1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép

147 897 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 7,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trailer sẽ được lắp ráp và liên kết các thiết bị cần thiết của nó theo như trong tính toán...  Theo phương án này chân đế sẽ được thi công theo phương nằm ngang trên bãi lắp ráp.. Châ

Trang 1

Đồ án môn học Thi công công trình biển cố định bằng thép

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN A: CÁC YÊU CẦU VỀ LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 6

I CÁC YÊU CẦU ĐẦU VÀO TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH BIỂN 6

I.1 QUY HOẠCH MẶT BẰNG THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP 6

I.1.1 Tìm hiểu về bãi lắp ráp của cảng PTSC 6

I.1.2 Tìm hiểu về thiết bị, phương tiện của bãi lắp ráp 7

I.1.2.1 Cẩu 7

I.1.2.2 Xe nâng 7

I.1.2.3 Xe tải 7

I.1.2.4 Trailer 7

I.1.2.5 Palăng 8

I.1.2.6 Máy sơn 8

I.1.2.7 Máy mài 9

I.1.2.8 Máy nén khí 9

I.1.2.9 Máy cắt rùa 9

I.1.3 Bố trí mặt bằng để tổ chức,triển khai thi công lắp dựng khối chân đế 9

I.1.3.1 Các phân xưởng chế tạo 9

I.1.3.2 Khu vực lắp ráp và ghép nối 9

I.2 TÌM HIỂU VỀ ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG HẢI VĂN ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC THI CÔNG CÔNG TRÌNH BIỂN.10 I.2.1 Chế độ gió 10

I.2.2 Chế độ mưa 11

I.2.3 Độ ẩm không khí 11

I.2.4 Nhiệt độ không khí 11

I.2.5 Khí tượng thủy văn biển 11

II LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG CHO TỪNG GIAI ĐOẠN 11

 T ỔNG QUAN VỀ KHỐI CHÂN ĐẾ YÊU CẦU TÍNH TOÁN 11

II.1 THI CÔNG CHẾ TẠO VÀ LẮP DỰNG KHỐI CHÂN ĐẾ 17

II.1.1 Các phương án thi công 18

II.1.1.1 Phương án thi công theo mảng 18

II.1.1.2 Phương án thi công tuần tự từ dưới lên theo phương đứng 19

II.1.2 So sánh ưu nhược điểm của 2 phương án 20

II.1.3 Lựa chọn phương án thi công trên bãi lắp ráp 21

II.2 THI CÔNG HẠ THỦY 21

II.2.1 Các phương án thi công hạ thủy 21

II.2.1.1 Phương pháp hạ thủy bằng cẩu lên sà lan 21

II.2.1.2 Phương pháp hạ thủy bằng trailer 21

II.2.2 So sánh ưu nhược điểm của 2 phương án 22

II.2.3 Lựa chọn phương án hạ thủy 23

II.3 THI CÔNG VẬN CHUYỂN, ĐÁNH CHÌM 23

II.3.1 Thi công vận chuyển 23

II.3.2 Thi công đánh chìm 23

II.3.2.1 Các phương án đánh chìm chân đế 23

II.3.2.2 So sánh 2 phương pháp này 23

II.3.2.3 Lựa chọn phương án đánh chìm 24

II.4 THI CÔNG ĐỊNH VỊ VÀ CỐ ĐỊNH CÔNG TRÌNH TẠI VỊ TRI XÂY DỰNG 24

III LẬP QUI TRÌNH THI CÔNG THEO PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ĐƯỢC LỰA CHỌN 24

Trang 3

III.1 LẬP QUI TRÌNH CHẾ TẠO VÀ LẮP DỰNG 24

III.1.1 Công tác chuẩn bị 25

III.1.1.1 Quy hoạch tổng mặt bằng bãi lắp ráp 25

III.1.1.2 Chuẩn bị các thiết bị phục vụ thi công 26

III.1.1.3 Chuẩn bị vật tư 26

III.1.2 Chế tạo, chuẩn bị trước 27

III.1.2.1 Chuẩn bị gối đỡ 27

III.1.2.2 Chế tạo ống 27

III.1.2.3 Chế tạo cọc 28

III.1.2.4 Chế tạo Conductor 28

III.1.2.5 Chế tạo các kết cấu phụ trợ 28

III.1.3 Quy trình chế tạo và lắp dựng chân đế 28

III.1.3.1 Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, gối đỡ 28

III.1.3.2 Bước 2: Thi công mảng tổ hợp từng Pannel 29

III.1.3.3 Bước 3: Thi công tổ hợp hai Panel với nhau 31

III.1.3.4 Bước 4: Mảng lắp đặt các thanh không gian còn lại 32

III.1.3.5 Bước 5: Lắp đặt các phụ trợ khác 32

III.1.3.6 Bước 6: Lắp đặt sàn chống lún và sàn đỡ thượng tầng 33

III.2 LẬP QUY TRÌNH THI CÔNG HẠ THỦY 34

I.1.1 Công tác chuẩn bị 35

I.1.1.1 Các phương tiện hạ thuỷ KCĐ bao gồm có 35

I.1.1.2 Điều kiện thời tiết 35

I.1.1.3 Quá trình chuẩn bị trên bãi lắp ráp 35

I.1.1.4 Quá trình chuẩn bị trên mép cảng 36

I.1.2 Qui trình hạ thủy 36

I.1.2.1 Vận chuyển công trình từ bãi lắp ráp đến mép cảng 36

I.1.2.2 Đưa khối chân đế từ mép cảng xuống xà lan 37

I.2 LẬP QUI TRÌNH THI CÔNG VẬN CHUYỂN, ĐÁNH CHÌM 40

I.2.1 Thi công vận chuyển 40

I.2.1.1 Công tác chuẩn bị 40

I.2.1.2 Quy trình vận chuyển chân đế 41

I.2.2 Thi công đánh chìm 42

I.2.2.1 Công tác chuẩn bị 42

I.2.2.2 Neo giữ tàu cẩu Hoàng Sa và sà lan S-45 43

I.2.2.3 Quy trình đánh chìm chân đế 44

I.3 QUI TRÌNH THI CÔNG ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH TẠI VỊ TRÍ XÂY DỰNG VÀ ĐÓNG CỌC 46

I.3.1 Định vị 46

I.3.2 Đóng cọc 46

I.3.2.1 Nguyên tắc đóng cọc 46

I.3.2.2 Quy trình đóng cọc 46

I.3.3 Bơm trám xi măng 49

I.4 QUI TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC KẾT CẤU KHÁC, HOÀN THIỆN 49

I.4.1 Đóng conductor 49

I.4.2 Lắp đặt giá cập tàu 50

II ĐỀ XUẤT CÁC BÀI TOÁN CẦN TÍNH TOÁN DỰA TRÊN QUI TRÌNH THI CÔNG ĐÃ LỰA CHỌN 50

II.1 CÁC BÀI TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG TRÊN BÃI LẮP RÁP 50

II.2 CÁC BÀI TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG HẠ THỦY 50

II.3 CÁC BÀI TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG VẬN CHUYỂN,ĐÁNH CHÌM 51

II.3.1 Tính toán trong quá trình vận chuyển 51

II.3.2 Tính toán trong quá trình đánh chìm 51

II.4 CÁC BÀI TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG ĐÓNG CỌC 52

Trang 4

PHẦN B: CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH TOÁN 53

I TÍNH TOÁN CHO GIAI ĐOẠN LẮP RÁP 53

I.1 BỐ TRÍ GỐI ĐỠ VÀ TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG GỐI ĐỠ 53

I.2 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA NỀN ĐẤT DƯỚI TÁC DỤNG CỦA HỆ GIÁ ĐỠ 53

I.2.1 Sơ đồ hóa bài toán 53

I.2.2 Tính toán kiểm tra khả năng chịu tải của nền đất 53

I.2.2.1 Kiểm tra áp lực của nền đất dưới gối đỡ K1 56

I.2.2.2 Kiểm tra áp lực nền dưới gối K2 57

I.2.2.3 Kiểm tra áp lực nền dưới gối K3 58

I.2.2.4 Kiểm tra áp lực của nền đất dưới gối đỡ K4,K5,K6,K7,K8,K9: 59

I.3 TÍNH TOÁN CHỌN CẨU ĐỂ LẮP DỰNG KHỐI CHÂN ĐẾ 60

I.3.1 Tính toán cẩu nâng Panel 1A – C 60

I.3.1.1 Xác định vị trí móc cáp 60

I.3.1.2 Tính toán lực nâng, chọn cáp cẩu 61

I.3.1.3 Xác định chiều cao nâng móc và tầm với của cẩu 65

I.3.1.4 Chọn cẩu 66

I.3.2 Tính toán cẩu nâng Panel 2A – C 66

I.3.2.1 Xác định vị trí móc cáp 66

I.3.2.2 Tính toán lực nâng, chọn cáp cẩu 67

I.3.2.3 Xác định chiều cao nâng móc và tầm với của cẩu 71

II TÍNH TOÁN HẠ THỦY BẰNG HỆ THỐNG TRAILER LÊN XÀ LAN 72

II.1 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG DẦM ĐỠ 72

II.1.1 Mô hình tính toán dầm đỡ 74

II.1.2 Thiết kế dầm thép 75

II.2 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA TRAILER 78

II.2.1 Tính toán lực tác dụng lên từng trailer 78

II.2.2 Tính số trục trailer cho mỗi trailer 79

II.2.3 Kiểm tra lại sức chịu tải của nền đât khi trailer nhận hết tải của khối chân đế 79

II.3 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH VẬN CHUYỂN KHI LÊN VÀ XUÔNG DỐC 80

II.4 TÍNH TOÁN DẰN NƯỚC VÀO TRONG XÀ LAN TRONG TỪNG GIAI ĐOẠN NHẬN TẢI 82

II.4.1 Tính toán nước dằn cho sà lan 84

II.4.1.1 Lượng nươc dằn ban đầu vào xà lan để mặt sà lan để mặt xà lan trùng mặt cảng trước khi nhận tải trọng 84

II.4.1.2 Tính toán dằn nước trong các trạng thái sà lan tiếp nhận tải trọng của khối chân đế truyền xuống 85

III TÍNH TOÁN THI CÔNG VẬN CHUYỂN 89

III.1 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH BAN ĐẦU CỦA HỆ KHỐI CHÂN ĐẾ VÀ PHƯƠNG TIỆN NỔI 89

III.2 TÍNH TOÁN LỰC KÉO ĐỂ VẬN CHUYỂN KCĐ VÀ SÀ LAN 91

III.2.1 Lực cản do dòng chảy 91

III.2.2 Lực trôi dạt do sóng tác động theo phương dọc sà lan 92

IV TÍNH TOÁN ĐÁNH CHÌM 92

IV.1 TÍNH TOÁN CHỌN CẨU VÀ CÁP KHI ĐÁNH CHÌM 92

IV.2 TÍNH TOÁN BỐ TRÍ ĐIỂM CẨU 92

IV.2.1 Tính toán lực cẩu trong các trạng thái đánh chìm khối chân đế 93

IV.2.1.1 Tính toán lượng nước dằn 93

IV.2.1.2 Tính toán lực cẩu ở các góc nghiêng 93

V HẠ KHỐI CHÂN ĐẾ XUỐNG ĐÁY BIỂN(UP-ENDING) 97

VI TÍNH TOÁN ĐÓNG CỌC 97

VI.1 CHỌN BÚA ĐÓNG CỌC, VỚI ĐỘ CHỐI E=10 MM 98

VI.2 TÍNH TOÁN CẨU LẮP CÁC ĐOẠN CỌC 99

Trang 5

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 102

Trang 6

PHẦN A: CÁC YÊU CẦU VỀ LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

I CÁC YÊU CẦU ĐẦU VÀO TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH BIỂN.

I.1 Quy hoạch mặt bằng thi công trên bãi lắp ráp.

I.1.1 Tìm hiểu về bãi lắp ráp của cảng PTSC.

 Tổng diện tích của khu cảng là : 71200 m2

 Diện tích khu vực chế tạo là : 66000 m2

 Diện tích khu vực chế tạo của dự án STD NE là : 20000m2

 Dầm bê tông : 13 dầm bê tông mác M300 với kích thước 80cm x 140cm ( gồm

cả chiều dày của bản ) , dầm vòi voi có kích thước 160cm x 380cm( gồm cả chiều dày của bản ) Một phân đoạn có 7 dầm dọc bê tông M300 gồm có 2 loại kích thước 80cm x 140cm và 60cm x 80cm

 Sàn bê tông : Mác M300 dày 35mm kích thước 3.5m x 4m

 Đệm cao su đường kính 200 - 400mm , chiều dài 2m ,khoảng cách giữa các đệm là 8m

 Bích neo :làm bằng các ống thép có đường kính 50cm chiều cao lớp bê tông đặc 70cm , khả năng chịu tải là 75T (có thể neo những tàu dưới 40000DWT)

 Khả năng vận chuyển của phân đoạn cảng có thể cho phép cảng với tàu ,hàng hóa

là 15000DWT và hoạt động của tàu phải phù hợp với các điều kiện sau :

 Vận tốc cập tàu : Vn ≤ 0.11m/s

 Góc nghiêng tàu : α ≤ 100o

 Vận tốc dòng chảy : Vmax ≤ 1.5m/s

 Vận tốc gió : Vmax ≤ 20m/s

 Tải trọng phân bố trên 1m2 của cảng là :40T/m2

 Cẩu cảng CC 2000 với phương tiện vận chuyển dưới 50T

 Khả năng vận chuyển hàng hóa hàng năm :5000T/năm

 Độ sâu nước xung quanh cảng gồm cả bề rộng và sự tiếp nối giữa eo biển và ngoài khơi : Từ eo biển ra ngoài khơi có bề rộng như nhau và nhỏ hơn 150m Độ sâu nước gần bằng 5.2m thấp hơn so với mực nước triều thấp

 Tại cảng có các xưởng sản xuất các sản phẩm phục vụ chế tạo khối nhà ở trên các tàu dầu khí và giàn khoan , gianf xử lý công nghệ , cầu dẫn và tháp đuốc , cụm chân đế

Trang 7

, các công trình khác cũng như các dự án trên bờ Qua đó công ty đã hoàn thành xây dựng các trạm thiết bị điều khiển , hệ thống ống , các cơ sở chế biến , hệ thống bồn chứa và các hệ thống hỗ trợ liên hợp… Các xưởng sản xuất của Công ty DVCKHH nằm tại công trường thi công và khu vực lân cận

I.1.2 Tìm hiểu về thiết bị, phương tiện của bãi lắp ráp.

 Các thiết bị công nghệ phục vụ cho thi công gồm.

cao xe nâng tối đa được 3m, trọng lượng nâng tối đa là 500T dưới 600mm

I.1.2.3 Xe tải.

I.1.2.4 Trailer.

 kích thươc của trailer :

 Hệ thống trailer tự hành, cometto 21 trục L33mmxW3mXH1.15m+350;-250.

 Nhóm động cơ chính :

 2 động cơ chính Iveco, công suất 514HP & 645 HP.

 3 động cơ chính Mercedes, công suất 500 - 514 HP.

 1 động cơ chính Mercedes, công suất 330 HP.

 Trailer sẽ được lắp ráp và liên kết các thiết bị cần thiết của nó theo như trong tính toán Sàn trailer có thể nâng lên, hạ xuống (1.15 + 350;- 250) và hệ thống thiết bị sẽ

Trang 8

được điều khiển bằng hệ thống thủy lực độc lập & nguồn điện cung cấp cho hoạt động của chúng sẽ được đặt ở xa Mỗi trục trailer comtto chịu được tải trọng cho phép 28 T ( tốc độ di chuyển 5km/h) Áp lực cho phép của ổ trục < 4 T/m2 Trước khi hạ thủy, trailer và nhóm động cơ chính sẽ được kiểm tra bởi đội kỹ thuật VTT và Marine Warranty Surveyor

I.1.2.6 Máy sơn.

 Máy sơn dùng để sơn trên diện tích lớn, khối lượng nhiều Sơn được pha loãng đưa vào trong máy thông qua ống dẫn Máy nén khí cung cấp khí tao áp lực để phun sơn.

I.1.2.7 Máy mài.

 Máy mài dùng để lám sạch mài sạch bề mặt tới mức không thể bắn Blasting, hoặc loại bỏ lớp sơn, hoặc tạo bề mặt nhám trước khi hàn.

I.1.2.8 Máy nén khí.

 Tạo khí với áp lực lớn phục vụ cho quá trình kiểm tra áp lực đường ống.

Trang 9

I.1.2.9 Máy cắt rùa.

 Sử dụng máy cắt rùa để cắt thép theo một quỹ đạo đã định trước Quỹ đạo cắt của máy dạng thẳng hoặc tròn.

Ngoài ra PTSC M&C còn có các thiết bị như : Kìm cắt cáp CC-500, Máy bắn blasting, Tủ sấy que hàn cá nhân, bình thở, ổ chia điện, máy cắt lớn Tiến Đạt, Máy tạo dòng DC, Máy tắc kê, Mỏ cắt Tanaca HC-391.

PTSC M&C còn có hệ thống đường trượt di động nên rất có lợi cho việc hạ thủy khối chân đế có kích thước và khối lượng lớn( kèm theo nó là hệ thống tời kéo, puli…)

I.1.3 Bố trí mặt bằng để tổ chức,triển khai thi công lắp dựng khối chân đế.

Các phân xưởng,khu vực lắp ráp và ghép nối trong khu vực chế tạo.

I.1.3.1 Các phân xưởng chế tạo.

 Phân xưởng chế tạo gồm các phân xưởng sau:

 Xưởng làm sạch sơn phủ và sơn các kết cấu: Kết cấu được lám sạch và sơn phủ như ống, ống dẫn, dàm và tấm Các kết cấu này sẽ dược sơn phủ lớp bên ngoài sau đó tiếp tục sơn 2 lớp còn lại Sauk hi lắp ráp xong các nút sẽ được làm sạch

và sơn lần cuối.

 Khu chế tạo gối đỡ: Những dàm hình và góc được sử dụng làm gối đỡ được thực hiện trong xưởng chế tạo thép Tất cả các gối đỡ đều được chế tạo tại đây Phần thép sẽ được cắt ra bằng cách sử dụng cưa hoặc dùng hàn hơi oxy- acetylen để cắt Mối hàn nối các kết cấu phải phù hợp với các quy trình đã được phê duyệt Két cấu đỡ được lắp ráp và hàn cứng tại vị trí đặt công trình.

 Xưởng chế tạo tấm kim loại và lan can: Những tấm kim loại nhỏ, bậc thang, đai cứng, cái kẹp được chế tạo trong xưởng này Những dầm , rãnh và mặt cắt góc

sẽ được cắt gọt và nối dài trong xưởng Cầu thang, thang được chế tạo trong một khu vực riêng biệt của xưởng.

 Xưởng chế tạo ống: Xưởng ống được sử dngj chế tạo các ống bao gồm cắt, bào mòn, hàn và kiểm tra không phá hoại của mối hàn đó Các ống thép sứng sau khi được chế tạo xong sẽ mang ra khu vực riêng biệt trong kho chứa sắt thép tại xưởng.

I.1.3.2 Khu vực lắp ráp và ghép nối.

 Các ống thép sau khi được chế tạo, kiểm tra không phá hoại theo tiêu chuẩn và thực hiện cắt gọt, sơn phủ, sơn trong xưởng lám sạch bề mặt sơn Các ống thép sau khi được sơn xong sẽ được mang ra khu vực lắp ráp.

 Khu vực lắp ráp và ghép nối bao gồm nhiều kho khác nhau:

 Kho chứa vật liệu thép và khu vưc cách ly.

 Kho tạm.

 Kho chuẩn bị cắt, làm sạch và sơn.

 Xưởng chế tạo kết cấu.

 Xưởng chế tạo và hàn ống.

Trang 10

n w

e s

Hình 2: Mặt bằng để tổ chức triển khai thi công lắp dựng khối chân đế Pearl tại cảng

PTSC

I.2 Tìm hiểu về điều kiện khí tượng hải văn đảm bảo cho công tác thi công công

trình biển.

I.2.1 Chế độ gió.

 Khu vực bãi lắp ráp của PTSC M&C nằm trong vùng có gió mùa hoạt động mạnh.

Trong năm có 2 mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và Đông Nam.

 Từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau:

- Gió Bắc - Đông Bắc vào các tháng: 11, 12, 1.

- Gió Đông - Đông Nam vào các tháng: 2, 3, 4.

 Tháng 5 gió chuyển mùa, hướng không ổn định.

 Từ tháng 6 đến tháng 10 gió Tây và Nam chiếm ưu thế.

 Vận tốc gió trung bình tháng trong năm là từ 2.3 m/s đến 3.5 m/s.

Bão nhiệt đới: Khu vực hầu hết chịu ảnh hưởng của bão đã suy yếu Trong vòng

56 năm (từ 1929 tới 1985) có 6 cơn bão, tốc độ gió bão lớn hơn 20m/s xuất hiện 5 lần.

I.2.2 Chế độ mưa.

 Thời tiết trong năm phân thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và

mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4.

Trang 11

 Lượng mưa trung bình năm: 1868.7 mm.

 Lượng mưa cực đại trong năm: 2463.1 mm.

 Lượng mưa cực đại trong tháng 9 từ 560,5mm đến 682.5mm.

 Lượng mưa cực tiểu trong năm: 1391 mm.

I.2.3 Độ ẩm không khí.

 Độ ẩm tương đối trung bình của năm là 70-80%.

 Độ ẩm tương đối lớn nhất là 89%.

I.2.4 Nhiệt độ không khí.

 Nhiệt độ không khí trung bình là 270C.

 Nhiệt độ lớn nhất là 36.20C.

 Nhiệt độ thấp nhất là 16.80C.

I.2.5 Khí tượng thủy văn biển.

 Đây là khu vực chịu ảnh hưởng của thủy triều biển, chịu tác động mạnh của các dao động nhật triều không đều dẫn truyền từ biển Đông vào, một ngày có 2 lần Mực nước thủy triều:

 Mực nước thủy triều cao nhất: + 1.73 m.

 Mực nước thủy triều thấp nhất: - 3.29 m.

 Mực nước thủy triều trung bình: - 0.13 m.

 Dòng chảy:

 Vận tốc dòng chảy lớn nhất: 1.3 m/s.

 Hướng dòng chảy chủ yếu là Đông Bắc và Tây Nam.

 Sóng và gió:

 Chiều cao sóng không vượt quá 0.5 m (vận tốc gió 20 m/s).

 Chiều cao sóng không vượt quá 0.7 m (vận tốc gió 30 m/s).

II LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG CHO TỪNG GIAI ĐOẠN.

 Tổng quan về khối chân đế yêu cầu tính toán.

Chân đế được chế tạo bằng thép, thuộc loại kết cấu Monopod, 1 ống chính và 3 cọc (2 cọc váy)

 Kích thước ống chính:

 Từ cao trình +6.5m đến -8.0m thép API 5L I có kích thước: 2600 x 55 ;

 Từ cao trình -8.0m đến -15.2m là đoạn gia cố nút thép API 5L II có kích thước :

2600 x 100,

 Từ cao trình -15.2m đến -31.5m thép API 5L I có kích thước : 2600 x 50,

 Từ cao trình -31.5m đến 33.5m đoạn côn chuyển tiếp

 Từ cao trình -33.5m đến -48.91m thép API 5L I có kích thước : 1700 x 50

 Từ cao trình -48.91 đến -51.91m thép API 5L II có kích thước : 1700 x 50

 Kích thước ống nhánh:

 Bắt đầu từ cao trình -10m trở xuống có thêm 2 ống nhánh: Trong đó đoạn nối dài 6.0m và 4.7m có kích thước 1700 x 50; đoạn còn lại có kích thước 1400 x

38 thép API 5L I; đoạn gia công nút thép API 5L II 1400 x 38 dài 3.0m

 Đoạn côn chuyển tiếp dài 2.0m

Trang 12

 Kích thước cọc: 1524 x 50, với cao trình cắt cọc theo thiết kế là -155.91m với cọc trong ống chính và -123.91m với cọc váy.

 Trọng lượng chân đế: 493.5056 Tấn.

 Giá cập tàu sẽ được bố trí ở một mặt của Monopod.

Bảng kết quả trọng lượng của khối chân đế pearl được xuất ra từ sap 2000

TABLE: Frame Section Properties 01 - General

Trang 14

Hình 3: Mô hình 3D của khối chân đế Pearl

Trang 15

Hình 4: Mặt đứng KCD

Trang 16

Hình 5: Mặt bằng cơ sở

Hình 6: Mặt bằng T.O.S EL (+) 4754

Trang 17

Hình 7: Mặt ngang cao trình EL (-) 21000

Hình 8: Mặt ngang cao trình (-) 35000

Trang 18

Hình 9: Mặt ngang cao trình (-) 50910

 Giải pháp thi công cho từng giai đoạn:

Quy trình thi công một kết cấu chân đế thường gồm các giai đoạn chủ yếu như sau:

 Giai đoạn thi công trên bờ hoặc gần bờ.

 Giai đoạn hạ thuỷ chân đế lên phương tiện nổi.

 Giai đoạn vận chuyển trên biển.

 Giai đoạn đánh chìm chân đế.

 Giai đoạn cố định và hoàn thiện chân đế.

Ở mỗi giai đoạn nhiệm vụ của người thiết kế tổ chức thi công là đưa ra các quy trình thi công tối ưu phù hợp với các điều kiện thi công hiện có và giải quyết các bài toán phát sinh trong mỗi giai đoạn

II.1 Thi công chế tạo và lắp dựng khối chân đế.

Việc lựa chọn phương án thi công đảm bảo tối ưu về kinh tế, kỹ thuật; phù hợp với bãi lắp ráp và các điều kiện thi công hiện có của Xí nghiệp là rất quan trọng.

II.1.1 Các phương án thi công.

KCĐ dạng Monopod chiều cao KCĐ là 58,4m không có các Panel song song nhau, cũng chỉ có 2 panel và số thanh không nhiều vì vậy phương án thi công theo

Trang 19

kiểu quay lật panel và úp mái là không khả thi,phương pháp thi công theo nút hiện nay

ít được áp dụng do số lượng mối hàn tăng cao mặt khác KCĐ có ít nút hàn phức tạp nên hoàn toàn có thể hàn tại công trường

Với KCĐ dạng Monopod này 2 phương án thi công khả thi nhất là thi công theo mảng và thi công theo phương pháp tuần tự từ dưới lên,ta sẽ đi sâu vào so sánh 2 phương pháp thi công này để tìm hương thi công phù hợp

II.1.1.1 Phương án thi công theo mảng.

 Đặc điêm thi công.

 Theo phương án này chân đế sẽ được thi công theo phương nằm ngang trên bãi lắp ráp Chân đế sẽ được chia thành các mảng khác nhau để thi công song song Trong đó mặt chính được gọi là Panel lớn hơn (Panel 1A - C), mặt bên còn lại (gọi là Panel 2A – C),Công việc được chia theo các bộ phận chế tạo khác nhau thành từng mảng Gồm mảng chế tạo mặt chính và mặt còn lại, một mặt chế tạo sẵn các thanh phụ và không gian khác

 Sau khi hoàn thành việc tổ hợp 2 Panel sẽ tiến hành cẩu nâng và di chuyển Panel 1A-C,2A – C đến vị trí lắp dựng

 Lắp ráp các thanh không gian còn lại, các kết cấu phụ trợ và hoàn thiện chân đế.

 Thi công theo phương pháp này có thể sử dụng phương án hạ thủy bằng cẩu, trailer.

 Phương án này phù hợp để thi công các chân đế dạng Monopod có chiều cao khá lớn (≥30m).

Hình 10: Khối chân đế ở tư thế sau khi lắp ghép

II.1.1.2 Phương án thi công tuần tự từ dưới lên theo phương đứng.

 Đặc điểm thi công.

 Đây là phương án thi công chân đế theo tư thế thẳng đứng Thông thường nếu thi công theo phương án này mặt bằng thi công sẽ được bố trí ngay tại mép cảng để thuận

Trang 20

lợi cho công tác hạ thủy Chân đế sẽ được tổ hợp tuần tự từ dưới lên trên: Lắp dựng ống chính kết hợp các thanh không gian; lắp các kết cấu phụ trợ

 Thi công theo phương pháp này thông thường phương án hạ thủy sẽ là cẩu trực tiếp xuống sà lan.

 Phương án thi công này phù hợp cho các chân đế dạng Monopod mà chiều cao công trình không quá lớn (≤ 30m).

Hình 11: Khối chân đế ở tư thế sau khi lắp ghép

II.1.2 So sánh ưu nhược điểm của 2 phương án.

- Cấu kiện được lắp ráp dưới

thấp, 2 panel được lắp dựng nằm

ngang số thanh chéo lắp dựng không

gian chỉ là 4 thanh ở độ cao <10m,

- Số thanh lắp dựng hoàn toan dưới đất là 6 thanh,ở độ cao 15m là 3 thanh ngoài ra phải lắp dựng 7 thanh không gian chiều dài mỗi thanh gần

Trang 21

đây lại đều là những thanh có kích

thước nhỏ d < 500mm, chiều dài ngắn

do đó hoàn toàn có thể dùng cẩu loại

nhỏ sức nâng vài chúc tấn tầm với bé

và hoàn toàn kiểm soát được quá trình

lắp dựng.

- Trọng tâm KCĐ khi lắp dựng

xong là (4.376; -23.478; 2.393) so

với mật đất KCĐ được đặt khá thấp

- Số lượng mối hàn dưới thấp

nhiều.khoảng hơn 50 mối hàn, mối

hàn xiên và hàn không gian hạn chế <

10 mồi hàn.

- Có thể thi công song song 2

panel thi công ở 2 vị trí khác nhau sau

đó cẩu nhấc để lắp dựng.Dẫn đến

giảm số ngày thi công đẩy nhanh tiến

độ,tăng hiệu quả kinh tế.

- Đòi hỏi nhiều mặt bằng thi

công,cần đáp ứng đủ nhân công vật tư

phương tiện để đảm bảo thi công

đúng tiến độ.

- Về phương diện kĩ thuận đây là

phương pháp quen thuộc dễ thi công

do ở PTSC đã có kinh nghiệm.

20m để lắp dựng các thanh này cần loại cẩu có sức nâng và tầm với trung bình khoảng CC600 trở lên hoặc tương đương.

- Trọng tâm KCĐ khi lắp dựng xong

là (4.376; 2.393; 23.478 )

- Số lượng mối hàn dưới thấp nhiều.khoảng hơn 30 mối hàn ,mối hàn trên cao (>15m) khoảng 20 mối hàn.

- Thi công tuần tự,cẩu ít phải di chuyển nhưng lại cần phải sử dụng cẩu có tầm với cao,thiết lập hệ thông giàn giáo phức tạp hơn,thời gian thi công lâu hơn

 Từ những ưu nhược điểm nêu trên ta thấy chọn phương án thi công theo úp mái là phù hợp với KCĐ đã cho.Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là nhân lực vật lực và điều kiện BLR thì ở PTSC hoàn toàn có thể đáp ứng được.

II.1.3 Lựa chọn phương án thi công trên bãi lắp ráp.

Qua các phân tích ưu nhược điểm của từng phương án trên đây đồng thời căn cứ vào kết cấu, độ cao chân đế và khả năng thi công hiện tại của Xí nghiệp Xây lắp, các thiết bị máy móc phục vụ thi công, nguồn nhân lực, kinh nghiệm thi công ta thấy phương án 1 có nhiều ưu điểm và khả thi hơn Do đó quyết định chọn phương án thi công chân đế theo từng mảng.

II.2 Thi công hạ thủy.

II.2.1 Các phương án thi công hạ thủy.

KCĐ dạng Monopod ,khối lượng KCĐ là không lớn (493.5 T) với hình dáng như

đã miêu tả thì hạ thủy theo phương pháp kéo trượt là không khả thi.Do khó tìm ra

Trang 22

được một mặt trượt,mặt khác với KCĐ dạng nhỏ thì dùng kéo trượt gây lãng phí và tốn kém.Vì vậy ta chỉ xét đến 2 phương pháp hạ thủy là dùng trailer và dùng cẩu nổi.

II.2.1.1 Phương pháp hạ thủy bằng cẩu lên sà lan.

 Đặc điểm thi công.

 Phương pháp này chỉ thực hiện với các chân đế có khối lượng nhỏ (khoảng dưới 1200T).

 Để hạ thuỷ chân đế bằng phương pháp này thường người ta chế tạo chân đế ở gần mép cảng và trục của chân đế song song với mép cảng.Do việc này sẽ hạn chế được quá trình cẩu chân đế từ phía trong BLR ra ngoài cảng để hạ thủy vì vậy thời gian thi công sẽ nhanh hơn,độ phức tạp và tính chất rủi ro giảm đi.

 Cẩu sử dụng ở đây là cẩu nổi hoặc cẩu trên bờ, chân đế được cẩu trực tiếp lên phương tiện nổi (ở đây là sà lan).

II.2.1.2 Phương pháp hạ thủy bằng trailer.

 Đặc điểm thi công.

 Phương pháp này dùng thích hợp cho các chân đế có trọng lượng vừa và nhỏ.Sức chở của trailer phụ thuộc vào số lượng trục xe.Đối với khối chân đế được giao thì số lượng trục xe cần thiết khoảng 30 trục, mỗi trục có sức chịu tải là 32T.Rõ ràng là xe trailer phải thực hiện nhận một lượng tải lớn hơn so với cẩu khi hạ thủy cùng một khói chân đế.

 Đây là phương pháp hạ thủy hiện đại, được sử dụng nhiều trên thế giới Việc chế tạo và hoàn thiện khối chân đế được thực hiện trên 2 dầm đỡ (BOX-Beam) ở bãi lắp ráp Sau khi khối chân đế hoàn toàn nằm trên trailer thì tiến hành di chuyển trailer ra mép cảng theo hướng đã thiết kế.

 Phương pháp này thường đi kèm với phương pháp vận chuyển bằng sà lan.

Hình 12: Minh họa phương án hạ thủy bằng trailer

II.2.2 So sánh ưu nhược điểm của 2 phương án.

Trang 23

Phương pháp dùng cẩu nổi Phương pháp dùng xe trailer

- Sử dụng với KCĐ dạng nhỏ

(khối lượng <1200T) do sức nâng

hiện có của tàu cẩu không cho phép.

- Chỉ cẩu được với KCĐ không

dài lắm.Do tầm với của cẩu Hoàng

Sa có hạn,thường không áp dụng với

KCĐ lớn hơn 70m.

- Hệ thống gối đỡ khi cẩu

thường thấp ( 1.5m) giảm thiểu việc

thi công trên cao, thiết bị phục vụ thi

công không đòi hỏi nhiều.

- Kiểm soát an toàn và quá trình

cẩu nhấc tương đối đễ dàng.

- Tính toán ổn định của sà lan

khi nhận tải dề dàng.

- Thi công nhanh gọn và đảm

bao chính xác và là phương pháp cổ

điển hơn.

-Cảng ptsc không có cẩu nổi

phải đi thuê cẩu.

- Sử dụng với KCĐ nhẹ, cỡ khoảng 1000T, vì số lượng trục xe ở PTSC hạn chế.

- Có thể sử dụng chở KCĐ tương đối dài vì chiều dài của xe có thể nối dài tương ứng có đường trượt dài.

- Cần có hệ thông gối đờ dầm gánh hoàn chỉnh và được tính toán chính xác.kiểm tra đủ số lượng trục

xe đảm bảo yêu cầu.Với KCĐ trên cần khoảng 24 trục xe.

- Kiểm soát cân bằng trục xe,kiểm soát an toàn khó.

- Tính toàn ổn định nước dằn của sà lan phức tạp

- Thi công lâu hơn dùng cẩu.

- có đủ số trục xe để đảm bảo thi công.

II.2.3 Lựa chọn phương án hạ thủy.

Cả hai phương án hạ thủy trên đều khả thi.Tuy nhiên phương pháp hạ thủy trailer

là hợp lý hơn mặc dù phức tạp hơn nhưng đỡ tốn kém hơn phương pháp thi công bẳng cẩu nổi do thiết bị sẵn có Mặt khác phương pháp hạ thủy trailer đã được đề bài chỉ định.

II.3 THI CÔNG VẬN CHUYỂN, ĐÁNH CHÌM.

II.3.1 Thi công vận chuyển.

KCĐ có thể vận chuyển bằng ponton hoặc sà lan.Tuy nhiên với hình dạng của KCĐ cộng với kích thước sàn chống lún cùng sàn đỡ thượng tầng khá lớn (13.6 m x 8.2 m và 11m x 9.8 m ) đòi hỏi phải có hệ thống dầm và gối kê cao do đó rất khó ổn định khi vận chuyển bằng ponton.

Vận chuyển bằng sà lan thuận tiện hơn,thi công nhanh hơn,ổn định hơn và hiện được sử dụng nhiều hơn ở nước ta do đó nhóm quyết định chọn sà lan làm phương tiện vận chuyển.

Trang 24

II.3.2 Thi công đánh chìm.

II.3.2.1 Các phương án đánh chìm chân đế.

Phương án thi công đánh chìm phụ thuộc vào phương án vận chuyển chân đế và loại phương tiện nổi dùng vận chuyển Khi vận chuyển chân đế bằng sà lan có 2 phương án đánh chìm là dùng sà lan có bàn xoay và dùng cẩu nổi.

II.3.2.2 So sánh 2 phương pháp này

- Thích hợp với KCĐ nặng do

tận dụng được lực xoay.

- Thích hợp với KCĐ có hình

dạng đơn giản,có tính đối xứng do ít

thay đổi đột ngột về trọng tâm.

- Quá trình kiểm soát KCĐ khi

đánh chìm rất khó, KCĐ dễ bị mất

cân bằng và khó định vị đúng, nếu

muốn chính xác thì cần thiết bị thi

- Không quan trọng vể hình dáng chỉ cần khối lượng nhỏ.

- Dễ dàng kiểm soát quá trình đánh chìm và định vị.Không yêu cầu nhiều thiết bị kém theo.

- Thích hợp với nhiều phương tiện nổi.Hoàn toàn kiểm soát được các thông số kĩ thuật của tàu cẩu.

II.3.2.3 Lựa chọn phương án đánh chìm.

Trọng lượng chân đế 493.5 tấn, không lớn, hoàn toàn có thể đánh chìm dùng cẩu nổi Hoàng Sa (sức nâng 1200 tấn), Mặt khác khối chân đế không đối xưng Ta chọn phương án đánh chìm dùng cẩu nổi Hoàng Sa là khả thi nhất

Quá trình đánh chìm ,đầu tiên ta tiến hành móc cáp cẩu vào chân đế, một móc cẩu ngang, một móc cẩu đỉnh trên chân đế Giải phóng liên kết chân đế và sà lan và nhấc chân đế ra vị trí xây dựng, nhả cáp đồng thời cả hai móc tới thời điểm chân đế tiếp xúc

Trang 25

một phần với nước, sau đó kéo căng móc cáp thứ hai dần quay chân đế từ vị trí nằm ngang sang vị trí thẳng đứng.

Khi KCĐ được hạ xuống mặt nước, do lực đẩy nổi nên KCĐ có thể dể dàng điều chỉnh bằng các tàu Kỳ Vân và Sao Mai để đến đúng vị trí xây dựng Dùng trọng lượng gia tải để hạ phần chân KCĐ xuống.

II.4 THI CÔNG ĐỊNH VỊ VÀ CỐ ĐỊNH CÔNG TRÌNH TẠI VỊ TRI XÂY DỰNG.

 Thi công định vị công trình tại vị trí xây dựng bằng hệ thống định vị GPS,tàu cẩu hoàng xa.

 Thi công cố định công trình tại vị trí xây dựng bằng hệ thống cọc.

III LẬP QUI TRÌNH THI CÔNG THEO PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ĐƯỢC LỰA CHỌN

III.1 Lập qui trình chế tạo và lắp dựng

Trang 26

III.1.1 Công tác chuẩn bị.

III.1.1.1 Quy hoạch tổng mặt bằng bãi lắp ráp

a Quy hoạch mặt tổng mặt bằng thi công cần đảm bảo:

 Bãi lắp ráp phải đảm bảo cường độ chịu lực của lớp mặt theo yêu cầu thi công

và độ lún khi chịu lực phải nằm trong giới hạn cho phép.

 Phù hợp với điều kiện diện tích mà bãi láp ráp hiện có.

 Không làm ảnh hưởng đến việc thi công các công trình khác trên bãi lắp ráp.

 Thuận tiện với phương án thi công đã chọn

 Có thể thi công song song các hạng mục để tăng tiến độ thi công công trình.

Trang 27

 Giảm tối đa vận chuyển các cấu kiện đi xa, giảm tối đa việc di chuyển của các loại xe pháo, xe cẩu, hay việc di chuyển của các bộ phận công nhân, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc, giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh tế nhất.

b Bãi lắp ráp được chia thành các khu vực như sau:

 Khu vực phục vụ quá trình lắp dựng khối chân đế.

 Khu vực chế tạo các panel.

 Khu vực chế tạo ống chính khối chân đế.

 Khu vực chế tạo cọc.

c Ngoài các khu vực chính phục vụ cho thi công, bãi lắp ráp còn có những khu vực sau:

 Khu nhà ở, quản lý, văn phòng làm việc.

 Bãi để máy thi công.

 Khu vực chuẩn bị ống phục vụ thi công.

 Khu vực nhà xưởng, kho, thiết bị vật tư phục vụ thi công.

 Đường giao thông trong bãi lắp ráp để xe cơ giới đi lại.

 Phòng thí nghiệm kiểm tra mối hàn, mối nối.

 Bãi để vật tư ngoài trời.

III.1.1.2 Chuẩn bị các thiết bị phục vụ thi công.

 Chuẩn bị các phương tiện máy móc: Phụ thuộc vào phương án thi công mà cần chuẩn bị các loại, số lượng máy móc thiết bị cho phù hợp, đảm bảo đúng thiết kế Các phương tiện máy móc phục vụ thi công phải được kiểm định và bảo dưỡng trước khi đưa vào thi công.

 Các thiết bị cần thiết thi công chân đế gồm:

 Cần cẩu: Khối chân đế có tổng trọng lượng là 493.505 tấn với phương pháp thi công thi công theo mảng nên chọn sơ bộ 2 cẩu CC2600 và DEMAG CC4800.

 Xe nâng ,Xe chở ống, Trạm máy hàn, Thiết bị cắt hơi, Giá đỡ các loại, Máy mài ,Máy siêu âm, Máy nén khí, Máy phát điện, Máy phun sơn.

III.1.1.3 Chuẩn bị vật tư

a Các vật tư bao gồm:

 Các loại ống thép để chế tạo chân đế.

 Các loại thép hình theo thiết kế.

Trang 28

 Trong việc bảo quản ống không được kéo trượt ống, gây ra các vết uốn, làm méo ống, tránh để hơi ẩm tập trung trên bề mặt ống Nhất thiết phải dùng các hãm ống và hệ dầm ngang đỡ ống.

 Trước khi đưa ống vào thi công phải làm sạch bụi gỉ, các lớp gỉ sắt ngoài thành ống bằng phương pháp máy nén khí và phương pháp đánh giấy nhám.

 Gối kê đặt ống bằng bêtông hoặc gỗ Yêu cầu đặt ống cách mặt đất tối thiểu là 100mm, đối với ống  > 610mm cho phép kê chồng lên nhau không vượt quá 3 hàng, các loại ống khác đường kính nhỏ hơn không cho phép xếp quá 5 hàng.

 Đối với thép tấm: Yêu cầu đối với các tấm kê là gỗ hay bê tông (Đối với các tấm đầu tiên) với độ cao đảm bảo lớn hơn 100mm Từ lớp thứ 2 yêu cầu kê cao lớn hơn 40mm.

 Thép chữ I: Xếp ở tư thế tĩnh, cánh dầm tiếp xúc với gối kê là nền bêtông cứng hay sỏi đá được giàn bằng phẳng Khi sắp xếp phải chú ý tạo ra độ dốc để đảm bảo nước không bị ngưng đọng, gây ảnh hưởng tới chất lượng của thép.

III.1.2 Chế tạo, chuẩn bị trước.

III.1.2.1 Chuẩn bị gối đỡ.

 Để đảm bảo cho công tác thi công lắp đặt các bộ phận kết cấu của khối chân đế, các bộ phận kết cấu ổn định và phục vụ cho quá trình quay dựng Panel, thì phải tính toán và chuẩn bị một số gối đỡ Tất cả các gối đỡ có cấu tạo sao cho phải đảm bảo khả năng chịu lực do tải trọng của kết cấu truyền xuống trong từng gian đoạn thi công khối chân đế

 Khi thi công chân đế Pearl ta phải dùng các loại gối đỡ sau:

 Việc triển khai chế tạo và cắt ống tuân theo bản vẽ thiết kế

 Tất cả thép chế tạo ống nhánh sẽ được gia công trong xưởng số 1 Sau đó đưa sang hàn tại trạm hàn hồ quang được bố trí trong xưởng số 2.

 Các ống chính sẽ được cắt và hàn trực tiếp ngoài bãi lắp ráp gần vị trí tổ hợp panel.

 Các ống sẽ được hàn nối lại từ nhiều đoạn ống khác nhau trong đó các đoạn ống tại nút sử dụng thép ống có độ dày lớn hơn Việc tổ hợp các thanh thông qua các nút được gia cường thép cường độ cao Việc tính toán để tổ hợp các thanh

có thể bố trí gối ở hai đầu khi chiều dài không nhỏ hơn 2m, bài toán kiểm tra trong trường hợp này là đơn giản.

 Sau khi chế tạo, tiến hành kiểm tra DC/NDT và sơn phủ cho đoạn ống nằm trong vùng nước dao động; các ống sẽ được vận chuyển đến vị trí tổ hợp thành Panel bằng cẩu DEMAG.

III.1.2.3 Chế tạo cọc.

 Chế tạo và cắt ống nhánh tuân theo bản vẽ thiết kế sau khi hoàn thành công tác kiểm tra các đoạn cọc sẽ được vận chuyển đến vị trí hạ thuỷ bằng cẩu DEMAG.

Trang 29

III.1.2.4 Chế tạo Conductor.

 Conductor được chế tạo đủ chiều dài theo thiết kế Sau khi hoàn thành việc kiểm tra các conductor sẽ được vận chuyển tới vị trí hạ thuỷ bằng cẩu DEMAG.

III.1.2.5 Chế tạo các kết cấu phụ trợ.

 Giá cập tàu, giá chống va đập, bảo vệ Riser,các đoạn cọc chuyển tiếp và một vài kết cấu khác như kẹp riser, tay vịn cầu thang ….sẽ được chế tạo trong xưởng Sau khi hoàn thành công tác kiểm tra những kết cấu này sẽ được vận chuyển đến xưởng sơn bằng xe trailer và sau đó mang đến vị trí lắp dựng.

III.1.3 Quy trình chế tạo và lắp dựng chân đế.

III.1.3.1 Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, gối đỡ.

a Bố trí gối đỡ trên bãi lắp ráp.

K1 K1

K1 K1

K2 K2

K2 K2

K2 K2

K3 K3

K3 K3

b Tổ hợp các thanh chính trong Panel.

Trang 30

 Ống chính sau khi được hàn từ tổ hợp các ống sẽ được cẩu đến vị trí đặt gối đỡ của panel trên bãi lắp ráp bằng cẩu.

 Sau khi móc cáp ta kiểm tra mối nối, vạch đường cho cẩu đi, dọn mặt bằng trên đường di chuyển của cẩu.Trong quá trình cẩu phải có sự chỉ huy giám sát chặt chẽ.

c Tổ hợp các thanh nhánh, hoàn thiện các nút gia cường chính.

 Các thanh nhánh được chế tạo trong các xưởng và được vận chuyển đến vị trí cần xây dựng Các thanh được bố trí để khi tiến hành hàn sẽ không bi vướng với các công nhân hàn xung quanh.

 Các nút được gia cường sẽ được chế tạo gắn với các đầu ống trong các xưởng

và vận chuyển đến vị trí thiết kế.

III.1.3.2 Bước 2: Thi công mảng tổ hợp từng Pannel.

 Kiểm tra lại cao độ của gối đỡ.

 Các ống chính được bố trí trên gối đỡ.

 Tiến hành vạch tâm cho các ống nhánh theo thiết kế.

 Đánh dấu tâm của ống nhánh giao với ống chính

 Các ống nhánh đã cắt vát mép theo đúng thiết kế sẽ được bố trí trên gối đỡ ống nhánh.

 Dùng máy kinh vĩ căn chỉnh theo đúng đường trục đã vạch, sao cho ống nhánh khít vào ống chính.

 Khi ống nhánh đã được căn chỉnh song tiến hành hàn gá ống nhánh vào ống chính sau đó căn chỉnh lại, khi đã chính xác đúng tiêu chuẩn ta tiến hành cố định ống nhánh vào ống chính.

K1 K1

K1 K1

K3

K3

K3 K3

K3 K3

K3 K3

K2 K2

K2

K2

K2

Hình 15: Hoàn thiện Panel 1A – C

 Việc kiểm tra mối hàn được thực hiện sau 48h sau khi hoàn thành công tác hàn.

 Dùng máy kinh vĩ kiểm tra lại kích thước của các thanh.

 Lắp đặt các thiết bị phụ trợ như: tai móc cẩu, anốt, hệ thống phao nổi

Trang 31

K2 K2

K2

K2

K2 K3

K3

K3 Hình 16: Hoàn thiện Panel 2A – C

 Đồng thời với việc hoàn thiện 2 panel ta tiến hành bố trí hệ gối đỡ cao và dầm hộp phục vụ cho quá hoàn thiện KCĐ và hạ thủy bằng trailer.

Hình 17: Sơ đồ hệ gối đỡ cao và dầm hộp khi tổ hợp 2 Panel

III.1.3.3 Bước 3: Thi công tổ hợp hai Panel với nhau.

a Cẩu nâng và di chuyển Panel 1A-C lên gối đỡ cao.

Trang 32

Hình 18: Cẩu nâng và di chuyển Panel 1A-C lên gối đỡ cao

b Cẩu nâng và di chuyển Panel 2A-C lên gối đỡ cao.

Hình 19: Cẩu nâng và di chuyển Panel 2A-C lên gối đỡ cao

 Quy trình cẩu nâng:

 Sau khi hoàn thành chế tạo panel trên mặt bằng, dùng cần cẩu để cẩu nâng.

 Đưa cẩu vào vị trí đã thiết kế.

Trang 33

 Móc cáp cẩu vào vị trí móc cáp thiết kế: móc vào các vị trí 1, 2, 3 và 4 theo thiết

kế sao cho các vị trí 2, 3, 4 luôn song song với mặt đất và được móc vào cẩu DEMAG CC 4800 Vị trí 1 được móc vào cẩu CC2600.

 Kiểm tra lại toàn bộ các vị trí móc cáp sẵn sàng gia tải cho cẩu.

 Thu cáp để cần cẩu nhận tải, đảm bảo quá trình thu cáp đúng thiết kế Nâng Panel 2A – C lên độ theo thiết kế.

 Giữ móc cẩu CC2600, thả từ từ móc cẩu CC4800 đến khi Panel nằm thẳng đứng tiến hành di chuyển cẩu đưa Panel 2A – C vào vị trí lắp dựng và đặt lên gối Khi đến vị trí xây dựng, thu cáp cẩu CC4800 để đạt góc nghiêng thiết kế, việc này đảm bảo được các vị trí 2, 3, 4 luôn song song với mặt đất để các vị trí cần hàn được khớp nhau(song song với trục ống chính) Đặt Panel A2 – C vào

hệ thống gôi đỡ đã đặt sẵn, một mặt giữ móc cẩu cố định và tiến hành hàn

III.1.3.4 Bước 4: Mảng lắp đặt các thanh không gian còn lại.

 Sau khi tiến hành hàn cố định hai Panel với nhau, các thanh không gian còn lại

sẽ được hàn tiếp vào để hoàn thiện KCĐ

III.1.3.6 Bước 6: Lắp đặt sàn chống lún và sàn đỡ thượng tầng

Bố trí đường đi cho cẩu.

 Đưa cẩu vào vị trí đã thiết kế: 1cẩu CC2600 và 1 cẩu CC4800

 Móc cáp cẩu vào vị trí móc cáp thiết kế

 Người chỉ huy dưới mặt đất và các thợ cẩu vào vị trí sẵn sàng và được liên lạc thông qua hệ thống bộ đàm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng.

 Kiểm tra lại toàn bộ các vị trí móc cáp sẵn sàng gia tải cho cẩu.

 Thu cáp để cần cẩu nhận tải, đảm bảo quá trình thu cáp đúng thiết kế.

 Lắp đặt sàn chống lún (Cao trình -50.91m).

 Lắp đặt seadeck (cao trình +4.757m).

 Lắp đặt conductor (Cao trình +4.757m và cao trình -21m).

Trang 34

Hình 20: Hoàn thiện khối chân đế

Trang 35

III.2 Lập quy trình thi công hạ thủy.

I.1.1 Công tác chuẩn bị.

I.1.1.1 Các phương tiện hạ thuỷ KCĐ bao gồm có.

KIỂM TRA

ĐỘ BỀN

HỆ THỐNG DẦM DỌC

THỜI TIẾT THUẬN LỢI

CHO ĐOÀN XE DI CHUYỂN LÊN

SL

XE DI CHUYỂN TỚI ĐOẠNTRỌNG TÂM KCĐ TRÙNG TRỌNG TÂM SL

CỐ ĐỊNH DẦM HỘP VÀO CÁC GỐI ĐỠ TRÊN SL

DI CHUYỂN TRAILER ,HỆ THỐNG MÁY KÉO VÀO BỜ

NEO SL - KCĐ TẠI MÉP CẢNG CHUẨN BI VẬN CHUYỂN

DẰN NƯỚC,KIỂ

M TRA ỔN ĐỊNH XL

DẰN NƯỚC,KIỂ

M TRA ỔN ĐỊNH SL

Trang 36

c Các loại tàu kéo:

 Sao mai 01 sức kéo 3500 (Kw),tốc độ di chuyển là 16.6 (Km/h).

 Sao mai 02 sức kéo 2588 (Kw),tốc độ di chuyển là 15.5 (Km/h).

 Sao mai 03 sức kéo 2850 (Kw),tốc độ di chuyển là 16.0 (Km/h).

d Các hệ thống khác

 Cầu dẫn,máy bơm,dây neo, cáp cũng được chuẩn bị chu đáo.

I.1.1.2 Điều kiện thời tiết.

Trước khi hạ thuỷ KCĐ thì việc lựa chọn về điều kiện thời tiết và điều kiện về khí tượng hải văn là khâu quan trọng nhất, nó tránh được các rủi ro trong quá trình thi công do thời tiết mang lại Yêu cầu về điều kiện thời tiết và điều kiện khí tượng hải văn phục vụ cho quá trình hạ thuỷ như sau: (Người thiết kế tính toán dựa vào điều kiện làm việc của các phương tiện hạ thuỷ và thời tiết tại cảng).

 Tốc độ gió cho phép là  6.12 (m/s).

 Tầm nhìn xa cho phép là  10 (Km).

 Nhiệt độ môi trường khoảng 200 -300C.

 Mực nước thuỷ triều dao động khoảng  0.3 (m).

I.1.1.3 Quá trình chuẩn bị trên bãi lắp ráp.

 Di chuyển tất cả các vật liệu, gối đỡ tạm thời, công cụ và thiết bị ra ngoài trước khi hạ thuỷ

 Di chuyển các chướng ngại vật có trên bãi cũng như các chướng ngại vật ở bên dưới của KCĐ.

 Liên kết lại thật chắc các vị trí nối giữa KCĐ và dầm hạ thủy đỡ phía dưới.

 Dọn sạch mọi chướng ngại vật có thể cản trở trên quãng đường di chuyển của Trailer.

 Dọn sạch các miếng vật liệu, kim loại trên đường để tránh gây hại cho hệ thống bánh lốp của Trailer.

 Lau chùi sạch dầu mỡ và các chất bôi trơn trên đương Trailer.

Trang 37

 Chuẩn bị nền đất bảo đảm yêu cầu về khả năng chịu tải, khả năng chống lún trong quá trình hạ thuỷ.

 Chuẩn bị trailer có chiều cao và sắp xếp một các hợp lý để tải trọng bên trên phân bố một cách tốt nhất Dầm phân tải và tấm đệm cao su được tiến hành lắp đặt trước ở trên sàn của trailer.

 Mặt dưới của công trình được đánh dấu chính xác vị trí bố trí của trailer và ở dưới mặt đất cũng cần đánh dấu đường sơn để cho trailer di chuyển.

 Tất cả vật cản trên đường di chuyển của trailer sẽ được thu dọn ra ngoài.

 Làm hàng rào bảo vệ cho khu vực hạ thuỷ.

I.1.1.4 Quá trình chuẩn bị trên mép cảng.

 Chuẩn bị và kiểm tra kích thước của hệ thống câu dẫn giưa mép cảng và sà lan.

 Chuẩn bị sà lan cho qua trình hạ thủy

 Dùng tàu kéo để đưa xà lan vào mép cảng, tiến hành neo sà lan bằng hệ thống cáp neo.

 Chuẩn bị các giá đỡ và hàn các giá đỡ vào sà lan để đỡ khối chân đế.

 Lắp đặt hệ thống đường ống bơm nước vào các khoang của sà lan theo tính toán thiết kế.

 Chuẩn bị hệ thống máy bơm dự phòng theo tiêu chuẩn qui định.

 Kiểm tra lắp đặt hệ thống gia cường trên mặt boong của xà lan.

 Vạch sẵn vị trí lắp đặt khối chân đế trên sà lan.

 Kiểm tra mớn nước của sà lan, độ chúi dọc, độ nghiêng ngang và nghiêng dọc của sà lan.

I.1.2 Qui trình hạ thủy.

Phương thức hạ thuỷ sẽ được thực hiện bởi thiết bị chuyên dụng trailer và được chia làm hai giai đoạn:

 Vận chuyển công trình từ bãi lắp ráp PTSC tới mép bến Điều chỉnh vị trí gối

đỡ trên sàn sà lan một cách hợp lý sẵn sàng cho việc hạ thuỷ.

 Đưa công trình xuống sà lan Tính toán việc bơm dằn nước đối với từng bước di chuyển của trailer.

I.1.2.1 Vận chuyển công trình từ bãi lắp ráp đến mép cảng.

Trang 38

Hình 21: Đưa khối chân đế ra mép cảng

a Đưa xe trailer vào vị trí.

 Hạ thấp sàn chịu lực của xe trailer bằng cách hạ thấp giảm sóc thủy lực (Khoảng 0.5m).

 Đưa doàn xe vào vị trí nhận tải đã định.

b Xe trailer nhận tải từ hệ khối châm đế và dầm đỡ.

 Kiểm tra bề mặt tiếp xúc giữa dầm hộp và sàn chịu lực của xe trailer.

 Nâng cao độ sàn chịu lực của xe trailer lên tiếp xúc với mặt dưới của dầm hộp.

 Đưa các đoàn xe trailer vào trạng thái nhận tải bằng cách bơm căng hệ thống giảm sóc thủy lực của xe trailer.

 Giải phóng gối đỡ bằng các xe nâng và cẩu loại nhỏ và cẩu loại nhỏ.

 Tiến hành chằng buộc kết cấu với trailer bằng dây thừng hoặc dây xích Dùng các dầm giằng, móc hãm để giữ ổn định cho công trình.

c Đưa khối chân đế ra mép cảng.

 Lập hành lang an toàn tại khu vực di chuyển của xe trailer đến vị trí mép cảng.

 Kiểm tra lại một lần nữa chướng ngại vật ảnh hường đến quá trình di chuyển của xe theo khu vực đi chuyển của trailer.

 Kiểm tra lần cuối hệ thống đông cơ của xe, nhiên liệu, hệ thống giảm sóc thủy lực, hệ thống áp lực của các bánh xe, hệ thống điều khiển tự động của xe.

 Di chuyển hệ khối chân đế,dầm đỡ và xe trailer từ vị trí chế tạo đến vị trí đã được định sẵn tại mép cảng (cách khoảng 10 m).

 Trong suốt quá trình di chuyển của xe trailer, các trục xe phải di chuyển cùng tốc độ,tốc độ di chuyển của xe trailer được kiểm soát bằng hệ thông điều khiển

tự động.

I.1.2.2 Đưa khối chân đế từ mép cảng xuống xà lan.

a Quy trình này có thể được mô tả như sau.

 Sà lan sẽ được bơm dằn trước với mực nước thuỷ triều tại thời điểm hạ thuỷ như trong tính toán Tại thời điểm này 4 đoàn xe trailer được điều khiển lên trên dốc Trước khi bắt đầu giai đoạn này ta phải kiểm tra kỹ hệ thống dây neo và tời.

Trang 39

 Tại giai đoạn 1, trong khoảng thời gian trailer ngừng di chuyển, trục đầu tiên của trailer phải dừng lại ở vị trí đánh dấu đầu tiên và quá trình dằn nước sẽ được tiến hành như trong tính toán.

 Khi thể tích nước bơm dằn đã đạt được mức an toàn như trong tính toán thì tiến hành giai đoạn thứ 2 Mực nước thuỷ triều luôn luôn được kiểm tra chính xác và thông tin cho người giám sát bơm dằn.

 Khi mớn nước của Sà lan và mực nước thuỷ triều đạt yêu cầu trailer sẽ được đẩy tiếp bắt đầu giai đoạn 2 Trong quá trình di chuyển hoạt động bơm dằn sẽ được tiếp tục tuân theo như trong tính toán.

 Trong quá trình hạ thuỷ ta luôn đảm bảo khoảng hở giữa dầm cầu dẫn và sà lan nằm trong giới hạn cho phép khoảng (20-100mm).

 Tại giai đoạn cuối cùng tiến hành hạ thấp công trình xuống hệ thống gối đỡ trên

Sà lan Trong quá trình hạ thấp ta dùng quả lắc để theo dõi kiểm tra tất cả điểm tiếp xúc giữa công trình và bệ đỡ Sau đó tiến hành công tác liên kết cố định công trình.

 Sau khi giữ ổn định cho công trình (khoảng 30%) ta tiến hành tháo bỏ liên kết chằng buộc giữa trailer và dầm giằng Hạ thấp trailer xuống độ cao 1800mm so với mặt sàn của Sà lan và di chuyển chúng ra sau bến cầu tàu

b Các giai đoạn tiếp nhận tải trong của sà lan.

Giai đoạn 1 : Trọng lượng hệ thống xe triền + khối chân đế hòan toàn truyền lên mép

cảng.

g

Hình 22: Giai đoạn 1

Giai đoạn 2 :Trọng lượng của hệ thống xe triền + khối chân đế đó truyền một phần ra

ngoài nhưng xà lan chưa tiếp nhận tải.

g

Hình 23: Giai đoạn 2

Trang 40

Giai đoạn 3 :Sà lan bắt đầu tiếp nhận một phần tải trọng của hệ thống xe triền + khối

chân đế do hàng xe triền thứ nhất truyền xuống.

g

Hình 24: Giai đoạn 3

Giai đoạn 4 :sà lan tiếp nhận hoàn toàn tải trọng do các hàng xe triền tiếp xúc hoàn

toàn với sà lan.

g

Hình 25: Giai đoạn 4

Giai đoạn 5 :Xà lan tiếp tục nhận tải trọng như giai đoạn 4 trong quá trình xe triền di

chuyển trên xà lan đến vị trí trọng tâm của sà lan để hạ khối chân đế lên hệ thống gối đỡ.

Z

Hình 26: Giai đoạn 5

Giai đoạn 6 :Trọng lượng của khối chân đế được chuyển cho hệ gối đỡ tiếp nhận ,trọng

lượng này được truyền lên xà lan bởi các phản lực ở các gối đỡ

Ngày đăng: 15/11/2014, 19:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Mặt bằng để tổ chức triển khai thi công lắp dựng khối chân đế Pearl tại cảng PTSC - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 2 Mặt bằng để tổ chức triển khai thi công lắp dựng khối chân đế Pearl tại cảng PTSC (Trang 7)
Hình 3: Mô hình 3D của khối chân đế Pearl - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 3 Mô hình 3D của khối chân đế Pearl (Trang 10)
Hình 4: Mặt đứng KCD - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 4 Mặt đứng KCD (Trang 11)
Hình 5: Mặt bằng cơ sở - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 5 Mặt bằng cơ sở (Trang 12)
Hình 8: Mặt ngang cao trình (-) 35000 - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 8 Mặt ngang cao trình (-) 35000 (Trang 13)
Hình 9: Mặt ngang cao trình (-) 50910 - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 9 Mặt ngang cao trình (-) 50910 (Trang 14)
Hình 11: Khối chân đế ở tư thế sau khi lắp ghép - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 11 Khối chân đế ở tư thế sau khi lắp ghép (Trang 16)
Hình 18: Cẩu nâng và di chuyển Panel 1A-C lên gối đỡ cao - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 18 Cẩu nâng và di chuyển Panel 1A-C lên gối đỡ cao (Trang 27)
Hình 20: Hoàn thiện khối chân đế - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 20 Hoàn thiện khối chân đế (Trang 29)
Hình 21: Đưa khối chân đế ra mép cảng - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 21 Đưa khối chân đế ra mép cảng (Trang 32)
Hình 28: Neo và gia cố sà lan sau khi hạ thủy - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 28 Neo và gia cố sà lan sau khi hạ thủy (Trang 36)
Hình 30: Neo giữ tàu cẩu Hoàng Sa và sà lan S-45 - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 30 Neo giữ tàu cẩu Hoàng Sa và sà lan S-45 (Trang 39)
Hình 31: Đánh chìm khối chân đế - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 31 Đánh chìm khối chân đế (Trang 40)
Hình 32: Đóng cọc - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 32 Đóng cọc (Trang 43)
Hình 33: Phản lực tại các gối tựa của Panel 1AC - Đồ án môn học thi công công trình biển cố định bằng thép
Hình 33 Phản lực tại các gối tựa của Panel 1AC (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w