỏ nhu cầu cần giúp đỡ một cách phù hợp

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin:

Tự tin là có nềm tin vào bản thân; tự hài lòng với bản thân; tin rằng mình có thể trờ thành một người có ích và tích cực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy có nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ

Kĩ năng thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạn bày

tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định và giải

quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, đồng thời cũng giúp người đó có suy nghĩ tích cực và lạc quan trong cuộc sống

Kĩ năng thể hiện sự tự tin là yếu tổ cần thiết trong giao tiếp, thuơng lượng, ra quyết định, dảm nhận trách nhiệm

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.

Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác Vốn là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ

Trang 9

IV.Tìm hiểu phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở trong các môn học và hoạt động giáo dục.

1.Phương pháp dạy học nhóm

Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: dạy học hợp tác, dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó học sinh của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm

vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau

đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp

2 Phương pháp nghiên cứu trường hộp điền hình

Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có

thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề Đôi khi nghiên

cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết

3.Phương pháp giải quyết vấn đề

Giải quyết vấn đề là xem xét, phân tích những vấn đề /tình huống cụ thể thường gặp phải trong đời sống hằng ngày và xác định cách giải quyết, xử lí vấn đề / tình huống đó một cách có hiệu quả

4.Phương pháp đóng vai

Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành, “làm thú" một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phuơng pháp nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể

mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được Việc “diễn" không phải là phần chính

của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.

5.Phương pháp trò chơi

Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn

đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó

V Tìm hiểu một số kĩ thuật dạy học tích cực.

1.Kĩ thuật chia nhóm

2.Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Trang 10

3.Kĩ thuật "viết tích cực"

4.Kĩ thuật "đọc hợp tác" (còn gọi là "đọc tích cực")

5.Kĩ thuật "nói cách khác

4 Tự đánh giá điểm, xếp loại :

ND đánh

giá Mã mô dun

Tiêu chí đánh giá

Điểm tiêu chí (tối đa)

Điểm giáo viên tự đánh

giá

Điểm tiêu chí

Điểm tổng hợp Nội dung 1

9

Nội dung 3

THCS 24 Tiêu chí 1Tiêu chí 2 55 4,54,5 9

THCS 18 Tiêu chí 1Tiêu chí 2 55 4,54,5 9

ĐTB BDTX: 9

Tự xếp loại: Giỏi

Kinh Bắc, ngày 17 tháng 4 năm 2019

Giáo viên

Đỗ Thị Hà

PHÊ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Ngô Thị Thu Thủy

PHÊ DUYỆT CỦA BAN CHỈ ĐẠO

Ngày đăng: 05/01/2022, 10:38

w