BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM KIỂU HÌNH VUÔNG LATIN Latin Square Design LS Đặc tính nổi bật nhất của hình vuông Latin là khả năng quản lý đồng thời 2 hướng biến động biết trước của đơn vị thí ngh
Trang 1BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM KIỂU
HÌNH VUÔNG LATIN
Latin Square Design (LS)
Đặc tính nổi bật nhất của hình vuông Latin là khả năng quản lý đồng thời 2 hướng biến động biết trước của đơn vị thí nghiệm
Hai nguồn biến động được xem như hai đặc tính khối độc lập, trong khi chỉ có một ở RCBD Hai hướng
bố trí khối trong kiểu hình vuông Latin được xem như là khối hàng và khối cột và phải bảo đảm mỗi nghiệm thức chỉ xuất hiện một lần trong mỗi khối hàng và khối cột, chính vì vậy làm giảm được sự sai số thí nghiệm
Một số ví dụ có thể sử dụng kiểu bố trí hình vuông
Latin:
1 Khi các vật liệu trên đơn vị thí nghiệm không đồng
nhất, thí nghiệm có sự tác động của 2 yếu tố ngoại cảnh
ngoài yếu tố thí nghiệm
Ví dụ: khảo sát ảnh hưởng của kích thước đầu đo (A, B,
C và D) lên giá trị độ cứng bánh Ngoài tác động của sự
phân bố nhiệt, còn có tác động của công nhân nướng
Thí nghiệm được bố trí: bánh cắt làm 4 phần, mỗi đầu
đo thực hiện cho 1 vị trí bánh của cả 4 người công nhân
Một số ví dụ có thể sử dụng kiểu bố trí hình vuông Latin:
2 Khi thí nghiệm với các lần lặp lại theo không gian và thời gian Sự khác nhau giữa các đơn vị thí nghiệm được thực hiện trong cùng 1 khu vực ở 1 thời điểm và những đơn vị thí nghiệm được thực hiện ở 1 khu vực khác vào 1 thời điểm khác, đó chính là hai nguồn biến động
Ví dụ: Phân tích ảnh hưởng của nồng độ chất ô nhiễm lên sự phát triển của cây trồng qua việc khảo sát 4 mức
độ nhiễm (A, B, C và D) trong 4 lồng kính ở 4 tháng khác nhau
Sự hiện diện của khối hàng và khối cột trong phương
pháp bố trí hình vuông Latin tương ứng với hai nguồn
biến động độc lập và cũng trở thành giới hạn chính khi
sử dụng phương pháp bố trí này, vì nó đòi hỏi tất cả các
nghiệm thức đều phải xuất hiện trong mỗi khối hàng và
mỗi khối cột số lần lặp lại phải bằng với số nghiệm
thức những thí nghiệm có số nghiệm thức lớn không
thể thực hiện được Trong trường hợp khác, khi số
nghiệm thức quá nhỏ thì độ tự do liên hệ với sai số thí
nghiệm trở nên quá nhỏ nên khó tính toán
Vì vậy, trong thực tế, bố trí hình vuông Latin chỉ áp
dụng cho các thí nghiệm có số nghiệm thức không
nhỏ hơn 4 và không quá hơn 8
Chọn ngẫu nhiên và bố trí thí nghiệm:
Thực hiện thí nghiệm với 5 nghiệm thức A, B, C, D, E
A D C B E
C B D E A
B E A D C
D A E C B
Trang 2Phân tích variance (ANOVA)
Có 4 nguồn biến động trong kiểu bố
trí LS đó là hàng, cột, nghiệm thức và
sai số thí nghiệm
Chú ý rằng trong kiểu bố trí LS nhiều
hơn kiểu bố trí RCBD một nguồn biến
động thể hiện sự biến động giữa các
hàng và cột
Ví dụ: Phân tích ảnh hưởng của 4 khẩu phần thức ăn (A, B, C và D) lên lượng sữa thu được trên 4 bò sữa trong 4 tuần (Cho Fα = 4.76):
1 A(20) C(24) D(24) B(20)
2 B(26) A(22) C(25) D(30)
3 C(29) D(25) B(21) A(21)
4 D(30) B(22) A(18) C(27)
CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
Bước 1: Nhóm các số liệu theo hàng và cột Tính các
tổng theo hàng (TR), theo cột (TC), tổng Ti của các
nghiệm thức, tổng toàn bộ G và các giá trị trung bình
của các nghiệm thức
Bước 2: Đưa ra bảng phân tích phương sai Nguồn
biến thiên do (df) Độ tự
Tổng bình phương (SS)
Trung bình bình phương (MS) F tính
F tra bảng Hàng (R)
Cột (C) Nghiệm thức (T) Sai số (E) Tổng cộng (T 0 ) CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
Bước 3: Tính các bậc tự do (df)
+ Độ tự do tổng cộng (dfT0) = t2 - 1
+ Độ tự do theo hàng, theo cột và theo nghiệm
thức: dfR = dfC = dfT = t - 1
+ Độ tự do sai số (dfE) = (t - 1) x (t - 2)
Độ tự do sai số cũng có thể được tính:
dfE = dfT0 - dfT – dfR - dfC
CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
Bước 4: Tính số hiệu chỉnh (CF) và các loại tổng bình phương (SS)
2 2
G CF t
2 0 1
n ij i
SST x CF
2
1
t i i
T
t
CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
2
1
r R i
T
t
2
1
c C i
T
t
Trang 3Bước 5: Tính các trung bình bình phương (MS)
cho mỗi nguồn biến động
SST
MST
dfT
SSR
MSR
dfR
CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
SSC MSC dfC SSE MSE dfE
Bước 6: Tính trị số Fnghiệm thức để kiểm tra mức ý nghĩa khác nhau giữa các công thức
T
MST F MSE
Bước 7: Tìm giá trị F(α,dfT, dfE) trong bảng F CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
Bước 8: Điền các giá trị tính được vào bảng
phân tích phương sai
CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
Nguồn
biến thiên do (df) Độ tự
Tổng bình
phương (SS)
Trung bình bình phương (MS) F tính
F tra bảng Hàng (R)
Cột (C)
Nghiệm
thức (T)
Sai số (E)
Tổng cộng
(T0)
Bước 9: So sánh các giá trị FT với F tra bảng ở các mức ý nghĩa khác nhau
- Nếu FT>Fα,dfT,dfE thì có sự khác biệt giữa các nghiệm thức thí nghiệm (ở mức ý nghĩa α)
CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH
Bước 10: Tính trung bình toàn bộ và hệ số biến
động CV%
G X
n MSE
X
CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH CV% chỉ ra độ chính xác khi so sánh các nghiệm thức và nó
là một giá trị chỉ ra sự tin cậy của thí nghiệm Nó biểu thị sai
số thí nghiệm thông qua phần trăm của trung bình, vì vậy, giá trị CV càng cao thì thí nghiệm càng ít có giá trị tin cậy
CV% biến động tuỳ theo loại thí nghiệm, loại cây trồng, đặc tính ghi nhận
Giá trị CV% chấp nhận được với:
- thí nghiệm trong phòng ≤ 1%
- thí nghiệm trong chậu, vại, nhà lưới ≤ 5%
- các thí nghiệm phân bón 10- 12%
- các thí nghiệm thuốc trừ sâu 13- 15%
Trang 4Tính Fkhốiđể kiểm tra sự khác nhau giữa các
khối:
- Nếu FR>Fα,dfR,dfE thì có sự khác biệt giữa các
khối hàng thí nghiệm (ở mức ý nghĩa α)
- Nếu FC>Fα,dfC,dfE thì có sự khác biệt giữa các
khối cột thí nghiệm (ở mức ý nghĩa α)
XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA HÀNG, CỘT VÀ KHỐI
R
MSR
F
MSE
MSE
Xác định ý nghĩa của việc làm giảm sai số thí nghiệm nhờ quá trình lập khối thông qua việc tính giá trị hiệu quả tương đối RE (relative efficiency)
•So với kiểu bố trí CRD:
Vậy so với kiểu CRD, hiệu quả tăng: (RE – 1).100% lần
( 1).
( )
( 1).
RE CRD
XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA HÀNG, CỘT VÀ KHỐI
•So với kiểu bố trí RCB:
•Nếu dfE<20, giá trị RE nên được nhân với hệ
số K:
( 1).
( 1).
( , cot)
.
RE RCBD hang
t MSE
RE RCBD
t MSE
XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA HÀNG, CỘT VÀ KHỐI
2 2
K
- Nếu cả RE(hang) và RE(cot) < 1 Bố trí thí nghiệm theo kiểu LS không hiệu quả
- Nếu RE(hang) > 1 và RE(cot) < 1 Khối hàng đã làm tăng độ chính xác của thí nghiệm
Hiệu quả tương tự như bố trí RCB với mỗi khối là mỗi hàng
- Nếu RE(cot) > 1 và RE(hang) < 1 Khối cột
đã làm tăng độ chính xác của thí nghiệm Hiệu quả tương tự như bố trí RCB với mỗi khối
là mỗi cột
- Nếu cả RE(hang) và RE(cot) > 1 Bố trí theo kiểu LS hiệu quả hơn so với RCB XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI