PART 1: PICTURE DESCRIPTION I. Giới thiệu chung về Part 1 Part 1 là phần thi đầu tiên của bài TOEIC, gồm 6 câu tương ứng với 6 bức tranh (tả người hoặc vật), kèm theo mỗi câu là 4 đáp án trả lời A,B,C,D. Yêu cầu : Nghe và lựa chọn một đáp án mô tả chính xác nhất nội dung của bức tranh đó.
Trang 1PART 1: PICTURE DESCRIPTION
I Giới thiệu chung về Part 1
Part 1 là phần thi đầu tiên của bài TOEIC, gồm 6 câu tương ứng với 6 bức tranh (tả người hoặc vật), kèm theo mỗi câu là 4 đáp án trả lời A,B,C,D
Yêu cầu : Nghe và lựa chọn một đáp án mô tả chính xác nhất nội dung của
bức tranh đó
II Một số dạng bài thường gặp trong Part 1
Trong part 1 của bài thi TOEIC thường xuất hiện 12 dạng bài sau:
1. Tranh có người đang nhìn (xem/quan sát,…) một vật gì đó:
- Trong nhiều trường hợp, ta gặp những câu mô tả một người đang nhìn/quan sát một vật gì đó Các vật đó có thể là:
computer monitor/kəmˈpjuːtə(r)/ /ˈmɒnɪtə(r)/
computer screen /skriːn/
màn hình máy tính
notice /ˈnəʊtɪs/ thông báo (thường dán trên tường,
bảng tin,…)painting / picture
/ˈpeɪntɪŋ/ / /ˈpɪktʃə(r)/
bức tranh
microscope /ˈmaɪkrəskəʊp/ kính hiển vidocument /ˈdɒkjumənt/ tài liệu
merchandise /ˈmɜːtʃəndaɪs/ hàng hóa
Furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/ đồ nội thất
Presentation /ˌpreznˈteɪʃn/ bài thuyết trình
- Các động từ thường gặp trong dạng này:
Trang 2check out /tʃek aʊt/ kiểm tra, xem xét cái gì đó
examine /ɪɡˈzæmɪn/ kiểm tra, xem xét, nghiên cứu
look into /lʊk ˈɪntə/ nhìn vào trong cái gì đó
look out /lʊk aʊt/ nhìn ra ngoài
review /rɪˈvjuː/ xem xét, đánh giá
- Cấu trúc thường gặp ở dạng tranh tả người là thì hiện tại tiếp diễn be + V_ing
2. Tranh có người đang tập trung làm một việc gì đó:
- Thông thường là đang sửa chữa, chăm lo cái gì đó
Các động từ thường gặp:
fix/ mend/ repair
/fɪks/ / /mend/ / /rɪˈpeə(r)/ sửa chữa
work on /wɜːk ɒn/ làm việc trên…(nghĩa chung chung)concentrate on
reading /ˈriːdɪŋ/ đang đọc gì đó
inspect /ɪnˈspekt/ kiểm tra gì đó
putting on /ˈpʌtɪŋ ɒn/ đang mặc, đang đeo
Prepare /prɪˈpeə(r)/ chuẩn bị
- Một số danh từ thường xuất hiện: house, machine, a vehicle (car, bicycle,…), work, housework,…
3. Tranh có người đang di chuyển một vật gì đó:
- Các động từ thường gặp:
Trang 3transport/ carry/ move
/ˈtrænspɔːt// /ˈkæri// /muːv/ di chuyển
thường đi cùng với:
+ forest/ wood: rừng+ path: đường mòn+ mountain: núistroll /strəʊl/ thả bộ (dọc theo con đường, bãi
biển,…)VD: stroll along the beachapproach/ come near
/əˈprəʊtʃ/ / /kʌm nɪə(r)/
đến gần, tiếp cận
demonstrate /ˈdemənstreɪt/ biểu tình
(danh từ: demonstration)
Trang 4People /ˈpiːpl/ Khách bộ hànhPedestrian /pəˈdestriən/
Vehicle /ˈviːəkl/ Các phương tiện nói chungCar/bus/bicycle
/kɑː(r)/ /bʌs/ /ˈbaɪsɪkl/
Street/ road
Intersection /ˌɪntəˈsekʃn/ Ngã tưTraffic light
Traffic jam/ traffic congestion/ˈtræfɪk dʒæm /
/ˈtræfɪk /kənˈdʒestʃən/
Tắc đường
Lamp post /læmp pəʊst/ Cột đèn
Sidewalk/pavement /ˈsaɪdwɔːk/ /ˈpeɪvmənt/ Vỉa hè
Parking meter/ˈpɑːkɪŋ ˈmiːtə(r)/ Biển báo đỗ xeCrowded street
/ˈkraʊdɪd striːt/
Đường phố đông
Performance
-Các cấu trúc thường gặp:
+ Băng qua đường: cross the road/ street
+ Đi trên vỉa hè: walking on the sidewalk/ pavement
+ Miêu tả sự đông đúc: be crowded/ be busy with
+ Miêu tả vị trí bên đường (cây, xe đỗ, )
Nằm về 1 phía: on one side of
Trang 5Nằm về 2 phía: on both sides of = on each side of = on either side of
+ Đỗ xe:
By (bên cạnh)
Is parked + Side/alongside(dọc theo) + The road/the curb/
Against (dựa vào)
+ Sẵn sàng, chuẩn bị làm gì: be ready to/ about to
Lưu ý sau bài học :
1 Các câu part 1 không khó, thường chỉ có các dạng quen thuộc Điều quan trọng là phải ghi nhớ từ mới và luyện tập nhiều
2 Part 1 yêu cầu chọn đáp án chính xác nhất có thể
3 Trong mỗi câu thường có đáp án gây nhiễu
- Động từ trong câu đúng chưa chắc cả câu đã đúng Đáp án đúng phải đúng hết, không sai chữ nào
- Các đáp án có being (mang nghĩa bị động: đang được làm gì đó) thì phải có người đang làm việc đó mới đúng
- Chú ý các từ có phát âm tương tự nhau, dễ thành bẫy làm nhầm lẫn
4 Một số từ trong TOEIC có nghĩa khác thông thường
5 Nhiều trường hợp có thể loại trừ để tìm ra đáp án đúng
5.Tranh liên quan đến hoạt động vui chơi, biểu diễn trong nhà hoặc ngoài trời:
- Các từ miêu tả vị trí
+ Bên ngoài: outdoors, outside
+ Bên trong: indoors; hoặc những vị trí/địa điểm cụ thể như hall (hội trường), theatre (nhà hát), on the stage (trên sân khấu),
Trang 6/ðə pəˈfɔːməns/
Entertain/ˌentəˈteɪn/
mua vui (ít dùng)
khấuwalk up to the stage
khấu
perform/pəˈfɔːm/
Play /pleɪ/
biểu diễnchơi (nhạc)
some music nhạc (chung
chung)
a musical
a piece of musicalmusical instruments nhạc cụguitar
pianoviolinflutesaxophone
ghi-tadương cầm
vĩ cầmsáosắc-xô-phôn
6.Tranh liên quan đến các hoạt động xung quanh nhà:
-Vị trí xung quang, bao quanh được diễn tả bằng: around hoặc surround
-Các từ thường gặp:
Garden /ˈɡɑːdn/: vườn Water /ˈwɔːtə(r)/: tưới nước
Lawn /lɔːn/: bãi cỏ, thảm cỏ Trim /trɪm/: xén (cỏ)
Fence /fens/: hàng rào
Garage /ˈɡærɑːʒ/: ga-ra
(/dɒɡ/ /kæt/ /hɔːs/) is being fed /fed/: được cho ăn
Trang 7Lưu ý sau bài học:
1 Có nhiều cách khác nhau để mô tả một bức tranh Cần củng cố vốn từ vựng để
có thể hiểu được các cách mô tả khác nhau đó
2 Đáp án có chứa từ không xuất hiện trong tranh chắc chắn sai Tuyệt đối không suy luận trong part 1.
3 Đôi khi không cần thiết nghe hết Nếu nghe được đáp án chắc chắn đúng thì các đáp án còn lại là đáp án sai
4 Các đáp án mô tả hành động càng chung chung càng dễ đúng.
5 Cấu trúc ready to/ about to rất ít khi dùng
7.Tranh liên quan đến cảng hoặc vùng nước (sông, hồ, biển, ):
Ocean /ˈəʊʃn/ Đại dương
Rope /rəʊp/ Dây thừng
sail (a yatch)
Boat /bəʊt/ Thuyền (có mái chèo) row* (a boat)
/rəʊ/
chèo thuyền
paddle a boat/ˈpædl ə bəʊt /
chèo thuyềnlink /lɪŋk/ nối lạiFloat /fləʊt/ nổi
Trang 8*Từ row có thể mang nhiều nghĩa khác nhau:
+ row a boat: chèo thuyền + in a row: thành một hàng
8.Hình ảnh có liên quan đến cuộc hội thoại, thảo luận, thuyết trình:
conversation
/ˌkɒnvəˈseɪʃn/ converse/kənˈvɜːs/ = talk with each other
cuộc hội thoại,
cuộc nói chuyện nói chuyện
Discussion /dɪˈskʌʃn/ discuss /dɪˈskʌs/ = be involved in a discussioncuộc thảo luận thảo luận
Presentation /ˌprezn
sự thuyết trình,
bài thuyết trình thuyết trình
Các cuộc hội thảo, thảo luận mang tính chất “formal” (chính thức, trang trọng),
thường có người thuyết trình, diễn thuyết (presenter) Presenter (hoặc các từ có nghĩa
tương đương) hay đi kèm với các cấu trúc:
/ ə ˌpreznˈteɪʃn/ thuyết trìnhmake /meɪk/
give /ɡɪv/
a speech / ə spiːtʃ/
diễn thuyết, phát biểu
deliver /dɪˈlɪvə(r)/
make /meɪk/
give /ɡɪv/ a talk /ə tɔːk/a lecture /ə ˈlektʃə(r)/
/ə ˈwɜːkʃɒp/ dẫn dắt một cuộc hội thảo
address /əˈdres/ the audience
Lưu ý:
-Tránh bẫy từ present Present là một từ đa nghĩa:
Trang 9+V: trình bày, trình diện,
+N: hiện tại, món quà,
Trong bài TOEIC part 1, nhiều khi có bẫy gây nhầm lẫn các cụm từ gần giống nhau,
nếu không nghe kĩ sẽ dẫn đến bị rối hoặc chọn sai đáp án VD: making a present và making a presentation.
-Từ address trong part 1có nghĩa khác thông thường Trong bài thì TOEIC, address ngoài
nghĩa là “địa chỉ”, còn có nghĩa là “thuyết trình” (như trên) hoặc “thể hiện (mối quan tâm)” (to address concerns about – thường gặp trong part 7)
-Phân biệt to sit và to be seated
Đều có nghĩa là ngồi
Nghĩa chủ động: ngồi đâu cũng được,
tùy ý
Nghĩa bị động: được đặt vào, không được tùy ý (ví dụ như trên máy bay, trong rạp hát có vé, )
Tuy nhiên, trong part 1, do nhìn tranh rất phân biệt được sự chủ động hay bị động nên 2 cụm này đều dùng được như nhau
9.Tranh liên quan đến trưng bày, triễn lãm:
-Các danh từ thường gặp:
Exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/ : cuộc triễn lãm
Counter /ˈkaʊntə(r)/ : quầy thanh toán
Trang 10-Các động từ, cụm từ thường gặp:
Display /dɪˈspleɪ/ : trưng bày
to be being displayed : đang được trưng bày
pick fruit /pɪk fruːt/ : hái hoa quả
(to) price /praɪs/ : tính giá
Lưu ý sau bài học:
1 Cần quan sát thật kĩ tranh vì đôi khi có những câu đề cập đến chi tiết rất nhỏ, nếu không để ý có thể bỏ qua đáp án đúng
Tuy nhiên, một vài trường hợp có những đáp án đúng lại khá đơn giản.2.Có nhiều từ đa nghĩa rất dễ gây nhầm lẫn nếu không nghe kĩ
-> Nghe tập trung, luyện tập nhiều
3.Một vài từ khó có nghĩa không giống bình thường, nếu không biết sẽ không hiểu và chọn được
-> Cố gắng ghi nhớ các từ đặc biệt
4.Ghi nhớ các cụm giới từ + danh từ dùng để thay thế cho dạng bị động
III Phân tích chuyên sâu phương pháp làm Part 1
Tranh Part 1 có chia thành 2 loại:
+ Tranh tả người
+ Tranh tả vật
1 Tranh miêu tả người – Photographs of PEOPLE
Tranh tả người còn có thể chia làm hai loại nhỏ: tranh tả 1 người (one person) và tranh tả nhóm người (group of people)
1.1 Các cấu trúc thường gặp
Trang 11Có 3 cấu trúc thường được sử dụng:
• Mô tả ai đó đang làm gì (hoặc đôi khi là một vật đang được
Trong dạng này thường có các đáp án gây nhiễu, nhiễu có thể ở bất cứ
vị trí nào: chủ ngữ, động từ, đặc biệt là ở tân ngữ và trạng ngữ
- Đôi khi chỉ sử dụng cấu trúc hiện tại đơn để miêu tả vị trí đơn thuần
- Dạng tranh mô tả 1 người :
+ Part 1 có khoảng 3-4 câu miêu tả người mà các đáp án cùng chủ ngữ,
chỉ khác động từ Đây là dạng dễ nhất Cần chú ý :
(1) Đáp án đúng mô tả hành động chính của người trong bức tranh, hoặc
có thể mô tả ngoại hình (mặc gì,…), trạng thái (đứng, ngồi,…) hoặc
vị trí của người đó
(2) Nhân tố quan trọng nhất trong câu miêu tả tranh là động từ Do đó,
cần học hết các động từ thường hay xuất hiện trong bài thi
(3) Cần chú ý quan sát trạng thái hay quần áo, địa điểm của người trong
tranh
(Đôi khi đáp án đúng lại mô tả một phụ kiện, chi tiết rất nhỏ)
(4) Phân biệt hành động (action) và trạng thái (state)
Ví dụ: 2 động từ cùng có nghĩa là mặc sau:
Wear Put on
Trang 12Mô tả trạng thái: đang mặc sẵn Mô tả hành động: đang (thường dùng với áo quần, giày dép,…) mặc vào
+ Đối với dạng câu mà đáp án có các chủ ngữ khác nhau:
Đây là dạng khó hơn, cần chú ý: các đáp án đúng chủ yếu là mô người, ít khi mô tả các chi tiết nhỏ Nếu không nghe được hết mà nghe được đáp án tranh tả người đúng thì chọn ngay
(5) Đôi khi người ta dùng các thuật ngữ chung chung để mô tả vật ( phương tiện, công cụ, hoa quả,…) thay cho việc nêu tên cụ thể của vật đó Ví dụ: musical instrument thay cho piano/ guitar,…
(6) Không được phép suy luận Quan sát kĩ bức tranh và quyết định đáp
án nào mô tả đúng nhất những gì có trong tranh
(7) Ngoài chú ý vào người, cần chú ý các vật xung quanh Đôi khi trọng tâm tranh là người, nhưng đáp án đúng lại là mô tả vật
(8) Tranh trong part 1 là tranh đen trắng Đáp án có nhắc đến màu sắc (xanh, đỏ,…) chắc chắn sai Tuy nhiên trong một vài trường hợp, đáp án nhắc đến màu sắc sáng/ tối có thể là đáp án đúng (Ví dụ: Thehouse is brightly colored)
- Dạng tranh mô tả một nhóm người: khó hơn mô tả 1 người
(1) Có thể mô tả hành động hoặc trạng thái Cần lưu ý vị trí diễn ra hànhđộng
(2) Nếu có nhóm người cùng làm một công việc, đáp án đúng có thể mô
Mỗi câu chỉ có một đáp án đúng duy nhất
Nếu xuất hiện từ không có trong tranh thì đáp án lập tức sai
Đáp án gây nhiễu có thể sai tại bất cứ thành phần nào của câu Chỉ cần sai một từ thì đáp án sai luôn
CÁC CỤM TỪ HAY GẶP TRONG PART 1 Dạng câu hỏi có một người trong hình
2 opening the bottle’s cap mở nắp chai
Trang 133 pouring something into a cup đổ thứ gì vào tách
6 reaching for the item với tới đồ vật
9 speaking into the microphone nói bằng micro
10 conducting a phone conversation nói chuyện điện thoại
11 working at the computer làm việc bằng máy tính
Dạng câu hỏi có nhiều người trong hình
2 chatting with each other tán gẫu
4 sharing the office space cùng chung một chỗ trong văn phòng
5 attending a meeting tham dự một cuộc mít tinh
6 interviewing a person phỏng vấn một người
7 addressing the audience nói chuyện với khán giả
8 handing some paper to each other đưa giấy cho người khác
11 sitting across from each other ngồi hai bên đối diện nhau
12 looking at the same object cùng nhìn vào một vật
13 taking the food order ghi giấy gọi thức ăn
15 examining the patient kiểm tra sức khỏe bệnh nhân
Dạng câu hỏi có hình ảnh đồ vật
1 be placed on the table được đặt trên bàn
3 have been arranged in a case đã được sắp xếp trong một vali
4 be being loaded into the truck đang được chất vào một chiếc xe tải
9 have been pulled up on a beach đã được kéo ra bãi biển
11 be stacked up on the ground được chất đống trên mặt đất
12 be covered with the carpet được thảm bao phủ
Dạng câu hỏi có hình phong cảnh thiên nhiên
1 overlooking the river nhìn/hướng ra sông
2 be floating on the water nổi trên mặt nước
Trang 143 look forward the mountain nhìn/hướng về phía ngọn núi
4 walking into the forest đi bộ vào rừng
10 there is a flower bed có một luống hoa
11 weeding in the garden nhổ cỏ trong vườn
13 there is a skyscraper có một tòa nhà chọc trời
Hình ảnh liên quan đến công ty
10 face the screen directly đối diện màn hình
11 reach into the cabinet với tay vào tủ hồ sơ
14 type on the keyboard đánh máy (trên bàn phím)
17 distribute the papers phân phát báo
19 hang up the phone để điện thoại xuống (sau khi nghe)
21 look into the drawer nhìn vào ngăn kéo
22 read from the screen đọc từ màn hình vi tính
24 talk in a discussion phát biểu trong một cuộc thảo luận
25 attend the conference tham dự hội nghị
28 share the office space làm trong cùng văn phòng
Trang 15Hình ảnh liên quan đến đường phố
1 walk down the street đi dọc theo con đường
6 push the wheelbarrow đẩy xe cút kít
7 wait at the curb Intersection Chờ ở lề đường ngã tư
12 be under renovation đang được cải tạo
13 operate heavy machinery vận hành máy móc loại nặng
16 wait at the taxi stand chờ ở bến đỗ taxi
17 be under construction đang được xây dựng
25 wait to cross the street chờ qua đường
Trang 16PART 2
A CÁC LOẠI CÂU HỎI TRONG PART 2:
1 Who? Hỏi về người
2 When? Hỏi về thời gian
3 Where? Hỏi về nơi chốn
4 Why? Hỏi lý do, nguyên nhân
5 How? Hỏi về cách thức
6 What? Hỏi về cái gì, việc gì đó
7 Yes/ No question Đảo trợ động từ để hỏi
8 Choice Câu hỏi lựa chọn
9 Statement Câu trần thuật
I CÂU HỎI WHO:
- Representative : người đại diện - Vice president : phó chủ tịch
- Executive officer : giám đốc điều hành - Director : giám đốc
- Division head : người đứng đầu bộ phận - Secretary : thư ký
- Board of directors : ban giám đốc - Client: khách hàng
- Receptionist : lễ tân - Supervisor : người giám sát
Tên phòng ban:
- Accounting Department : Bộ phận kế toán
- Advertising Department Department: Bộ phận quảng cáo
- Human Resources Department: Bộ phận nhân sự
Trang 17- Marketing Department : Bộ phận Marketting
- Payroll Department : Bộ phận thanh toán lương
- Purchasing Department : Bộ phận mua hàng
- Public Relations Department: Bộ phận quan hệ công chúng
- Shipping Department: Bộ phận vận chuyển
- Research and Development Department: Bộ phận nghiên cứu và phát triển
Chứa mốc thời gian, chứa in/on/at/until/when/after+ mốc thời gian:
IN: In about ten minutes, In two month, In July
AT: At 9 o’clock, At 8:15pm, At the end of next month
ON: On the first day of September, On march 2
BY: By 8 o’clock at the latest, By the end of this week
as soon as possible: sớm nhất có thể
CHÚ Ý: nếu có FOR thì chắc chắn sai: for a month, for 5 minutes.
3 Một số đáp án thường gặp:
Trang 18III CÂU HỎI WHERE:
In + khu vực: in the storage room
At + địa điểm cụ thể: at the corner of the street
On ( ở trên ) + tầng nhà/ đồ vật/ đường phố: On the second floor
Next to, near, close to: Next to the grocery store
Across: right across the street
In front of/ behind: In front of the bank
To: đến địa điểm nào đó: To the head office
From (từ nơi nào đó): From the supply cabinet
Lưu ý: From có thể dùng chỉ nguồn gốc
Ex: Where did the capital come from?
From a foreign investor
Các cụm từ thường găp:
- In the conference room - Opposite the park
- Right next to the door - By the door
- I don’t know, I have no idea - It hasn’t been decided yet