Yêu cầu: - Việc xây dựng các chuyên đề dạy học trong mỗi môn học, các chuyên đề tích hợp, liên môn và kế hoạch dạy học bộ môn phải nhằm góp phần thực hiện mục tiêu của chương trình giáo [r]
Trang 1BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2016 – 2017
Họ và tên giáo viên: Ngô Hải Yến
Ngày sinh: 16/04/1988
Trình độ chuyên môn: ĐH SP
Tổ chuyên môn: Ngữ Văn
Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: Dạy môn: Ngữ Văn
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1:
Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học, khoảng 30 tiết/năm học/giáoviên
- Bồi dưỡng về chính trị, nhiệm vụ, kế hoạch năm học: 10 tiết
- Bồi dưỡng chuyên môn: 20 tiết:
*Tiếp thu kiến thức và kỹ năng được quy định trong mục đích, nội dung chương trình, tài liệu BDTX.
- Tiếp thu kiến thức về nội dung bồi dưỡng chính trị nhiệm vụ, kế hoạch năm học
- Tiếp thu kiến thức về nội dung bồi dưỡng chuyên môn
*Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
Qua việc tìm hiểu tài liệu BDTX và qua tập huấn BDTX tôi đã vận dụng nhữngkiến thức kỹ năng vào các hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học vàgiáo dục bám sát với kế hoạch của nhà trường cụ thể như:
A.
Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm giáo dục phổ thông năm học 2016-2017 (HD 1805/ SGD&ĐT- GDTrH ngày 14/9/2016 của Sở giáo dục và đào tạo Nghệ An)
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1 Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GDĐT, Chương trình hànhđộng của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo;
2 Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong các cơ sởgiáo dục trung học Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua củangành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương,gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị,đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lí và
cơ sở giáo dục
3 Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáodục Tập trung đổi mới phong cách, nâng cao hiệu quả công tác quản lí đối với các cơ sởgiáo dục theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trườngtrong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhàtrường, trách nhiệm giải trình của đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giámsát của xã hội, kiểm tra của cấp trên
Trang 24 Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạyhọc tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phươngpháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rènluyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiếnthức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chútrọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnhứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học
5 Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướngnghiệp trong trường trung học, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở (THCS) và trunghọc phổ thông (THPT)
6 Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục về năng lực xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao năng lực của giáoviên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí,phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I Thực hiện kế hoạch giáo dục
1 Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ trong chương trình giáo dụcphổ thông, các trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng pháttriển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khảnăng học tập của học sinh
Việc xây dựng kế hoạch giáo dục cần lưu ý những điểm sau đây:
- Đối với các môn học: Trường tổ chức cho các tổ/nhóm chuyên môn triển khai ràsoát nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành; cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạyhọc, xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối chương trình của từng môn học theo địnhhướng phát triển năng lực phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế nhàtrường
- Xây dựng chủ đề dạy học
- Đảm bảo tính logic của mạch kiến thức, thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng, tháiđộ; thực hiện đầy đủ các nội dung dạy học địa phương; bố trí đủ thời lượng dạy học tựchọn theo quy định, kế hoạch dạy học tự chọn được đưa vào phân phối chương trình chitiết của môn học; có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổchức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ, đảm bảo thời điểm kết thúc học
kỳ I; kết thúc năm học thống nhất theo Kế hoạch thời gian của năm học và khung phânphối chương trình của Bộ Chương trình của các môn học, hoạt động giáo dục là 35 tuần,được bố trí thực hiện trong 37 tuần
- Đối với hoạt động giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp: Rà soát lạichương trình hiện hành, lựa chọn, bổ sung những nội dung phù hợp với đặc điểm nhàtrường và đáp ứng nhu cầu của học sinh, hướng tới việc hình thành phẩm chất, phát triểnnăng lực cho học sinh Hoạt động giáo dục nghề phổ thông thực hiện theo Công văn 668/SGD&ĐT-GDTrH ngày 24 tháng 4 năm 2016 của Sở GD&ĐT (Tùy theo điều kiện củamình, các đơn vị có thể thực hiện công tác hoạt động giáo dục hướng nghiệp, hoạt động
Trang 3giáo dục nghề phổ thông tại đơn vị hoặc phối hợp thực hiện với Trung tâm kỹ thuật tổnghợp - Hướng nghiệp Nghệ An).
- Đưa các nội dung giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức HồChí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; giáo dục chủ quyền quốcgia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đadạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảmnhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông… tích hợp, lồng ghép vào các môn học, hoạtđộng giáo dục
- Kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phân phối chương trình cácmôn học/ hoạt động giáo dục được Hiệu trưởng phê duyệt và chỉ đạo thực hiện Cáctrường THPT gửi Kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực về Sở (quaphòng GDTrH); các trường THCS gửi Kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển nănglực về phòng GDĐT trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát trong quátrình thực hiện
2 Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới cấp THCS
3 Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
4 Tổ chức dạy học ngoại ngữ
Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáodục trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2020 ban hành theo Quyết định số5600/QĐ-UBND.VX của UBND tỉnh Nghệ An, tập trung vào các nội dung:
- Những trường THCS và THPT tham gia dạy học theo chương trình Tiếng Anh thíđiểm của Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” (sau đây gọi là chương trình mới): Tiếp tục triển khai chương trình này ở lớp 6, lớp
7, lớp 8 và lớp 9, lớp 10, lớp 11 và lớp 12;
- Triển khai mở rộng dạy chương trình mới đối với các trường có đủ điều kiện Đốivới những địa phương đã dạy học theo chương trình mới ở cấp tiểu học cần huy động cácđiều kiện về giáo viên và cơ sở vật chất để có thể thu nhận hết số học sinh đã hoàn thànhchương trình mới lớp 5 vào học tiếp chương trình mới ở lớp 6 Việc kiểm tra, đánh giáhọc sinh theo chương trình thí điểm thực hiện theo hướng dẫn của Công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT
- Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016 của Bộ GDĐT Lập kế hoạch và bố trí kinh phí tổ chức đánh giá năng lực đầu ra Bậc 2 đối với học sinh lớp 9 và Bậc 3 đối với học sinh lớp 12 tham gia chương trình mới để thúc đẩy đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của học sinh
- Đối với các trường, các lớp chưa đủ điều kiện thực hiện chương trình Tiếng Anh thíđiểm: Tiếp tục thực hiện như hướng dẫn năm học 2010-2011 về dạy học ngoại ngữ trongtrường THCS, THPT
- Các trường cần tích cực hơn nữa trong việc chuẩn bị đủ các điều kiện để thựchiện Đề án dạy và học ngoại ngữ Các trường tổ chức rà soát đội ngũ, giao nhiệm vụ và
Trang 4tạo điều kiện để giáo viên tiếng Anh học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tham gia khảo sátđánh giá năng lực đạt các chuẩn theo qui định của Bộ GD&ĐT, đảm bảo điều kiện để sớmthực hiện chương trình mới.
- Khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả phòng học ngoại ngữ đã được trang bị
5 Tăng cường đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng mục tiêu phân luồng học sinh, nhất là phân luồng sau trung học cơ
sở Các trường chủ động lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướngnghiệp đảm bảo đủ thời lượng theo quy định, đáp ứng với yêu cầu phát triển năng lực vàphẩm chất của học sinh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và điều kiệndạy học của nhà trường; tổ chức thực hiện nội dung giáo dục nghề phổ thông theo kế hoạch
đã duyệt
6 Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật;
7 Tổ chức tốt hoạt động "Tuần sinh hoạt tập thể" đầu năm học mới theo Công văn số1480/SGD&ĐT-GDTrH ngày 04/8/2016 của Sở GD&ĐT
II Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
1 Đổi mới phương pháp dạy học
a) Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh
b) Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
- Đa dạng hóa các hình thức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp vớinội dung kiến thức, nội dung chủ đề giáo dục, trình độ học sinh theo hướng trải nghiệmthực tiễn, nghiên cứu khoa học của học sinh
- Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coitrọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường, tăng cườngcác hoạt động trải nghiệm sáng tạo, sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụngcông nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối
- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoahọc và Cuộc thi khoa học kỹ thuật theo Công văn số 1290/BGDĐT-GDTrH ngày29/3/2016 của Bộ GDĐT và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tìnhhuống thực tiễn dành cho học sinh trung học Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sảnvăn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Triển khai thí điểm chương trìnhgiáo dục nhà trường gắn với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tại địa phương
- Tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian vàcác hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục - thể thao, hội thi tin học, hùng biện ngoại ngữ,ngày hội đọc sách; các cuộc thi tiếng Anh trên mạng, cuộc thi “An toàn giao thông cho nụcười ngày mai”; các hoạt động giao lưu,… theo hướng phát huy sự chủ động và sáng tạocủa các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinhhứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyềnthống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới Xây dựng tủ sách lớp học, phát động tuần lễ
"Hưởng ứng học tập suốt đời" và phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộkhoa học trong các nhà trường
c) Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn
Trang 5Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học Khuyến khích việc tổ chứcsinh hoạt chuyên môn theo cụm trường
Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn tổ chức sinhhoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá, Tham gia cáchoạt động chuyên môn của trường trung học qua mạng tại địa chỉ
http://truonghocketnoi.edu.vn
3 Đổi mới kiểm tra và đánh giá
- Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học
- Tổ chức thi, kiểm tra chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề,coi thi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất,khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh
- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ,cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của họcsinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng
- Các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá cho từng mônhọc, khối lớp, thống nhất khung thời gian có số lần điểm kiểm tra thường xuyên tối thiểu,hình thức cho các bài kiểm tra định kỳ Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểmtra theo ma trận Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm)theo 4 mức độ yêu cầu
- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi
mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có câu hỏi 1 lựa chọn đúng; tiếp tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các bài kiểm tra viết, vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh đối với học sinh học theo chương trình thí điểm theo Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 đối với môn ngoại ngữ; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12
- Chỉ đạo cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt độngchuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" (tại địa chỉ
http://truonghocketnoi.edu.vn) của phòng GDĐT và các trường học.
III Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí
- Triển khai đến từng cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên các nội dung đã được tiếpthu thông qua các đợt tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức
- Các đơn vị xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lí,giáo viên và nhân viên (bồi dưỡng thường xuyên, đào tạo nâng cao trình độ, xây dựng độingũ cốt cán,…)
- Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh), tổ chức bồi dưỡng theo chuẩn qui định của Bộ GDĐT
- Động viên giáo viên tham gia cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp
Trang 6- Các đơn vị cần chủ động tham mưu đề xuất để đảm bảo về số lượng, chất lượng với
cơ cấu phù hợp đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên Hạn chế ở mức thấp nhất vàtiến tới chấm dứt hiện tượng dôi dư, thừa thiếu cục bộ trong từng đơn vị Phân côngnhiệm vụ phù hợp với chuyên môn được đào tạo
- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quátrình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng caochất lượng giảng dạy của mình
IV Phát triển mạng lưới trường lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; phát triển hệ thống trường THPT chuyên
1 Phát triển mạng lưới trường lớp
2 Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất trường học
Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huyđộng hợp pháp khác để tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong các nhàtrường
Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội
để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xâydựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường, tổ chức cáchoạt động giáo dục
Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn số 2601/SGD&ĐT-GDTrH ngày 30/12/2013của Sở GD&ĐT về Hướng dẫn quản lý và sử dụng thiết bị dạy học
3 Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Trong năm học 2016-2017, tổ chức kiểm tra công nhận lại với các đơn vị đã đượccông nhận đạt chuẩn từ năm 2010 trở về trước
4 Về trường THPT chuyên
Thực hiện đồng bộ các giải pháp về chỉ đạo, quản lí, dạy học, đồng thời phát huytính chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh trong dạy và học để giữ vững và pháthuy chất lượng giáo dục của nhà trường, nhất là về kết quả thi học sinh giỏi quốc gia, thiolympic khu vực và quốc tế, kết quả thi tuyển sinh vào đại học
V Công tác phổ cập giáo dục
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, củng
cố kết quả PCGD THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ chongười lớn Các địa phương kiện toàn, củng cố Ban chỉ đạo PCGD, đội ngũ cán bộ giáoviên chuyên trách; thực hiện nghiêm túc việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD các cấp; coitrọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả; tích cực huy động các đối tượngdiện PCGD THCS đến lớp; hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, có biện pháp để củng cố
và nâng cao tỷ lệ phổ cập Tổ chức điều tra, thống kê, tập hợp xử lý số liệu kết quả phổcập và báo cáo về Ban chỉ đạo phổ cập của tỉnh (Sở sẽ có văn bản hướng dẫn riêng về nộidung này)
VI Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học
Thực hiện các qui định về phân cấp trong quản lí giáo dục, các đơn vị cần phát huytính tích cực, chủ động tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các hoạt động Chủ
Trang 7động trong công tác tham mưu với các cấp quản lí, trong quan hệ phối hợp, cộng tác để nângcao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
B Hướng dẫn công tác thanh tra, kiểm tra năm học 2016-2017 số 1729/SGD&ĐT- TTr ngày 7/9/2016 của Sở GD&ĐT Nghệ An
Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và tình hình thực tiễn của ngành, ngày 7/9/2016 Sở GD&ĐT đã ban hành hướng dẫn 1729/SGD&ĐT-TTr về thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra năm học 2016 - 2017 của ngành GD&ĐT Nghệ An.Theo đó, nhiệm vụ trọng tâm trong công tác thanh tra, kiểm tra năm học 2016 - 2017 là:
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ hoạt động thanh tra giáo dục theo Nghị định số
42/2013/NĐ-CP, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT, chuyển trọng tâm từ thanh tra chuyên môn sangthanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục Tăng cường thanh tra đối với cơ sởgiáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn theo phân cấp quản lý
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ thanh tra Sở đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng để hoàn thànhnhiệm vụ được giao Xây dựng mạng lưới cộng tác viên thanh tra giáo dục nhiệm kỳ 2016
- 2019 và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thanh tra, CTVTTGD, đápứng yêu cầu của hoạt động thanh tra
- Chuẩn hóa hoạt động thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếunại, giải quyết tố cáo theo quy định tại các văn bản hiện hành
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giảiquyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thựchiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra
Về Thanh tra hành chính: Thực hiện quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số42/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục Nămhọc 2016-2017, tập trung thanh tra các nội dung sau:
- Trách nhiệm của thủ trưởng CSGD, cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các quy định củapháp luật về giáo dục, pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,phòng chống tham nhũng
- Việc thực hiện quy định về tổ chức, bộ máy; công tác tuyển sinh; việc tiếp nhận, quản lý,
sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, côngchức, viên chức, người lao động và người học
- Việc thực hiện các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ; các điều kiện phục vụ và tổ chứcdạy - học; việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác triển khai các nội dung đổi mới giáodục đối với từng cấp học, bậc học
- Công tác mua sắm, xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, tài sản và thiết bị dạy học; công tácquản lý tài chính, tài sản, công tác xã hội hóa giáo dục (XHH), thực hiện các khoản thu, chitrong nhà trường
- Công tác quản lý về việc đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.Thực hiện quy định về công tác thanh tra nội bộ (đối với trường TCCN), kiểm tra nội bộ(đối với trường mầm non, phổ thông);
- Thực hiện quy định về công khai, minh bạch trong các CSGD
Về thanh tra chuyên ngành, thực hiện quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư số39/2013/TT-BGD ĐT Năm học 2016-2017, tập trung thanh tra các nội dung sau:
Trang 8- Đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên: Tổ chức và quản lýhoạt động nhà trường, bao gồm: Ban hành văn bản quản lý nội bộ; phổ biến, giáo dục phápluật; xây dựng bộ máy; thực hiện các quy định về công khai trong lĩnh vực giáo dục Thựchiện quy chế chuyên môn, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, quản lý theohướng đổi mới; việc cấp phát văn bằng; quản lý dạy thêm, học thêm; kiểm định chất lượng;xóa mù chữ và phổ cập giáo dục Công tác quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luânchuyển, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên; thực hiện chế độ, chínhsách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học Thực hiệncác khoản thu, chi, quản lý tài chính, tài sản; công tác mua sắm, sử dụng, bảo quản tài sản,
đồ dùng và thiết bị dạy học
Trong đó sẽ chú trọng thanh tra những vấn đề nóng, bức xúc trong dư luận như: Thực hiệnquy chế chuyên môn, dạy thêm học thêm, thu chi tài chính, sử dụng sổ sách, tuyển sinh đầucấp, liên kết đào tạo, cấp phát văn bằng chứng chỉ
- Đối với các trường TCCN thuộc sở và đại học, cao đẳng thuộc tỉnh: Công tác thanh tranội bộ; thực hiện các quy định về công khai; việc thực hiện các quy định về mở mã ngànhđào tạo, quy chế tuyển sinh, quy chế đào tạo, hoạt động liên kết đào tạo, cấp phát văn bằng;việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người học; thực hiện các quy định khác của phápluật về giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
- Đối với các phòng GD&ĐT huyện, thành phố, thị xã: Công tác tham mưu cho UBND cấphuyện ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chínhsách phát triển giáo dục trên địa bàn Ban hành các văn bản chỉ đạo theo thẩm quyền; tuyêntruyền, phổ biến giáo dục pháp luật về giáo dục Chỉ đạo việc thực hiện quy chế chuyênmôn, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục; quy chế thi; cấp phát văn bằng, chứngchỉ; thực hiện phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn.Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học và thực hiện chế độ, chính sáchđối với người học Chỉ đạo và thực hiện các quy định về nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục; bảo đảm chất lượng giáo dục, xã hội hóa giáo dục; dạy thêm, học thêm đối với cácCSGD và các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn Chỉ đạo việc thực hiện quy định vềthu, quản lý, sử dụng học phí và các nguồn lực tài chính khác Chỉ đạo và thực hiện côngtác kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, báo cáo, thông
kê, công khai về giáo dục đối với các CSGD thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấphuyện
- Đối với các Trung tâm ngoại ngữ, tin học, kỹ năng sống, tư vấn du học: Quyết định thànhlập, cho phép hoạt động giáo dục, tư cách pháp nhân Thực hiện quy định về cơ sở vật chất,đội ngũ nhà giáo và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.Việc tuyển sinh, thực hiệnchương trình giáo dục, cấp phát văn bằng, chứng chỉ
Giám đốc Sở GD&ĐT cũng đã có Quyết định phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm học 2016
2017 Thanh tra Sở sẽ tiến hành tập huấn cho Cộng tác viên thanh tra nhiệm kỳ 2016
-2019 từ ngày 20 - 26/9/2016 nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũCTV, đáp ứng yêu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục trong tình hìnhmới Việc tổ chức thanh tra tại các cơ sở giáo dục sẽ bắt đầu thực hiện bắt đầu từ tháng10/2016
Trang 9C Kế hoạch chuyên môn năm học 2016-2017 của trường THPT Quỳnh Lưu 1
Tham gia tích cực các hoạt động chuyên môn của nhà trường trên tinh thần tự giác, cótrách nhiệm với công việc được giao Cụ thể:
- Cùng với tổ, nhóm chuyên môn xây dựng KH CM của tổ trong dạy học và kiểm trađánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực
- Xây dựng được KH CM cá nhân theo tinh thần trên
- Cùng với tổ, nhóm chuyên môn xây dựng được kế hoạch nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổchuyên môn
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng yêu cầu của tổ, nhóm, nhà trường vàcông tác giảng dạy
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn của nhà trường và của ngành
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2
Trang 10Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học,
khoảng 30 tiết/năm học/giáo viên
1 Chương trình phát triển nhà trường phổ thông
1.1 Điều chỉnh cấu trúc nội dung dạy học trong chương trình hiện hành và xây dựng kếhoạch giáo dục mới ở từng môn học, hoạt động giáo dục và của nhà trường
a) Rà soát nội dung CT, SGK hiện hành để loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu đồngthời bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp Phát hiện và xử lý sao cho trongphạm vi cấp học không còn những nội dung dạy học trùng nhau trong từng môn học vàgiữa các môn học; những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGK không phù hợp mục tiêugiáo dục của CT hoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhậnthức và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; những nội dung trong SGK sắp xếp chưa hợp lý;những nội dung không phù hợp với địa phương của nhà trường
b) Cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học trong CT hiện hành theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh thành những bài học mới, có thể chuyển một sốnội dung dạy học thành nội dung các hoạt động giáo dục và bổ sung các hoạt động giáodục khác vào CT hiện hành; xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối CT mới của các mônhọc, hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế nhà trường c) Xây dựng các chủ đề liên môn:
- Chủ đề liên môn bao gồm các nội dung dạy học gần giống nhau, có liên quan chặt chẽvới nhau (có thể đang trùng nhau) trong các môn học của CT hiện hành, có thể là chủ đềliên môn thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên hoặc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhânvăn
- Chủ đề liên môn với nội dung giáo dục liên quan đến các vấn đề thời sự của địaphương, đất nước Các chủ đề liên môn này được bổ sung vào kế hoạch dạy học và hoạtđộng giáo dục của nhà trường
1.2 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh
Vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, hoạt động giáo dục tíchcực
a) Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng pháthuy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh Các nhiệm vụ học tập
có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ngoài phònghọc Ngoàiviệc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giaonhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường
b) Triển khai áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tạicông văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013; sử dụng di sản văn hóa trong dạyhọc theo Hướng dẫn số 73/HD - BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên BộGDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các văn bản của Bộ GDĐT về hướngdẫn học sinh nghiên cứu khoa học và thi khoa học, kỹ thuật …
2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm
và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan,
Trang 11trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh Đổi mới kiểmtra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh Chú trọngđánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăngcường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình; kết hợp kết quả đánhgiá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học Các hình thứckiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá đểgiúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các
em trong quá trình dạy học
- Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắcnghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra.Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn Chú ý hướng dẫnhọc sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận
3
Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học , dạy học theo chủ đề
- Việc sinh hoạt chuyên môn theo cách nghiên cứu bài học lại là cơ hội để đồng nghiệp
được học hỏi lẫn nhau trên cơ sở trải nghiệm thực sự của những người tham gia dự giờthông qua quá trình quan sát, suy ngẫm và chia sẻ thực tế, không đánh giá GV
- Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học không đặt nặng việc quan tâm nhậnxét, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên như trước đây mà khuyến khích người dự giờhướng đến đối tượng học sinh để làm sao giúp đỡ mọi em học sinh đều có cơ hội đượchọc tốt hơn, có được một bài học hoàn chỉnh, chất lượng, gây được hứng thú và niềm say
mê học tập,…
- Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là một quá trình với nhiều khâu, nhiềubước chứ không còn đơn thuần chỉ là một buổi các thành viên trong tổ đến để bàn bạc vềmột bài học hay một đơn vị kiến thức cụ thể trong một tiết dạy nào đó trong chươngtrình
- Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm để hoàn thiện từng bước cấu trúcnội dung, phân phối chương trình các môn học, phương pháp và hình thức tổ chức dạyhọc, cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng pháttriển năng lực học sinh.Tăng cường các hoạt động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về pháttriển CT giáo dục nhà trường phổ thông thông qua các hình thức tổ chức hội nghị, hộithảo, học tập, giao lưu giữa nhà trường với các cơ sở giáo dục tham gia thí điểm và các
cơ sở giáo dục khác
4 Tham gia sinh hoạt chuyên môn trên “Trường học kết nối”
a Mục đích:
a1 Nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường, tập trung
vào việc thực hiện đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực họcsinh
Trang 12a2 Triển khai có hiệu quả việc đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm trađánh giá chất lượng giáo dục, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên vềphát triển kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh.a3 Giúp cho cán bộ quản lý và GV bước đầu biết chủ động lựa chọn nội dung đểxây dựng các chuyên đề dạy học trong mỗi môn học và các chuyên đề tích hợp, liên mônphù hợp với việc tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh; sử dụngcác phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để xây dựng tiến trình dạy học theo chuyên
đề nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
a4 Thống nhất phương thức tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn qua mạngInternet, làm quen với hình thức tập huấn, bồi dưỡng, học tập và SHCM qua mạngInternet
b Yêu cầu:
- Việc xây dựng các chuyên đề dạy học trong mỗi môn học, các chuyên đề tích hợp,liên môn và kế hoạch dạy học bộ môn phải nhằm góp phần thực hiện mục tiêu củachương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địaphương và khả năng học tập của học sinh; kế hoạch dạy học của tổ/ nhóm chuyên môn,
GV phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để thanhtra, kiểm tra;
- Việc sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn, tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môntrên mạng phải được thực hiện nghiêm túc, mang lại hiệu quả thiết thực Mỗi GV có 01 tàikhoản để tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn qua mạng Mỗitổ/ nhóm chuyên môn trong nhà trường phải xây dựng được ít nhất hai chuyên đề dạy họctrong 1 học kì; có tổ chức dạy thử nghiệm để dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm và nộp kếtquả lên diễn đàn trên mạng Giáo viên chủ nhiệm sẽ lập danh sách học sinh tham gia diễnđàn cho lớp chủ nhiệm trên cơ sở tài khoản nhà trường cấp
- Với những môn có duy nhất 01 giáo viên trong nhà trường dạy như Thể dục MĩThuật,Âm nhạc phải tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường theo phân vùng củaPhòng giáo dục ( Gồm: Quang Hưng, Trần Cao, Minh Tân, Phan Sào)
- Các nội dung sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn khác phải được tổ chức thực hiện đầy
đủ theo quy định hiện hành
- Nội dung các báo cáo qua mạng phải được sự kiểm tra của lãnh đạo nhà trườngtrước khi đưa lên diễn đàn Nếu các chuyên đề đưa lên diễn đàn có các nội dung không phùhợp sẽ bị yêu cầu gỡ bỏ
c Nội dung sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
c1 Xây dựng chuyên đề dạy học
Trang 13Cùng với hoạt động dạy học đang được thực hiện theo từng bài/ tiết trong sách giáokhoa hiện nay, các tổ/ nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiệnhành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học (bộ môn hoặc liên môn) phùhợp với điều kiện thực tế của nhà trường Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng,thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho HS theophương pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho
HS trong mỗi chuyên đề đã xây dựng
c2 Biên soạn câu hỏi/ bài tập
Với mỗi chuyên đề đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết,thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/ bài tập có thể sử dụng để kiểmtra, đánh giá năng lực và phẩm chất của HS trong dạy học Trên cơ sở đó, biên soạn cáccâu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổchức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng
c3 Thiết kế tiến trình dạy học
Tiến trình dạy học theo chuyên đề được tổ chức thành các hoạt động học của HS để
có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một hoặcmột số hoạt động trong tiến trình sư phạm
c4 Tổ chức dạy học và dự giờ
Trên cơ sở các chuyên đề dạy học đã được xây dựng, tổ/ nhóm chuyên môn phâncông GV thực hiện bài dạy để dự giờ, phân tích và rút kinh nghiệm về giờ dạy Khi dự
giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của HS thông qua việc tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ học tập với yêu cầu như sau:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập cần phải rõ ràng và phù hợp vớikhả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khi thựchiện nhiệm vụ Hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thúnhận thức của học sinh, đảm bảo tất cả HS được tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệmvụ
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiệnnhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗ trợ phùhợp, hiệu quả; không có HS bị "bỏ quên"
- Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và
kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho HS trao đổi, thảo luận với nhau
về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ vànhững ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức mà HS đã học được thôngqua hoạt động
Trang 14c 5 Phân tích, rút kinh nghiệm bài học:
Phân tích giờ dạy theo quan điểm là phân tích hiệu quả hoạt động học của HS (mức
độ tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, ),đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho HS của GV Từviệc phân tích, đánh giá bài học có thể chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện chuyên đề
5 Giáo dục các vấn đề liên quan đến an ninh biển đảo
Biển và hải đảo có vị trí hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội của hầu hết các quốc gia trên thế giới Ngày nay, trong điều kiện nguồn tài nguyênthiên nhiên trên đất liền đang ngày càng cạn kiệt; không gian kinh tế truyền thống ngàycàng trở nên chật chội; nhiều quốc gia đang hướng ra biển để tìm kiếm, khai thác cácnguồn tài nguyên, bảo đảm các nhu cầu về nguyên, nhiên liệu, năng lượng, thực phẩm.Theo ước tính hiện nay, tỷ trọng các ngành kinh tế biển và liên quan đến biển chiếm 48%GDP cả nước Tuy nhiên, chúng ta đang đứng trước nhiều thách thức gắt gao về bảo vệbiển, đảo; về khai thác tài nguyên và môi trường biển; về sự suy giảm các nguồn lợi thủysản, đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển; về ô nhiễm môi trường biển…
Trước hết, cần tiếp tục khẳng định mạnh mẽ và thể hiện ý chí quyết tâm cao nhất của toànĐảng, toàn dân, toàn quân ta trong việc bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tàiphán của Việt Nam trên các vùng biển và hải đảo của Tổ quốc Tiếp tục khẳng định chủquyền không thể tranh cãi của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa,khẳng định chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam đối với các vùng biển, vùng đặcquyền kinh tế và thềm lục địa theo Công ước luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc
Trong khi kiên trì phấn đấu tìm kiếm một giải pháp cơ bản và lâu dài, Việt Nam yêu cầucác bên liên quan kiềm chế, không có các hoạt động làm phức tạp thêm tình hình ở BiểnĐông; tuân thủ cam kết giải quyết các tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình, trên cơ sởcác nguyên tắc của pháp luật quốc tế, Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và
5 nguyên tắc chung sống hòa bình, tăng cường các nỗ lực xây dựng lòng tin, hợp tác đaphương về an toàn biển, nghiên cứu khoa học, chống tội phạm; cùng nhau nghiêm chỉnhthực hiện Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC) ký năm 2002, hướngtới xây dựng Bộ quy tắc ứng xử (COC), để biển Đông thực sự là vùng biển hòa bình, ổnđịnh, hữu nghị và phát triển, vì lợi ích của tất cả các nước trong khu vực, vì an ninh củakhu vực và thế giới
Giữ vững chủ quyền lãnh thổ và giữ vững hoà bình, ổn định ở Biển Đông là những vấn đềmang tính toàn cục Việc xử lý các vấn đề nảy sinh ở Biển Đông cần đặt trong tổng thểchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trong chính sách đối ngoại hoà bình,độc lập tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ quốc tế; tránh để các thế lực phảnđộng tìm cách lợi dụng, công kích, chống phá sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, xuyêntạc, chia rẽ quan hệ quốc tế giữa nước ta với các nước có liên quan
Trang 15Đồng thời, tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách và pháp luật về lĩnh vực biển, đảo, quản
lý tài nguyên và môi trường biển, hình thành cơ sở pháp lý đồng bộ và tổ chức thực hiện cóhiệu quả để quản lý chặt chẽ, giữ gìn và khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển đảocho sự nghiệp phát triển của đất nước, vì lợi ích của nhân dân
Bên cạnh đó, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng - anninh, hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường; kết hợp giữa phát triển các vùng biển, ven biển
và hải đảo với phát triển các vùng đồng bằng và đô thị theo định hướng đẩy mạnh HĐH đất nước Tăng cường và thực thi có hiệu quả các biện pháp đồng bộ để bảo vệ ngưdân, các lực lượng làm kinh tế và các hoạt động hợp pháp trên các vùng biển, đảo của Tổquốc Nhiệm vụ tiếp theo là đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ về quản lý
CNH-và phát triển kinh tế biển nhằm khai thác, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên CNH-và bảo
vệ môi trường biển; ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, giảm thiểutối đa sự suy thoái tài nguyên biển và hải đảo, đa dạng sinh học biển và các hệ sinh tháibiển
Việt Nam cũng cần tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các quốc giatrong khu vực và trên thế giới cũng như với các tổ chức quốc tế trong các vấn đề có liênquan đến biển, đảo trên cơ sở tôn trọng chủ quyền, lợi ích quốc gia và pháp luật quốc tế,bảo đảm an ninh và an toàn hàng hải quốc tế; cùng nhau xây dựng khu vực hòa bình, ổnđịnh, hợp tác và phát triển
Trang 16NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3 Đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp lien tục của giáo viên, khoảng 60 tiết/năm
học/giáo viên với 4 modul sau:
“TÌM KIẾM, KHAI THÁC, XỬ LÍ THÔNG TIN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG”
Mã mô đun THPT 17-BDTX-năm học 2016-2017
A - NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG
I Các khái niệm cơ bản
1 Thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết, nhậnthức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách quan, có thểđược tạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó do nhiềunguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Những yếu tố gây sự sai lệch thông tingọi là các yếu tố nhiễu
Thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiều nguồn khácnhau Người ta có thể định lượng tin tức bằng cách đo độ bất định của hành vi, trạng thái.Xác suất xuất hiện một tin càng thấp thì độ bất ngờ càng lớn do đó lượng tin càng cao
Chất lượng của thông tin thường được đánh giá dựa trên các phương diện chủ yếusau:
+ Tính cần thiết
+ Tính chính xác
+ Độ tin cậy
+ Tính thời sự
2 Công nghệ thông tin và truyền thông
Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt là IT) làmột ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin Có thể hiểu CNTT làngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu tập, truyền tải, lưu trữ,bảo vệ, xử lý, truyền thông tin Hiện nay, có nhiều cách hiểu về CNTT Ở Việt Nam, kháiniệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 vềphát triển CNTT của Chính phủ Việt Nam như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp cácphương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹthuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồntài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của conngười và xã hội”
Truyền thông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ người này sang ngườikhác bằng các ký hiệu, tín hiệu có ý nghĩa thông qua các kênh truyền tin
II Vai trò của công nghệ thông tin trong sự phát triển xã hội
Trang 171 Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Công nghệ thông tin và truyền thông làm cho kho tri thức của nhân loại giàu lênnhanh chóng, con người tiếp cận với lượng tri thức đó nhanh hơn, dễ hơn, có tính chọnlọc hơn Điều đó đẩy mạnh sự phát triển của các ngành khoa học, công nghệ hiện đại
- Làm cho những phát minh, phát hiện được phổ biến nhanh hơn, được ứng dụngnhanh hơn, tạo điều kiện thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Làm cho năng suất lao động tăng lên do có điều kiện thuận lợi để kế thừa và cảitiến một số công nghệ sẵn có hoặc nghiên cứu phát minh công nghệ mới
- Tạo ra tính hiện đại, chặt chẽ, kịp thời trong quản lý, làm cho hiệu quả quản lý caohơn, góp phần giảm những khâu trung gian trong quá trình quản lý kém hiệu quả
Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc thúc đẩy ứng dụng Công nghệ thông tin:Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 30/03/1991 của Bộ Chính trị về khoa học và công
nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu: “Tập trung sức phát triển của một số ngành khoa học công nghệ mũi nhọn như điện tử, tin học, …”.
Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 về “Phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam trong những năm 90”.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa VII, ngày
30/07/1994 xác định: “Ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, như công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu điện tử hóa và tin học hóa nền kinh tế quốc dân”.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả; hình thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin quốc tế…”
Đặc biệt là chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Định hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông giai đoạn 2011 – 2020,
Bộ Bưu chính Viễn thông đã ban hành Chỉ thi số 07/CT-BCVT về “Định hướng chiễn lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020” (gọi tắt là “Chiến lược cất cánh”).
2 Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội
- Công nghệ thông tin và truyền thông đã làm cho cơ cấu nghề nghiệp trong xã hộibiến đổi rất nhanh Một số ngành nghề truyền thống đã bị vô hiệu hóa, bị xoá bỏ, nhiềungành nghề mới, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ được hình thành và phát triển
- Trong cuộc cách mạng công nghiệp trước đây, máy móc thay thế lao động cơ bắpcủa con người; còn ngày nay máy tính giúp con người trong lao động trí óc, nhân lên gấpbội sức mạnh trí tuệ, sức sáng tạo của con người Trong nền kinh tế tri thức, họat độngchủ yếu nhất là tạo ra tri thức, quảng bá tri thức và sử dụng tri thức, biến tri thức thànhgiá trị Sức sáng tạo trở thành động lực trực tiếp nhất của sự phát triển Nền kinh tế trithức dựa trên 4 tiêu chí:
Trang 18- Trên 70% GDP là do các ngành sản xuất và dịch vụ ứng dụng công nghệ caomang lại.
- Trên 70% giá trị gia tăng là kết quả của lao động trí óc,
- Trên 70% lực lượng lao động xã hội là lao động trí thức
- Trên 70% vốn sản xuất là vốn chất xám con người
Sức mạnh của nề kinh tế tri thức dựa vào ba loại hình công nghệ, được xem như là
ba thành quả điển hình:
- Công nghệ sinh học
- Công nghệ nano,
- Công nghệ tin học, thông tin (ICT)
Một quốc gia muốn chuyển sang nền kinh tế tri thức, trước tiên cần hình thành 4trụ cột quan trọng là:
- Môi trường kinh tế và thể chế xã hội
- Giáo dục cơ sở thông tin (ICT) hiện đại
- Hạ tầng cơ sở thông tin hiện đại
- Hệ thống sáng tạo có hiệu quả
3 Vai trò đối với việc quản lý xã hội
Xã hội càng phát triển các mối quan hệ ngày càng nhiều, độ phức tạp càng lớn làmcho việc quản lý xã hội ngày càng trở nên khó khăn hơn Sự ra đời, phát triển của côngnghệ thông tin và truyền thông đã tạo nên một phương thức quản lý xã hội mới, hiện đại
là quản lý bằng Chính phủ điện tử
Các đặc trưng của Chính phủ điện tử (CPĐT):
- CPĐT đã đưa chính phủ tới gần dân và đưa dân tới gần chính phủ
- CPĐT làm minh bạch hóa hoạt động của chính phủ
- CPĐT giúp chính phủ hoạt động có hiệu quả trong quản lý và phục vụ dân (cảicách hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ công)
Mục tiêu Chính phủ điện tử
- Tạo môi trường kinh doanh tốt hơn;
- Khách hàng trực tuyến, không phải xếp hàng;
- Tăng cường sự điều hành có hiệu quả của chính phủ và sự tham gia rộng rãi củangười dân;
- Nâng cao năng suất và tính hiệu quả của các cơ quan chính phủ;
- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho các cộng đồng vùng sâu vùng xa
Lợi ích Chính phủ điện tử
Là đáp ứng mọi nhu cầu của công dân bằng việc nâng cao chất lượng hoạt độngcủa bộ máy chính quyền từ trung ương tới cơ sở như quản lý nhân sự, quy trình tácnghiệp, v.v…Chính phủ Điện tử đem lại những hiệu quả to lớn trong quản lý: cung cấpdịch vụ một cách hiệu quả và kịp thời cho người dân, doanh nghiệp, các cơ quan và nhânviên chính phủ Đối với người dân và doanh nghiệp, chính phủ điện tử là sự đơn giản hóacác thủ tục và tăng tính hiệu quả của quá trình công việc Đối với chính phủ, chính phủ
Trang 19điện tử hỗ trợ quan hệ giữa các cơ quan của chính quyền nhằm đảm bảo đưa ra các quyếtđịnh một cách chính xác và kịp thời.
Các dạng giao dịch của chính phủ điện tử
Chính phủ với Công dân (Government to Citizen: G2C);
Chính phủ với Doanh nghiệp (Government to Business: G2B);
Chính phủ với người lao động (Government To Employee: G2E);
Chính phủ với Chính phủ (Government To Government: G2G);
III Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục
1 Thay đổi mô hình giáo dục
Theo cách tiếp cận thông tin, tại “Hội nghị Paris về GDĐH trong thế kỷ 21” doUNESCO tổ chức 10/1998 người ta có tổng kết 3 mô hình giáo dục:
Mô hình Trung tâm Vai trò người học Công nghệ cơ bản
Truyền thống Người dạy Thụ động Bảng/TV/Radio
Trong các mô hình đã nêu, mô hình “tri thức” là mô hình giáo dục hiện đại nhất,hình thành khi xuất hiện thành tựu mới quan trọng nhất của CNTT và truyền thông làmạng Internet Mô hình mới này đã tạo nên nhiều sự thay đổi trong giáo dục
2 Thay đổi chất lượng giáo dục
- CNTT ứng dụng trong quản lý giúp các nhà quản lý nắm bắt trạng thái của hệthống một cách nhanh chóng, chính xác, đáng tin cậy Thêm nữa, các hệ hỗ trợ quyếtđịnh trợ giúp thêm cho các nhà quản lý kịp thời ra được các quyết định quản lý chính xác,phù hợp
- CNTT ứng dụng trong dạy học giúp cho nhà giáo nâng cao chất lượng giảng dạy,người học nắm bài tốt hơn, Ngoài ra, internet cũng trợ giúp cho người học trong việc tracứu, tìm hiểu, cập nhật tri thức và tự kiểm tra bản thân, làm cho chất lượng nâng caothêm
- CNTT ứng dụng trong định đánh giá chất lượng giúp cho công tác kiểm địnhđược toàn diện, kết quả kiểm định được khách quan và công khai Điều này làm nên độnglực để các trường, các tổ chức có kế hoạch hoàn thiện nhà trường để đạt đến các chuẩn đềra
3 Thay đổi hình thức đào tạo
Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đã tạo nên những thay đổi lớn vềgiáo dục và đào tạo Nhiều hình thức đào tạo mới đã xuất hiện:
* Đào tạo từ xa: Hiện nay, có nhiều thuật ngữ để mô tả giáo dục – đào tạo từ xanhư: Giáo dục mở, giáo dục từ xa, dạy từ xa, học từ xa đào tạo từ xa hoặc giáo dục ở
xa… theo nhiều học giả trên thế giới thì “Giáo dục từ xa là một quá trình giáo dục – đào
Trang 20tạo mà trong đó phần lớn hoặc toàn bộ quá trình giáo dục – đào tạo có sự tách biệt giữa người dạy và người học về mặt không gian hoặc (và) thời gian”
Tùy theo phương thức phân phối các nội dung dạy học và sự liên hệ, tương tácgiữa người dạy và người học mà có các hình thức tổ chức, thực hiện giáo dục từ xa khácnhau:
Giáo dục từ xa tương tác (interactive/synchronous) tức là người dạy và người học
có tương tác qua lại, trao đổi thông tin, kiểm tra thông tin thông qua các phương tiệntruyền thông tin
Giáo dục từ xa không tương tác (non- interactive/synchronous) tức là người dạy và
người học không có mối tương tác trao đổi thông tin với nhau Các thông tin (tri thức)được đặt sẵn trong các kho tài nguyên thông tin, người học chủ động nghiên cứu nắm bắt
* Đào tạo trực tuyến: Học tập trực tuyến (Online Learning) là một loại hình học tập
sử dụng mạng máy tính và internet
Đào tạo trực tuyến (hay còn gọi là e-learning) là phương thức học ảo thông quamột máy vi tính nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn giáo trình vàphần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học sinh trực tuyến từ xa Hoặc giáoviên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền cáp quang, băng thôngrộng (ADSL) hoặc kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN) v.v…Ưuđiểm của đào tạo trực tuyến là giảm thiểu chi phí đi lại, tiết kiệm thời gian, không gian.Việc xây dựng cơ sở hạ tầng mạng không tốn kém như xây dựng trường học thật, khôngđòi hỏi giấy phép phức tạp Nhược điểm duy nhất của đào tạo trực tuyến là nếu ngườidùng (client) mà có đường truyền chậm hoặc gói dữ liệu quá lớn thì bị mất dữ liệu, dữliệu bị sai lệch, thông tin sẽ không đến được hoặc mất mát dữ liệu là điều không thể tránhkhỏi Hiện nay, ngoài e-learning, còn có các hình thức đào tạo trực tuyến khác như m-learning (mobile learning), u-learning (ubiquitous learning) đã và đang được nghiên cứu
4 Thay đổi phương thức quản lý
Việc quản lý qua mạng sẽ mang lại những hiệu quả cao trong công tác quản lý vàđiều hành nhà trường nhờ những ưu đểm sau:
- Cho phép giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý có thể làm việc ở mọi nơi, mọi lúcchỉ cần máy tính có kết nối Internet
- Phụ huynh học sinh có thể biết được thông tin của nhà trường và kết quả học tậpcủa con em mọi lúc, mọi nơi thông qua Internet hoặc qua tin nhắn điện thoại di động
- Các cấp QLGD có thể nắm được tình hình, số liệu thống kê của các nhà trườnghọc một cách nhanh chóng, kịp thời
- Cơ sở dữ liệu thống nhất, đồng bộ, dễ đảm bảo an toàn
- Khi triển khai hệ thống quản lý qua mạng, các trường tiết kiệm kinh phí trongviệc trang bị máy chủ, thiết bị mạng, nhân lực quản trị mạng, bản quyền phần mềm
- Tiết kiệm chi phí xây dựng, sửa chữa, nâng cấp phần mềm
B - CÁCH KHAI THÁC THÔNG TIN PHỤC VỤ CHO SOẠN GIẢNG GIÁO ÁN
ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET
Trang 21Chuyên đề 1:
Trong thời đại Công nghệ thông tin phát triển mạnh hiện nay, thông tin trêninternet đã trở thành một kho tài nguyên tri thức vô tận, về mọi lĩnh vực đối với mọingười nếu biết cách khai thác nó
Để khai thác được các thông tin trên Internet, ta phải sử dụng các công cụ tìmkiếm: google, search.netnam, vinaseek, socbay,… Một trong các công cụ được sử dụngphổ biến và hiệu quả là công cụ tìm kiếm google Đối với giáo viên, ngoài việc tìm kiếmcác thông tin trên internet thông thường, cần biết khai thác từ các nguồn từ điển mở, thưviện bài giảng…
Từ điển mở: Trong xu thế người dùng khai thác thông tin trên Internet ngày càng
nhiều, đòi hỏi phải có những công cụ hỗ trợ, tra cứu các khái niệm, từ vựng một cáchnhanh chóng, thuận tiện, điều này dẫn đến khái niệm từ điển mở ra đời Vậy từ điển mở
là gì? Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức nào về từ điển mở, tuy nhiên kháiniệm này được rất nhiều người sử dụng như một sự thừa nhận với một số đặc điểm nổibật:
- Là một bộ từ điển
- Là một phần mềm nguồn mở
- Tra cứu trên máy tính
- Người ta sử dụng có thể thêm vào các giải thích của mình để chia sẻ với ngườikhác
- Được phát triển với cộng đồng bạn đọc, do đó giúp cho mọi người có cách nhìn
đa chiều khi tiếp cận một khái niệm
Một số từ điển mở được dùng khá phổ biến hiện nay
- Bách khoa toàn thư mở (www.wikipedia.org)
- Bách khoa toàn thư mở tiếng Việt: http://vi.wikipedia.org/
- Từ điển tiếng việt mở : http://www.informatik.uni-lepzi.de/~duc/Dict/
- Từ điển Anh-Pháp-Việt-Hán: http://vdict.com/
Thư viện bài giảng: Thư viện bài giảng được phát triển dựa trên ý tưởng của việc
xây dựng học liệu mở
Chẳng hạn như thư viện bài giảng điện tử Violet: http://baigiang.violet.vn/
Như chúng ta
đã biết, để tạođược một bài giảng điện tử tốt, giáo viên cần rất nhiều kỹ năng: Soạn thảo văn bản, đồhọa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồng tiếng…nhưng không phải giáo viên nào
Trang 22cũng có thể thực hiện được Vì vậy, giáo viên cần biết khai thác thông tin trên Internet đểtìm kiếm các tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình.
Chuyên đề 2:
1 Một số yêu cầu và điều kiện thiết yếu để khai thác internet
Là một công cụ rất hiệu quả và một kho thông tin vô tận, nhưng Internet cũng đòihỏi giáo viên phải được trang bị những kiến thức, kỹ năng và những điều kiện nhất định Điều cần thiết đầu tiên là tiếng Anh Tuy các nội dung tiếng Việt đang phát triểnvới tốc độ rất nhanh nhưng nguồn thông tin lớn nhất và phong phú nhất trên Internet làbằng tiếng Anh Nếu không có ngoại ngữ, giáo viên bị hạn chế khá nhiều
Thứ hai là những hiểu biết cơ bản dù chỉ ở mức đại cương như truy cập vàoInternet thế nào? Làm thế nào để sử dụng những công cụ tra cứu, tìm kiếm như Google,Yahoo, Altavista, hay kỹ năng chọn lọc từ khoá tìm kiếm phù hợp với mục đích tra sẽgiúp ích rất nhiều cho việc tìm kiếm tư liệu
Ngoài những thông tin có thể tìm kiếm trực tiếp trên website, việc liên lạc trựctiếp bằng thư điện tử (email) với các cá nhân, cơ sở nghiên cứu có thể tìm thấy trênInternet hay giữa các đồng nghiệp với nhau có thể giúp cung cấp những tư liệu chuyênmôn quý
Điểm cuối cùng cũng rất quan trọng đó là muốn khai thác Internet thì cần phảitruy cấp được vào Internet bằng cách nào Vấn đề này đã trở nên dễ dàng khi hầu hết cáctrường trong huyện Đông Triều đều đã nối mạng Internet
2 Xây dựng thư viện điện tử
Với thư viện điện tử này, giáo viên đã có sẵn một số tư liệu để có thể xây dựnggiáo án điện tử riêng của mình, tham khảo một số bài giảng điện tử của đồng nghiệp, hiểubiết thêm về những cơ sở lý luận của kiểm tra đánh giá và có thể biên soạn nội dung bàikiểm tra cho hs trên cơ sở những bài mẫu.Dưới đây là cấu trúc cây thư mục Thư việnđiện tử:Tuy nhiên đây chỉ là một cây thư viện mà để tham khảo, các đồng chí có thể điềuchỉnh lại cho phù hợp với yêu cầu của riêng trường mình hoặc bộ môn của mình
3 Khai thác thông tin trên Internet
3.1 Tìm kiếm thông tin bằng website Google:
- Sử dụng trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địachỉ: http://www.google.com (trang Google Mỹ) hoặc http://www.google.com.vn (trangGoogle Việt Nam) Tất nhiên, chúng ta sẽ sử dụng trang Google Việt Nam Đầu tiên làchúng ta truy cập vào trang này
VD1: Khi cần tìm thư viện bộ môn Ngữ, ta gõ vào phần tìm kiếm nội dung sau:Thư viện ngữ văn Khi đó xuất hiện một danh sách các trang Web có các thông tintheo mục đích tìm kiếm của mình Chúng ta di chuyển đến một trang Web
VD2:Về tìm hình ảnh: Nhấn chuột vào liên kết Hình ảnh
3.2 Một số trang Web phục vụ cho dạy và học.
Trang Web thư viện bài giảng: http://baigiang.bachkim.vn
Trang Web dạy học trực tuyến: http://elearning.ioit-hcm.ac.vn
Trang 23Mạng giáo dục edunet: http://www.edu.net.vn
Một số trang Web có những chức năng mà người sử dụng phải đăng ký thành viênmới có thể sử dụng được Để đăng ký là thành viên chúng ta làm theo hướng dẫn của nhàquản trị Thông thường chúng ta phải có địa chỉ email để nhà quản trị xác nhận thông tinđăng ký
3.3 Lưu các địa chỉ thường dùng trong Favorites
Có những địa chỉ mà ta dùng thường xuyên thì làm thế nào để mỗi khi cần dùng takhông phải tìm kiếm hoặc mất công gõ địa chỉ vào address Để làm được điều này chúng
ta Add tên các trang Web vào menu Favorites:B1: Mở trang Web cần Add.B2: Vào menuFavorites chọn Add to Favorites OKCách sử dụng: Khi cần mở trang Web đã có trongFovorites ta chọn menu Fovorites chọn tên trang Web cần mở
Trang 24CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
Mã mô đun THPT 18 – BDTX – Năm học 2016 - 2017
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Vấn đề phát huy tính tích cực của người học đã được đặt ra trong ngành giáo dụcnước ta từ thập niên 60 của thế kỉ trước Thời kì này, trong các trường sư phạm đã cókhẩu hiệu: “ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Những lần cải cách giáo
dục tiếp theo, phát huy tính tích cực là một trong các phương hướng cải cách , nhằm đào
tạo ra những con người năng động, sáng tạo, làm chủ bản thân và đất nước
Tuy nhiên, cho đến nay sự chuyển biến về PPDH trong các loại hình nhà trường còn
diễn tiến chậm; chủ yếu vẫn là cách dạy truyền thống : thày thông báo các kiền thức có sẵn , trò thu nhận chúng một cách thụ động ; xen kẽ trong các bài dạy có sử dụng các
phương pháp vấn đáp tái hiện hoặc giải thích- minh hoạ với sự hỗ trợ của đồ dùng trựcquan
Nếu cứ tiếp tục cách dạy và học thụ động như thế, giáo dục sẽ không đáp ứng đượcyêu cầu đòi hỏi của xã hội Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ( 2000-2020), việc Việt Nam chúng ta ra nhập WTO năm 2006 là thách thức thực tế không nhỏđối với đòi hỏi phải cải cách toàn diện nền giáo dục nước nhà , trong đó có sự đổi mớicăn bản về PPDH
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong các Nghị quyết TW từ năm 1996,được thể chế hoá trong Luật giáo dục(12-1998), đặc biệt tái khẳng định trong điều 5, Luật
giáo dục (2005):” Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.”
Như vậy, có thể nói, vấn đề chủ yếu của việc đổi mới PPDH là hướng tới các hoạtđộng học tập chủ động, sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động, giáo điều Chú ýtới việc rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹ nãng vận dụng vào thực tiễn, hình thành và pháttriển các phẩm chất tư duy độc lập, sáng tạo DH tạo nên các trạng thái tinh thần, tâm lýtích cực cho người học
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng đã nêu, vấn đề quan trọng hàng đầu
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái
nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức củangười học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải làtập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phươngpháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động
Trang 25Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngượclại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy Chẳng hạn, có trườnghợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng giáo viên chưa đáp ứng được,hoặc có trường hợp giáo viên hăng hái áp dụng PPDH tích cực nhưng không thành công
vì học sinh chưa thích ứng, vẫn quen với lối học tập thụ động Vì vậy, giáo viên phải kiêntrì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủđộng một cách vừa sức, từ thấp lên cao Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sựhợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thìmới thành công Như vậy, việc dùng thuật ngữ "Dạy và học tích cực" để phân biệt với
"Dạy và học thụ động"
2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
a Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của người học
Khi sử dụng PPDHTC, người học là khách thể của hoạt động dạy nhưng là chủ
thể của hoạt động học.Họ được tích cực tham gia vào các hoạt động học tập dưới vai trò
tổ chức của người dạy Ở đây, người học được đặt vào trong các tình huống có vấn đề, tựmình khám phá tri thức, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn
đề theo suy nghĩ của bản thân, động não tư duy các phương án giải quyết khác nhau trongmột thời gian nhất định Từ đó, không những nắm được tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà cònnắm được cách thức và con đường đi tới tri thức, kĩ năng, kĩ xảo đó
b Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Rèn luyện phương pháp tự học là mục tiêu, nhiệm vụ và là cách thức, con đường
của PPDHTC Không đi theo con đường của cách dạy học truyền thống, mang tính nhồinhét tri thức cho người học, mà tiếp cận với cách dạy học hiện đại- tự bản thân người họctìm kiếm, khám phá tri thức thông qua các kênh thông tin đa dạng hóa khác nhau
Trong sự bùng nổ thông tin của khoa học công nghệ và khoa học xã hội, xu thếdạy học truyền thống mang tính áp đặt tri thức từ phía người dạy không còn phát huyhiệu quả tích cực, thì phương pháp tự học được coi là phương pháp học tập cơ bản.Ngườihọc là một kênh tự thông báo các thông tin khác nhau,thu nạp từ nhiều nguồn và bướcđầu tự xử lý, chọn lọc các đơn vị tri thức, nhằm phục vụ cho mục đích của bản thân Chúng ta thử tưởng tượng xem, từ 2 đến 3 năm, lượng thông tin khoa học côngnghệ tăng lên 2 lần; còn 3-4 năm, thông tin khoa học xã hội tăng 2 lần.Như vậy, khoảng 3năm, thông tin về khoa học nói chung tăng gấp 2 lần Không phải ngẫu nhiên, xu hướngmột số nước tiên tiến trên thế giới giảm thời gian đào tạo bậc đại học xuống còn 3 nămhoặc hơn một chút(thời gian đào tạo tại một số trường đại học ở Vương quốc Anh là 3năm) Những người được đào tạo- sản phẩm của giáo dục sẽ đáp ứng phù hợp với sự pháttriển của xã hội
Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học là tạo cho người học động cơ hứng thúhọc tập, rèn kĩ năng, thói quen ý chí tự học để từ đó khơi dậy nội lực vốn có trong mỗingười, chất lượng và hiệu quả học tập sẽ được nâng cao
c Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Dưới góc độ lý thuyết của lý luận dạy học, nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức
chung và tính vừa sức riêng luôn được thực hiện trong quá trình dạy học Theo nguyên
tắc dạy học này, tri thức truyền tải phải nằm trong vùng ngưỡng phát triển trí tuệ của
Trang 26người học, tức là không quá thấp và không quá cao(Vưgotxki) Trong khi đó, trình độnhận thức của người học trong một lớp là không đồng đều cũng như tư duy luôn có sựkhác biệt, do vậy khi áp dụng PPDHTC phải tính đến sự phân hóa về cường độ, tiến độhoàn thành nhiệm vụ học tập với các bài học được thiết kế thành một chuỗi các thao tácđộc lập.
Các bài tập, các tình huống được thiết kế trong bài học phải tuân theo nguyên tắcđảm bảo tính vừa sức chung và riêng Tính vừa sức chung đối với số đông người học(đạitrà), còn tính vừa sức riêng đối với từng cá nhân học sinh
Áp dụng PPDHTC ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn.Việc sửdụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thểhóa hoạt động học tập của người học
Tuy vậy, trong quá trình dạy học, hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, hoạt độngsáng tạo và thái độ cũng như chuẩn mực hành vi đều được hình thành bằng các hoạt độngđộc lập, cá nhân.Giảng đường và lớp học là môi trường giao tiếp sư phạm , giao tiếp giữangười dạy và người học, giữa người học với nhau, tạo nên mối quan hệ tương tác trongquá trình chiếm lĩnh nội dung bài học Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, cácgiờ xeminer trên giảng đường ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác
bỏ, thể hiện trình độ nhận thức của từng người, từ đó người học tự nâng trình độ của bảnthân lên mức độ cao hơn Như vậy, thông qua việc học tập của từng cá nhân trong mộttập thể, sự phối hợp học tập hợp tác cho thấy, bài học vận dụng được vốn hiểu biết vàkinh nghiệm của mỗi người học, của cả lớp chứ không phải chỉ dựa trên nguồn tri thứccủa ngừơi dạy và các tài liệu học tập có liên quan
Trong các loại hình nhà trường hiện nay, phương pháp học tập hợp tác được tổchức theo nhóm đôi, nhóm nhỏ(4-6 người), nhóm lớn hơn(8-10 ngừơi), theo lớp, các giờSeminar, hoặc trường Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả và chất lượng của giờ học, đặcbiệt khi phải giải quyết các vấn đề phức tạp, khó hiểu Lúc này xuất hiện thực sự nhu cầuphối hợp giữa các thành viên trong nhóm để hoàn thành yêu cầu, nhiệm vụ chung đề ra
Trong hoạt động nhóm, các thành viên phải ý thức không nên ỷ lại; tính cáchnăng lực tổ chức dần được bộc lộ; tình cảm bạn bè, tinh thần hỗ trợ được pháthuy Chính mô hình hợp tác này sẽ giúp cho các thành viên làm quen dần với sự phâncông hợp tác trong đời sống xã hội
Đất nước ta đang hội nhập một cách mạnh mẽ vào nền kinh tế thị trường, có sự
hợp tác trên nhiều lĩnh vực với các nước trên thế giới, vì vậy năng lực hợp tác phải trở
thành nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường, chuẩn bị bước đường tương lai cho người học
d Kết hợp đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học
Vấn đề kiểm tra-đánh giá là một khâu không thể thiếu của quá trình dạy học Nó
giúp cho người dạy điều chỉnh quá trình dạy, còn người học tự điều chỉnh quá trình họccủa bản thân; từ đó mở ra một chu trình dạy học tiếp theo
Trong quá trình dạy học, kiểm tra là phương tiện để đánh giá.Theo quan điểm
dạy học truyền thống, ngừơi dạy giữ độc quyền đánh giá ngừơi học Điều này dẫn đến,nhiều khi các em không hiểu tại sao mình được điểm số như vậy Ý nghĩa giáo dục trongđánh giá bị giảm sút đáng kể
Trang 27Theo lý thuyết của PPDHTC, người dạy tổ chức hướng dẫn cho người học pháttriển các kĩ năng tự đánh giá; tự điều chỉnh hoạt động học Ở đây, người dạy cần tạo điềukiện thuận lợi để người học được tham gia tương tác, đánh giá lẫn nhau.Tự đánh giá đúngbản thân để từ đó điều chỉnh hành vi, hoạt động của mình là yếu tố cần thiết trong cuộcsống Phẩm chất này của mỗi người sẽ dần được hình thành thông qua việc dạy và họctích cực trong nhà trường.
Theo định huớng của PPDHTC, nhằm đào tạo những con người năng động, sángtạo, dễ hoà nhập và thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra- đánh gía không chỉdừng lại ở mức độ, yêu cầu tái hiện các tri thức đã học (tư duy tái hiện là tư duy mangtính thụ động, không tích cực) mà phải kích thích khả năng tìm kiếm của ngưòi học cácthách thức thông qua các bài toán nhận thức, các tình huống có vấn đề, các yêu cầu mangtính sáng tạo điển hình
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thựctrạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thựctrạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là mộtcông việc nặng nhọc đối với giáo viên, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linhhoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng
vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm
lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầucủa chương trình Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có vẻ nhàn nhã hơnnhưng trước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều
so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi
mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận
sôi nổi của học sinh Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sưphạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khidiễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên
Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau:
Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới
Quan niệm
Học là qúa trình tiếp thu và lĩnh hội,
qua đó hình thành kiến thức, kĩnăng, tư tưởng, tình cảm
Học là qúa trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện
tập, khai thác và xử lý thông tin,…
tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất.
Bản chất
Truyền thụ tri thức, truyền thụ và chứng minh chân lí của giáo viên.
Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Dạy học sinh cách tìm ra
chân lí
Mục tiêu Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo Học để đối phó với thi
cử Sau khi thi xong những điều đã
học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng
Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,…) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng
Trang 28đến những yêu cầu của cuộc sống hiện
tại và tương lai Những điều đã họccần thiết, bổ ích cho bản thân họcsinh và cho sự phát triển xã hội
Nội dung
Từ sách giáo khoa + giáo viên Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK,
GV, các tài liệu khoa học phù hợp,thí nghiệm, bảng tàng, thực tế…:gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhucầu của HS
- Tình huống thực tế, bối cảnh vàmôi trường địa phương
- Những vấn đề học sinh quan tâm
Phương
pháp
Các phương pháp diễn giảng,
truyền thụ kiến thức một chiều
Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác.
II Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
1 Phương pháp gợi mở - vấn đáp
a Bản chất
- Là quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh được thực hiện qua hệ thống câu hỏi
và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định
- Giáo viên không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn học sinh tưduy từng bước để tìm ra kiến thức mới
- Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấnđáp:
+ Vấn đáp tái hiện: giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã
biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Vấn đáp tái hiện không được xem làphương pháp có giá trị sư phạm Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữacác kiến thức vừa mới học
+ Vấn đáp giải thích – minh hoạ : Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, giáoviên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu,
dễ nhớ Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe– nhìn
+ Vấn đáp tìm tòi (Đàm thoại Ơxrixtic): giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được
sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính
quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết Giáoviên tổchức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò,nhằm giải quyết một vấn đề xác định Trong vấn đáp tìm tòi, giáo viên giống như người