1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU TRẦN NAM TRUNG K2007 ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM

42 506 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3> Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc - Chọn loại ván khuôn , bố trí khung chống hoặc hệ đỡ ván khuôn.. ễÛ đây, các bệ móng đều có dạng hình chữ nhật nên ta chọn vòng vây có hình dạng nh đáy

Trang 1

Thi Công Cầu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THI CÔNG MỘT TRỤ CẦU DƯỚI SÔNG

1 Tính toán thiết kế thi công mố trụ cầu dưới sông, nội dung bao gồm :

- Trình bày biện pháp thi cơng chỉ đạo

- Thiết kế hệ vịng vây cọc ván thép ngăn nước

- Thiết kế ván khuân đổ bệ cọc

- Thiết kế ván khuân đổ thân trụ

2. Các số liệu tính toán

Các số liệu địa chất:

DC1: 3 lớp

- Lớp 1: Đất cát hạt vừa dày 4m , = 1.62T/m3, = 210

- Lớp 2: Đất sét pha cát dẽovừa dày 14m, = 1,7T/mT/m3, = 90

- Lớp 3: Đất sét chặt, = 1,7T/m8T/mT/m3, =6.50

3 Giải thích các số liệu

- n : số cọc trong mong: hàng x cột

- LC1 : chiều dài cọc đóng trong đất (m)

- KTc: kích thước cọc (cm)

- DC : loại địa chất

- H2 : chiều cao thân trụ tính từ đỉnh bệ cọc.( bao gồm cả chiều cao mũ trụ) (m)

- Hn : chiều cao mực nước thi công tại tim trụ(m)

4 các số liệu khác được tự chọn Hướng dẫn tự chọn:

- LT,LP: khoảng cách từ tim trụ đến bờ trái, bờ phải, chọn sao cho:

LT>=10m LP>=10m 30  LT+ LP  60 m

- LC2: chiều cao đáy đài cọc so với mặt đất Chọn L C2 H nH1 0.5m

- A1, B1 : chiều dài và chiều rộng bệ cọc Chọn tuỳ thuộc vào cách bố trí cọc Lấy khoảng cách giữa tim các cọc bằng 3 – 5 lần đường kính cọc

- H1: chiều cao bệ cọc Chọn 1mH1 2m (lấy tròn 0.1m)

- A2, B2: chiều dài, chiều rộng thâná trụ Chọn A2 nhỏ hơn A1 từ 0,5m- 1m về mỗi bên Chọn B2 nhỏ hơn B1 từ 0,2 – 0,5m về mỗi bên

- A3, B3: chiều dài chiều rộng mũ trụ Chọn trong khoảng từ 1-1.5m

Trang 2

- H3 : chiều cao mũ trụ Chọn từ 1m- 1,5m Nếu chọn kích thước mũ trụ bằng thân trụ thì không để giá trị này.

- Ptk: sức chịu tải tính toán của cọc Chọn gần đúng:cọc30x30: 2.0T/m

5.Hướng dẫn chi tiết tính toán các nội dung:

1> Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn nước:

- Chọn loại cọc ván, kích thước cọc vây

- Tính chiều sâu đóng ván, cân nhắc có dùng khung chống, bê tông bịt đáy hay

không? Nếu có thiết kế kèm với cọc ván

- Tính và chọn búa đóng cọc ván

2> Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc đóng.

- Tính toán phân đoạn cọc

- Tính toán và chọn búa đóng cọc

- Mô tả biện pháp đóng cọc

3> Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc

- Chọn loại ván khuôn , bố trí khung chống hoặc hệ đỡ ván khuôn

- Kiểm tra bài toán ván khuôn đáy theo cường độ và biến dạng

4> Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ.

- Chọn loại ván khôn, bố trí khung chống, khung giằng

- Kiểm tra bài toán ván khuôn thành đứng theo cường độ và biến dạng

Yêu cầu:

Trình bày thuyết minh trên giấy A4, bản vẽ trên giấy A1 trên bản vẽ thể hiện:

- Mặt bằng, mặt đứng vòng vây cọc ván,cac chi tiết của vịng vây cọc ván

- Sơ đồ biện pháp thi công đóng cọc

- Bản vẽ chi tiết hệ ván khuôn đổ bệ cọc và thân trụ

Trang 3

CHƯƠNG I BIEÄN PHAÙP THI COÂNG CHỉ ẹAẽO

- Dùng búa đóng cọc ván thép theo hình chữ nhật , mỗi cạnh cách đáy bệ 1.0 m

Phơng pháp này hợp lí về mặt kĩ thuật vì thuận lợi trong thi công, tiết kiệm vì thi côngxong có thể tiến hành tháo dỡ và dùng lại cho nên đảm bảo yêu cầu về cả hai mặt kinh tế và

kĩ thuật

ễÛ đây, các bệ móng đều có dạng hình chữ nhật nên ta chọn vòng vây có hình dạng nh

đáy móng (hình chữ nhật) nhng kích thớc lớn hơn một ít để đề phòng lệch lạc trong khi đóngcọc ván và thuận lợi khi thi công lắp ván khuôn bê cọc Chiều dài cọc ván thép đợc xác địnhtheo tính toán Để đảm bảo hàng rào cọc ván thép khi thi công đợc kín sít và cọc ván không

bị lệch trong khi đóng thì ta phải có khung định vị Khung định vị đợc hàn bằng thép I hoặc

C Trớc khi lắp khung định vị cần hạ 4 cọc định vị ở 4 góc của khung để giữ ổn định chokhung trong suốt quá trình thi công và định vị chính xác vị trí của khung Khung định vị đợctreo trên hệ các cọc định vị và giàn giáo Hệ thống khung định vị cấu tạo gồm hai lớp : lớp d-

ới đặt ở mực nớc thấp, lớp trên bố trí ở mực nớc tối đa tuy nhiên nó còn phụ thuộc vào độ sâumực nớc, chiều dài cọc ván cũng nh tầm với của thiết bị xỏ và đóng cọc, ở trong trờng hợpnày ta chọn khoảng cách giữa hai lớp là 2m và lớp trên đặt ở cao độ mực nớc thi công

Sau khi đặt xong khung định vị thì ta tiến hành dùng giá búa đặt trên hệ nổi để hạ cọc Búadùng để hạ cọc là búa thuỷ lực Để đảm bảo điều kiện hợp long cho vòng vây cọc ván đợc dễ

Trang 4

quanh vòng vây cho đến khi hợp long với nhóm đầu tiên Trong quá trình hạ ta tiến hành hạ

đều trên toàn chu vi móng tức là hạ mỗi nhóm xuống 2 2.5m thì dừng lại và hạ tiếp nhómtiếp theo cứ nh thế đến nhóm cuối cùng Rối hạ tiếp nhóm đầu tiên xuống 2 2.5m nữa cứ

nh vậy ta hạ toàn bộ vòng vây tới độ sâu thiết kế

5 Đổ bê tông bịt máy hố móng:

Sau khi đã hoàn thành công tác lấy đất trong đáy hố móng và làm sạch hố móng ta tiếnhành đổ bê tông bịt đáy hố móng ở đây đổ bê tông dới nớc bằng phơng pháp vữa dâng Theophơng pháp này thì trớc hết ta dùng các ống tre (hoặc ống thép) có =1015cm đục thôngcác đốt với nhau và đầu cuối ống có đục các lỗ có =1.0 1.5 cm đặt cách đều nhau trong hốmóng Sau đó đổ cốt liệu thô, cỡ hạt tối thiểu là 12.5 mm (tốt nhất là 25 mm) vào hố móngbằng thùng hoặc ben cho tới khi bằng chiều dày thiết kế của lớp bê tông bịt đáy, tiến hànhlàm phẳng lớp đá này Sau đó ta luồn các ống bơm bê tông vào các ống tre (ống thép) đã đặtsẵn trong hố móng cho tới khi chạm đáy hố móng rồi bơm bê tông vào Vữa bê tông sẽ tràoqua các lỗ đục sẵn ở đầu cuối ống tre và lấp vào khe hở của các viên đá tạo thành một khốiliên kết chặt Trong quá trình bơm ta phải nâng ống phun vữa từ từ cho đến khi cả khối đádăm đợc bơm vữa

Khi lớp bê tông này đủ cờng độ ta hút nớc ra ngoài, làm sạch hố móng và lắp ván khuôn đổ

bê tông móng mố Trong quá trình thi công nếu vòng vây không kín thì vẫn phải bố trí máybơm hút nớc ra để không ảnh hởng tới chất lợng bê tông đang đổ

6 Đổ bê tông bệ móng :

Đổ bêtông bằng máy bơm bêtông đặt ở bờ thông qua hệ nổi

Sau khi lớp bê tông bịt đáy đủ cờng độ ta hút nớc ra khỏi hố móng và làm sạch hố móng.Sau đó tiến hành đập lộ cốt thép đầu cọc ra từ (20 40) cọc đối với cọc bê tông cốt thép tiếtdiện 30x30 Tiếp theo ta lắp dựng cốt thép, ván khuôn, bố trí mặt bằng và đổ bê tông Côngtác chuẩn bị phải tiến hành thận trọng, khẩn trơng để trong quá trình đổ bê tông không có sự

cố xảy ra Để đảm bảo tốt các điều kiện trên phải có dự phòng về thiết bị, nhân lực

* Ghép ván khuôn hố móng:

Do kích thớc của hố móng lớn, khối lợng bê tông lớn và hình dạng móng đơn giản nên ta

có thể dùng ván khuôn gỗ nhng do với kết cấu cầu này, do có nhiều trụ nên để có thể quayvòng đợc ván khuôn và tiết kiệm vật liệu gỗ thì ta dùng ván khuôn thép lắp ghép để thi công.Kích thớc các tấm lắp ghép là 1mx2m, ghép ván khuôn phải đảm bảo yêu cầu là phẳng, khít

Trong quá trình đổ bê tông không để vữa, xi măng chảy ra, kích thớc phải đúng với thiết kế

* Đổ bê tông :

Sau khi lắp xong cốt thép (theo thiết kế) thì ta tiến hành đổ bê tông Vì đây là công trìnhcầu lớn nên ta có thể dùng một trạm trộn ngay chân công trình để cấp bê tông cho toàn côngtrình Từ trạm trộn ta dùng đờng ống để bơm bê tông tới các vị trí thi công ở đây để tiếtkiệm vật liệu xi măng thì ta có thể ném vào trong bê tông một lợng đá hộc <=20% thể tíchcủa bê tông Đá ném ở đây có kích thớc > 20cm khoảng cách giữa các hòn đá phải < 20cm để

bê tông có thể tràn vào và lấp kín khe hở giữa các viên đá Làm đợc nh vậy ta sẽ tiết kiệm đợc

Theo hồ sơ thiết kế trụ là trụ dặc , bê tông toàn khối nên công tác chủ yếu khi thi côngtrụ là ván khuôn và công tác bê tông toàn khối ,khối lợng công việc thi công rất lớn Đểthuận tiện cho việc lắp dựng ván khuôn ta dự kiến sử dụng loại ván khuôn lắp gép ván khuôn

đọc chế tạo sẵn từng khối nhỏ trên bờ sau đó chở ra và tiến hành lắp ráp dựng thành vánkhuôn

Công tác bê tông đợc thực hiện nhờ 2 máy trộn và sử dụngdầm dùi để đầm bê tông có bánkính tác dụng R = 0.7m

1)

Trình tự thi công

Trang 5

1, chuyên chở các khối án đã đợc lắp sẵn trên bờ ra vị trí trụ , tiến hành lắp dựng vánkhuôn theo thiết kế và tính toán

2) đổ bê tông vào ống trớc khi đổ bê tông phải kiểm tra ván khuôn lại lần nữa nớc tới đềulên thành ván khuôn

3) Tiến hành đổ bê tông thành từng lớp 40cm đầm ở các vị trí cách nhau <1.75R = 1.3mthời gian đầm khoảng 50s cho 1 vị trí đầm , đến khi thấy nớc xi măng nổi lên thì đừng đầm yêu cầu khi đầm phải cắm sâu vào lớp cũ 4-5m và để đầm liên tục không nghỉ trong thờigian >4h để đảm bảo toàn khối tránh phân tầng

4) bảo dỡng bê tông sau 12h có thẻ tới nớc nếu trời mát tới 3 lần / ngày còn nếu trờinắng có thể tăng lần tứoi lên và đồng thời cũng phải có biện pháp che chắn hợp lí

Khi cờng dộ đạt thì cho phép tháo rỡ ván khuôn quá trình tháo ngợc lại

8 Lắp đặt ván khuôn,cốt thép và đổ bêtông mũ trụ:

Sau khi lắp xong ván khuôn và cốt thép (theo thiết kế) thì ta tiến hành đổ bê tông Từ trạmtrộn ta dùng đờng ống để bơm bê tông tới các vị trí thi công

CHệễNG II TÍNH VOỉNG VAÂY COẽC VAÙN NGAấN NệễÙC

I CAÙC SOÁ LIEÄU Tệẽ CHOẽN :

1 Khoaỷng caựch tửứ tim truù ủeỏn caực bụứ traựi, bụứ phaỷi (LT, LP):

Choùn theo ủieàu kieọn sau:

Vụựi 1m<=H1<=2m neõn ta choùn H1=1.5m

Vậy ta chọn chiều cao cọc phớa treõn mặt đất laứ LC2 4.0m

Trang 6

 Khoảng cách giữa các cọc theo chiều dài và chiều rộng: a = 1.2m (lấy 4xd)

5 Chiều dàivà chiều rộng thân trụ (A2, B2):

6 Chiều dài và chiều rộng, cao mũ trụ (A3, B3, H3):

7T/m Sức chịu tải tính tốn của cọc (Ptk):

Đối với cọc 30x30cm, chọn Ptk = 2T/m (theo số liệu gợi ý)

Trang 7

1/2 MẶT BẰNG MÓNG TRỤ 1/2 MẶT BẰNG THÂN TRỤ

13000

HÌNH 1: BỐ TRÍ CHUNG TRỤ VÀ CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Trang 8

II LỰA CHỌN CỌC VÁN VÀ KÍCH THƯỚC VÒNG VÂY :

NHẬN XÉT :

Căn cứ vào kích thước của khối móng cần thi công, chiều sâu mực nước thi công vàđiều kiện địa chất tại khu vực thi công ta kiến nghị:

 Dùng vòng vây cọc ván thép có khung chống để giữ ổn định cho hệ cọc ván

 Sử dụng bê tông bịt đáy để ngăn nước vào hố móng giúp thuận tiện cho quá trìnhthi công bệ cọc, thân trụ

1 LỰA CHỌN LOẠI CỌC VÁN :

Cọc ván sử dụng loại vòng vây cọc ván thép đơn có hình dáng lòng máng Kích thướcloại cọc ván được chọn phụ thuộc vào tính toán đảm bảo cọc ván thép đủ ổn định và độbền

Ta chọn sơ bộ cọc ván thép loại Lacxen do Singapor sản xuất có các kích thước vàđặc trưng hình học cơ bản như sau:

 Khối lượng trên đơn vị dài: 7T/m4Kg/m

 Mômen quán tính của 1m tường cọc khi các cọc cùng chịu uốn:

4 x

3 x

Hình 2: Cấu tạo cọc ván thép lựa chọn

2 KÍCH THƯỚC VÒNG VÂY :

Kích thước vòng vây cọc ván trên mặt bằng phụ thuộc vào hình dạng và kích thướccủa bệ móng, nhưng cần đảm bảo khoảng cách từ mặt trong của tường cọc ván đến mépbệ móng 0.75m (đối với móng công trình toàn cọc thẳng)

Trang 9

Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực nước thi công tối thiểu là 0.7T/mm.

MẶT BẰNG CỌC VÁN THÉP

Chi tiết I Chi tiết II

Chi tiết III

16000

Bệ cọc

Kích thước vịng vây cọc ván thép III TÍNH CHIỀU SÂU ĐÓNG CỌC VÁN :

III.1./.Tính toán cọc ván đóng vào trong đất.

Ta tiến hành đóng cọc ván vào trong đất sau đó dùng thanh chống chống thành cọcván, thanh chống được đặt cách mép trên của cọc ván 1m, hút lớp bùn trong cọc ván ra sau đó đổ bêtông bịt đáy trong nước theo phương pháp đổ bêtông trong nước, hút nước hết nước ở phía trong cọc ván ra ngoài

Giả sử cọc ván được đĩng vào lớp 1(đất cát hạt vừa) một đoạn là t thiết kế vịng vây

cĩ đổ bê tơng bịt đáy,ta cĩ sơ đồ tính tốn như sau

đđ

P1

LỚP bt bịt đáy O

LỚP SÉT PHA CÁT

Trang 10

Điều kiện ổn định của cọc ván:

gl g

+Điểm đặt của lực P3 so với điểm o là :

3

20.53

Trang 11

Ta có mômem gây lật cho cọc ván là

M gồm có các lực, P1 , P4, P5

Là các lực áp lực chủ động của đất và áp lực nước

1

1(6.0 1.0) 0.5 2.163

0.7T/m8T/m5t (T / m)+Điểm đặt của P4 so với điểm o là :

4

20.53

-Giá trị của P5

Trang 12

-Chọn chiều sâu cọc ván đóng vào lớp thứ hai là t=3.8T/mm

-Chiều dài cọc ván thiết kế là lcọc ván=1+6.0+1.0+3.8T/m= 11.8T/m m

III.2./.Tính toán bề dày của lớp bêtông bịt đáy

Mục đích:

-Giữ ổn định nền dưới đáy mĩng chống áp lực đẩy nổi

-Ngăn kín nước từ đáy mĩng

-Tạo mặt bằng thi cơng bệ mĩng

Trang 13

a/ Chiệu dầy lớp bê tông bịt đáy

 0

1( )0.9

n n bt

1( )0.9

n n bt

bt

    

b/ Tính số ống thép đổ bê tông bịt đáy

Đổ lớp bê tông bịt đáy bằng phương pháp vữa dâng với các ống đổ có đường kính D=250(m) võ ống dày 4(mm).ống được nối với nhau bằng những đoạn ống có chiều dài là 1-2(m)

Ta có bán kính hiệu quả của ống là R=2(m)

Diện tích vùng bê tong đổ ống là:

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP TC BỆ TRỤ TỶ LỆ 1/50

ống đổ BT bịt đáy

Bơm nước ra khỏi hố móng

Cọc định vị Bê tông bịt đáy M200

Cọc ván thép

33 cọc BTCT 30x30 MNTC+6m

III.3/Kiểm toán độ bền của cọc ván thép:

Sơ đồ tính :

Được coi như dầm mút thừa một nhịp giản đơn, có gối trên là là thanh chống, gốidưới được giả định ở độ sâu h dưới đáy hố móng;

Tải trọng tính toán :

Chỉ xét áp lực ngang chủ động của đất và nước từ gối giả định dưới trở lên

Giải theo chương trình SAP 2000 ta cĩ biểu đồ nội lực:

Trang 15

Biểu đồ lực cắt(T)

Kiểm tra điều kiện chịu lực của cọc ván

Ta có moomen lớn nhất của cọc ván tại vị trí bê tông bịt day và có giái trị là

Mmax=49.36 (T.m)=493.6x10^4 (Kg.cm)

 Ứng suất lớn nhất tại vị trí cĩ bêtơng bịt đáy là:

4

2

MW493.6102200

kG2243.63

III 4./.Tính toán khung chống và vành đai

Ta dự tính chỉ bố trí một vành đai tại vị trí thanh chống Nên sơ đồ tải trọng của vành đai cĩ dang sau :

Trang 16

Hình 7: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên vành đai

các tyhanh chống , hai gối biên là điểm tựa lên hai vành đai vuông góc vơia chúng

III.4.1 Thanh vành đai dài

Sơ đồ tính

5500 5500

Trang 17

III.4.2 Thanh vành đai ngắn

Trang 18

-Phản lực gối (T)

III.4.3 Kiểm toán theo cường độ

Do tính chất đối xứng từ kết quả trên ta tính được phản lực gối

Để đơn giản bố trí ,ta chọn thanh vành đai dài và ngắn có cùng tiết diện 2 chử C400

Trang 19

8.79 10 1522

 

max

II.4.4 Tính toán thanh chống

Thanh chống được tính với sơ đồ chụi nén Lực tác dụng lên thanh chống bằng lực bằng phản lực của vánh đai

7.17 10 123

Vậy thanh chóng đảm bảo khẳn năng chui lực

III 4.5 Chọn búa để hạ cọc ván thép.

Với chiều sâu chôn trong đất là 3.8 ta chọn chiều dài cọc ván là

1 + 6.0+3.8 = 10.8 (m)

Do ta chọn cọc thép chữ U với lực là PU6 Có khối lượng cọc trên 1(m) là 45,6(kg)

Do địa chất không có cho lực cản chống cắt nên ta giả sử như sau:

Trang 20

981 35001246.2452.48

Vậy ta chọn búa taọ ra lực P0 > 3500(kG)

Nhưng đề nghị dùng máy đào gàu sấp để thi công

Trang 21

CHƯƠNG III:

BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ ĐÓNG CỌCIII.1./.Phân đoạn cọc

Chiều sâu cọc trong đất là 41m, lớp bêtông bịt đáy dày 1m,chiều cao đáy đài so

với mặt đất là 4m, chiều sâu ngàm cọc trong đài (kể cả phần thép chờ) là 1m, tổng chiều

dài cọc là 49m Cọc có tiết diện 30x30cm, do đó không thể chế tạo được một cọc có kích

thước như trên mà phải ghép từ nhiều cọc nhỏ lại Ta dùng các loại cọc 13m,12m, 11m

ghép lại,trong đó có 2 cọc 13m.Các vị trí mối nối không nên tập trung trên cùng một mặt

phẳng,đđảm bảo mối nối so le nhau

Mối nối cọc được thực hiện thông qua hộp sắt như hình vẽ dưới:

Trang 22

Đầu cọc phải được đúc thẳng mặt và thẳng hướng tâm tim cọc

Trang 23

Khi cất hoặc cẩu cọc thì cần phải móc cẩu đúng vị trí , trường hợp không có thì buộc cáp vào vị trí khác theo hình vẽ sau:

0.3L

III.2./ Biện pháp đóng cọc:

Búa đóng cọc và các cọc được tập kết trên xà lan hoặc phao nổi Phao nổi phảichọn sao cho có thể chịu được tải trọng do lực đóng cọc, trọng lượng búa, cọc và cácdụng cụ thiết bị khác gây ra Nếu tải trọng quá lớn, có thể ghép nhiều phao vạn năngtiêu chuẩn lại thành hệ phao, phao KC chẳng hạn

Bên trên phao giá búa được đặt vào neo chặt lại ở một đầu Do bố trí giá đóngcọc ở một đầu phao nên khi đóng cọc có hiện tượng chìm ở không đều của phao Để khắcphục cần phải bố trí một bộ phận đối trọng ở đầu bên kia tốt nhất là làm đối trọng có thể

di chuyển được trên mặt phao bằng các vật nặng trên các xe goòng chạy trên các đườngray Khi chọn phao phải tính đến vấn đề này Phương pháp này nhiều khi giá búa bịchòng chành khó đóng cọc chính xác đúng vị trí

Đối với trường hợp cụ thể của bài thiết kế, kích thước hố móng không rộng lắm(3.4m) kiến nghị bố trí giá búa đặt trên 2 xà lan 2 xà lan được ghép song song bởi 2 dầmliên kết kiểu dàn thép, tạo thành 1 hệ nổi Khoảng cách thông thủy giữa 2 xà lan phụthuộc chiều rộng hố móng Hệ thống nổi được neo giữ tại vị trí đóng cọc bằng các dâyneo liên kết với các bàn tời điều chỉnh Trên 2 xà lan đặt 1 cầu di động có thể dịchchuyển dọc theo trục của xà lan, trên cầu di động đặt giá búa có thể di động ngang thẳnggóc với trục của xà lan Phương pháp này đóng cọc nhanh hơn đồng thời phao ổn định vàdễ định vị cọc

Phương pháp thi công đóng cọc được thể hiện qua hình vẽ sau:

Ngày đăng: 20/12/2014, 10:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1: BỐ TRÍ CHUNG TRỤ VÀ CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU TRẦN NAM TRUNG K2007 ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM
HÌNH 1 BỐ TRÍ CHUNG TRỤ VÀ CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN (Trang 7)
Hình 2: Cấu tạo cọc ván thép lựa chọn - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU TRẦN NAM TRUNG K2007 ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM
Hình 2 Cấu tạo cọc ván thép lựa chọn (Trang 8)
Sơ đồ tính kiểm toán cọc ván thép - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU TRẦN NAM TRUNG K2007 ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM
Sơ đồ t ính kiểm toán cọc ván thép (Trang 14)
Hình 7: Sơ đồ tải trọng tác dụng lên vành đai - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU TRẦN NAM TRUNG K2007 ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM
Hình 7 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên vành đai (Trang 16)
SƠ ĐỒ ĐểNG CỌC - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU TRẦN NAM TRUNG K2007 ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM
SƠ ĐỒ ĐểNG CỌC (Trang 25)
Sơ đồ tính toán sườn ngang . - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU TRẦN NAM TRUNG K2007 ĐẠI HỌC GTVT TP.HCM
Sơ đồ t ính toán sườn ngang (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w