Thực hành ngoài lớp - GV chia lớp thành cac nhóm nhỏ - Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm, cố gắng để mỗi nhóm thực hành một loạt động tác khác nhau Bài 1: Thực hành đo độ dài * Yêu cầu: HS dựa [r]
Trang 1Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY
VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT Tuần 30
I Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
II Đồ dùng dạy học : - Ảnh chân dung Ma-gien-lăng
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
+ Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi … từ đâu
đến ? và trả lời câu hỏi
B Bài mới :
a Luyện đọc :
- Gọi HS đọc bài
- GV chia bài thành 6 đoạn
b Tìm hiểu bài :
+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp khó khăn gì dọc
đường ?
+ Hạm đội của Ma – gien- lăng đi theo
hành trình nào? Chọn ý đúng:
+ Đoàn thám hiểm đã đạt được những kết
quả gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
đoàn thám hiểm?
c Đọc diễn cảm :
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của
bài, lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
- GV giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
(Đoạn 2, 3)
- GV đọc mẫu
C Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài Dòng sông mặc áo
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài
- 6 HS tiếp nối nhau đọc
- Luyện đọc theo cặp
- Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn
- ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
- Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, giám đạt được mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
* Rút ra nội dung bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- 3 – 5 HS thi đọc
Trang 2
Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012
Toán : LUYỆN TẬP CHUNG Tuần 30
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải bài toán có liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đó
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 145
2 Bài mới :
a Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1
- GV chữa bài trên lớp sau đó hỏi:
+ Cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
chia phân số
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức có phân số
Bài 2:
- GV y/c HS làm bài
- GV chữa bài
- Bài toán thuộc dạng gì?
Bài 3/153
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Y/c HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 4,5/ 153 (dành cho học sinh khá,
giỏi)
3 Củng cố - Dặn dò :
- Xem bài Tỉ lệ bản đồ
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Giải
Chiều cao hình bình hành là:
18 x = 10( cm)
9 5
Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 ( cm2 ) Đáp số: 180 cm2
- Tìm phân số của một số
+ Bài toán thuộc dạng tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ô tô có trong gian hàng là :
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)
Hiệu số phần bằng nhau là
9 – 2 = 7 phần Tuổi của con là
35 : 7 x 2 = 10 tuổi
- Khoanh B vào hình H cho biết số ô
4 1
vuông đã đựơc tô màu, ở hình B có
8 2
hay số ô đã được tô màu
4 1
Trang 3Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
Toán : TỈ LỆ BẢN ĐỒ Tuần 30
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố (có ghi tỉ lệ bản
đồ ở dưới)
III/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập chung
2 Bài mới :
a/ Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:
- GV treo bảng đồ Việt Nam, đọc các
tỉ lệ bản đồ
- Các tỉ lệ 1 : 10000000 ; 1 : 500000
ghi trên các bản đồ đó gọi là Tỉ lệ bản
đồ
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 (nước VN
đã thu nhỏ muời triệu lần)
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết
10000000
1
b/ Thực hành
Bài 1/154
- Y/c HS đọc đề bài toán
- Y/c HS nêu được câu trả lời
Bài 2/154
- Y/c tương tự như bài 1
- GV chữa bài
Bài 3/ 154
( dành cho học sinh khá, giỏi)
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Xem bài Ứng dụng của tie lệ bản đồ
- 2 HS lên bảng làm bài tập 4,5/153
- 1 HS đọc
- HS trả lời miệng, không phải viết Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 dộ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm
Tỉ lệ BĐ
1 :1000 1 : 300 1:10000 1:500
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
1000 cm
300dm 10 000
mm
500m
a) 10000m - Sai vì khác tên đơn vị độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị là dm
b) 10000dm - Đúng vì 1dm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10000dm
c) 10000cm - Sai vì khác tên đơn vị d) 1km – Đúng vì 10000dm = 1km
Trang 4
Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012
I Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II Đồ dùng dạy học : Phiếu khổ to, bút dạ.
III Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ :
B Bài mới :
Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung của
bài
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
4 (2 nhóm làm 1 mục a,b,c,d)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 2: HS đọc yêu cầu BT
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo
tổ (1 lần thi là 2 tổ cùng 1 nội dung)
- Cho HS thảo luận trong tổ
- Cho HS thi tìm từ
- Nhận xét, tổng kết nhóm được nhiều từ,
từ đúng nội dung
- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
Bài 3: HS đọc y/c BT
- Mỗi em tự chọn nội dung viết về du
lịch hay thám hiểm
- Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên
bảng, đọc bài của mình GV chữa thật kĩ
cho HS về cách dùng từ, đặt câu
C Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- 1 HS đọc a/ HS tìm được những từ ngữ chỉ đồ dùng cần cho chuyến du lịch : va li, cần câu, lều trại, giày thể thao,…
b/Tìm được những từ ngữ chỉ phương tiện và sự vật có liên quan đến phương tiện giao thông : Tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô con,…
c/ Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du lịch,…
d/ Địa điểm tham quan du lịch : Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, đền, chùa
- HS tìm được những từ ngữ liên quan đến hoạt động thám hiểm
a/ Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại,
b/ Những khó khăn, nguy hiểm cần vuợt qua: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm,…
c/ Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm : kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo,…
- HS viết được đoạn văn nói về hoạt động du lịch hay thám hiểm trong đó có
sử dụng 1 số từ ngữ em tìm được ở bài tập1 hoặc bài tập 2
- HS đọc đoạn văn của mình
Trang 5
Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC: DÒNG SÔNG MẶC ÁO Tuần 30
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
+ Đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất và trả lời câu hỏi
B Bài mới :
a/ Luyện đọc :
- Gọi HS đọc bài.
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc (8 dòng đầu,
6 dòng sau)
b/ Tìm hiểu bài :
+ Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”
+ Màu sắc của dòng sông thay đổi như
thế nào trong một ngày?
+ Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì
hay?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì
sao?
c/ Đọc diễn cảm và HTL :
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
thơ Y/c cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc
hay
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn
- Y/c HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- Tổ chức HS thi đọc TL từng đoạn, cả
bài
C Củng cố - Dặn dò:
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc theo cặp
- Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
- Màu sắc của dòng sông lụa đào, áo xanh, hây hây, sáng vàng, nhung tím áo đen, áo hoa thay đổi theo thời gian trong ngày : Nắng lên - trưa về - chiều tối - đêm khuya - sáng sớm
Nắng lên - áo lụa dào thướt tha ; trưa xanh như màu mây,…
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây,…
- Em thích hình ảnh : nắng lên mặc áo lụa đào thứơt tha Vì ánh nắng lúc bình minh rất đẹp gợi cho dòng sông vẻ mềm mại, thướt tha như thiếu nữ
- 2 HS đọc thành tiếng
- 4 HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm, đọc thuộc
- 4 HS thi đọc thuộc
Trang 6Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012
Toán : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ Tuần 30
I/ Mục tiêu : Giúp HS
- Nhận biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
II/ Đồ dùng dạy học :
- Vẽ lại bản đồ trường mầm non xã Thắng Lợi trong SGK vào tờ giấy to
III/ Các hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 142
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
* Bài toán 1:
+ Độ dài trên bản đồ (đọan AB) dài
mấy xăng-ti-mét?
+ Bản đồ trường mầm non thị xã
Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào? (1 :
300)
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu xăng-ti-mét
+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu xăng-ti-mét
* Bài toán 2:
- Thực hiện tuơng tự như bài toán 1
2 Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Y/c HS tính được độ dài thật theo
độ dài thu nhỏ trên bản đồ, rồi viết
số thích hợp vào chỗ chấm
- Y/c HS làm tương tự các trường
hợp còn lại
Bài 2:
- Nội dung tương tự như BT1
Bài 3: (dành cho HS khá, giỏi)
C Củng cố - Dặn dò
- GV tổng kết giờ học
- Xem bài Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
- 1 HS lên bảng thực hiện theo yc
- Độ dài đoạn AB trên bản đồ là: 2cm
- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ: 1 : 300
- 300cm
- 2cm x 300 Chiều rộng thật của cổng trường là
2 x 300 = 600 (cm) 600cm = 6m
- Độ dài thu nhỏ là 102mm Vậy: 102 x 1000000
- HS đọc đề toán
- Học sinh làm bài vào VBT
Tỉlệ BĐồ 1: 500000 1: 15000 1: 20000
2 x 500000 = 1000000 rồi viết 1000000 vào chỗ chấm cột 1
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Chiều dài thật của phòng học đó là
4 x 200 = 800(cm) = 8m
Quãng đường thành phố HCM – Quy Nhơn
dài là:
27 x 2500000 = 67500000 (cm)
= 675 km
Trang 7
Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012
Tập làm văn: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT Tuần 30
I Mục tiêu :
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới
nở (bt 1,2) ; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật
về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3,4)
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Một số tranh, ảnh chó, mèo
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ:
+ Hãy nêu cấu tạo của bài văn miêu tả con
vật?
B Bài mới:
1 Luyện tập :
Bài 1
Bài 2
- Để miêu tả đàn ngan tác giả quan sát
những bộ phận nào ? Ghi lại những câu
miêu tả mà em cho là hay
* KL : Để miêu tả một con vật sinh động,
giúp người đọc có thể hình dung ra con vật
đó ntn, các em cần quan sát thật kĩ hình
dáng, một số bộ phận nổi bật
Bài 3
- Kiểm tra kết quả quan sát ngoại hình,
hành động con mèo, con chó đã dặn ở tiết
trước
+ Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con
mèo, em cần tả những bộ phận nào?
- Y/c HS ghi vắn tắt vào vở kết quả quan
sát, tả các đặc điểm ngoại hình của con
chó hoặc mèo
- GV nhận xét, khen ngợi những HS biết
miêu tả ngoại hình của con vật cụ thể, sinh
động có nét riêng
Bài 4: Khi miêu tả con vật ngoài miêu tả
ngoại hình, các em còn phải quan sát thật
kĩ hoạt động của con vật đó Khi tả các em
chỉ cần tả những đặc điểm nổi bật
- Gọi HS đọc kết quả quan sát GV ghi
nhanh lên bảng
C Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nêu
- HS quan sát tranh sgk
- 1 HS đọc bài văn Đàn ngan mới nở
- Hoạt động nhóm đôi
- Tác giả quan sát : hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân
- HS nêu những câu văn mà em cho là hay
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HSTL
- HS ghi kết quả
- HS phát biểu, miêu tả ngoại hình con vật trên kết quả quan sát
- HS làm bài vào vở
- 3 – 5 HS đọc bài làm của mình
Trang 8Thứ năm ngày 5 tháng 4 năm 2012
Toán : ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt) Tuần 31
I/ Mục tiêu : Giúp HS :
- Nhận biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
II/ Các hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập 2 của tiết 148
B Bài mới :
a/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
* Bài toán 1:
+ Độ dài thật của AB là bao nhiêu
mét ?
+ Trên bản đồ có tỉ lê nào?
+ Phải tính dộ dài nào?
+ Theo đơn vị nào?
* Bài toán 2:
- Thực hiện tuơng tự như bài toán 1
b/ Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Y/c HS tính được độ dài thật theo
độ dài thu nhỏ trên bản đồ, rồi viết số
thích hợp vào ô trống
- Y/c HS làm tương tự các trường hợp
còn lại
Bài 2:
- HS tự tìm hiểu BT rồi giải
Bài 3:
- Y/c HS tính được độ dài thu nhỏ
(trên bản đồ) của chiều dài, chiều
rộng HCN
(dành cho HS khá, giỏi)
C Củng cố - Dặn dò :
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà chuẩn bị dụng cụ để tiết sau thực
hành
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yc
- 20m
1 : 500 + Tính độ dài thu nhỏ tương ứng trên bản đồ + Xăng-ti-mét
Khoảng cách AB trên bản đồ là:
2000 : 500 = 4 (cm)
- Đổi 41km = 41000000 mm
- Với phép chia 41000000 : 1000000 = 41 cần thực hiện tính nhẩm
- HS đọc đề toán trong SGK Tỉlệ BĐồ 1: 10000 1: 5000 1: 200000
12km = 1200000cm Quãng đường từ bản A đên bản B trên bản đồ
dài là:
1200000 : 100000 = 12 (cm)
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
10m = 1000cm ; 15m = 1500cm Chiều dài HCN trên bản đồ là
1500 : 500 = 3 (cm) Chiều rộng HCN trên bản đồ là
1000 : 500 = 2 (cm)
Trang 9Thứ năm ngày 5 tháng 4 năm 2012
Luyện từ và câu: CÂU CẢM Tuần 30
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND ghi nhớ)
- Biết chuyển các câu kể thành câu cảm (BT1, mưc III) bước đầu đặt được câu cảm theo tinmhf huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm (BT3)
- Biết sử dụng câu cảm trong các tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết sẵn câu cảm ở BT1
- Một vài tờ giấy khổ to để các nhóm thi làm BT2
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
+ Đọc đoạn văn đã viết về hoạt động du
lịch hay thám hiểm
B Bài mới :
1 Phần nhận xét :
+ Hai câu văn sau dùng để làm gì?
- Chà con mèo có bộ lông mới đẹp làm
sao!
- A! Con mèo này khôn thật!
+ Cuối các câu văn trên có dấu gì?
3 Ghi nhớ :
- Y/c HS đặt câu cảm
4 Luyện tập
Bài 1 :
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
Bài 2: GV tổ chức cho HS làm tương tự
như BT1
Bài 3 :
+ Cần nói cảm xúc bộc lộ trong mỗi câu
cảm
+ Có thể nêu thêm TH nói những câu đó
C Củng cố - Dặn dò:
- Y/c HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
- 2 HS đọc
- HS đọc ví dụ
- Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông mèo
- Dùng để thể hiện cảm xúc thán phục
sự khôn ngoan của con mèo
- có dấu chấm than
- HS đọc ghi nhớ ( xem SGK)
- HS đọc y/c và nội dung bài a/ Con mèo này bắt chuột giỏi
a1/ Ôi, con mèo này bắt chuột giỏi quá!
- HS dặt câu cảm đúng nội dung tình huống
- Chà, cậu ấy giỏi thật!
b- Trời ơi! Lâu quá mình mới gặp bạn!
- HS nhận biết được những câu cảm đã cho bộc lộ cảm xúc
a- Bộc lộ cảm xúc mừng rỡ
b- Bộc lộ cảm xúc thán phục c- Bộc lộ cảm xúc ghê sợ
Trang 10Thứ sáu ngày 6 tháng 4 năm 2012
TẬP LÀM VĂN: ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN Tuần 30
I Mục tiêu:
- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn : phiếu khai báo
tạm trú, tạm vắng (BT1) ; hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú tạm vắng (BT2)
II Đồ dùng dạy học :
- VBT Tiếng Việt tập 2
- Bảng phụ ghi sẵn tờ khai
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
+ Đọc đoạn văn tả ngoại hình con mèo
hoặc chó (ở Tiết TLV trước)
B Bài mới :
1 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1
- GV treo tờ phiếu phô tô phóng to lên
bảng, hướng dẫn HS điền đúng nội
dung vào ô trống ở mỗi mục
- Chú ý: Bài tập này nêu tình huống giả
định vì vậy:
+ Ở mục địa chỉ em phải ghi địa chỉ
của người họ hàng
+ Ở mục họ tên chủ hộ em phải ghi
tên chủ nhà nơi mẹ con em đến chơi
+ Ở mục 1 em phải ghi họ, tên mẹ
em
+ Ở mục 6 em khai nơi mẹ con em ở
đâu đến
+ Ở mục 9 em phải ghi họ tên của
chính em
+ Ở mục 10 em điền ngày tháng năm
- Y/c HS tiếp nối nhau đọc tờ lời khai
Bài 2
- Y/c HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu
C Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc HS nhớ cách điền vào phiếu
tạm trú tạm vắng ; chuẩn bị nội dung
cho tiết TLV tuần 31
- 2 HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp theo dõi SGK
- Quan sát lắng nghe
- HS nhận phiếu và điền nội dung vào phiếu
- HS đọc rõ ràng, rành mạch để các bạn và thầy cô nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến + Phải khai báo tạm trú tạm vắng Đây là thủ tục để chính quyền địa phương quản lí được những người đang có mặt hoặc vắng mặt tại nơi ở Việc làm này đơn giản nhưng rất có lợi cho bản thân và xã hội Khi có việc xảy ra, các cơ quan nhà nước
có căn cứ, có cơ sở để điều tra, xem xét