Khái niệmTrong thực tế, nhiều khi chúng ta gặp tải trọng tác dụng lên thanh một cách đột ngột, thay đổi theo thời gian, hoặc phụ thuộc vào chuyển động của nó như: Khi đó ta nói thanh chị
Trang 1Chương 14: Tải trọng động
Trang 214.1 Khái niệm
Trong thực tế, nhiều khi chúng ta gặp tải trọng tác dụng lên thanh một cách đột ngột, thay đổi theo thời gian, hoặc phụ thuộc vào chuyển động của nó như:
Khi đó ta nói thanh chịu tải trọng động
Dựa vào đặc tính của nó ta có thể chia làm các loại sau:
- Do chuyển động có gia tốc gây nên
- Do dao động gây nên
- Do va chạm gây nên
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của tải trọng động đến ứng
Với: d, d là ứng suất do tải trọng động gây nên
t, t là ứng suất do tải trọng tĩnh gây nên
Trang 314.2 Tính thanh chuyển động biến đổi đều
Khi thanh chuyển động có gia tốc, sẽ chịu tác động của lực quán tính tỷ lệ với khối lượng và gia tốc
Như vậy ngoài tác động của tải trọng, thanh còn chịu thêm tác
động của lực quán tính
Vì thế, trong trường hợp này, trước hết ta phải xác định được lực quán tính, sau đó tính thanh như là chịu tải trọng tĩnh nhưng có cả lực quán tính
14.2.1 Tính thanh chuyển động thẳng biến đổi đều
Trang 4Thí dụ 1: Xét bài toán dây (có trọng lượng riêng g, diện tích tiết
diện ngang F) treo vật nặng P chuyển động thẳng đứng với gia tốc không đổi a
Trang 5Khi không chuyển động, tại mặt cắt z ta có lực dọc Nzt,
Mặt cắt nguy hiểm tại điểm vào
ròng rọc, với chiều dài ℓ:
zt
a k
Nếu bỏ qua ảnh hưởng của trọng
lượng dây treo thì:
Trang 614.2 Tính thanh trong chuyển động biến đổi đều
14.2.2 Tính thanh trong chuyển động quay đều
Khi vật quay, sẽ xuất hiện lực quán tính ly tâm Plt tác dụng lên vật
Như vậy, nếu ta tìm được lực ly tâm và đặt vào vật thì ta
có thể tính thanh bình thường với tải trọng tính toán là P và Plt
Thí dụ 1: Xét thanh chịu lực như hình vẽ, khi thanh quay quanh
trục với tốc độ không đổi (rad/s)
Lực ly tâm do Q gây ra khi quay là:
Việc tính toán như thanh chịu uốn ngang phẳng.
Q
P lt
Trang 714.3 Dao động của hệ đàn hồi
12.3.1 Khái niệm về dao động của hệ đàn hồi
Trong trường hợp tải trọng tác dụng lên hệ thay đổi tuần hoàn theo thời gian, thì làm cho hệ dao động
Việc nghiên cứu dao động trong giáo trình này chủ yếu là nghiên cứu phương pháp tính toán về biến dạng và ứng suất khi một
thanh bị dao động,
từ đó đề ra cách kiểm tra độ bền và độ cứng khi thanh dao động
Trang 814.3 Dao động của hệ đàn hồi
12.3.1 Khái niệm về dao động của hệ đàn hồi
Khái niệm về bậc tự do của hệ đàn hồi
Bậc tự do của hệ đàn hồi là số thông số cần thiết để xác định vị trí của hệ
Để xác định vị trí của dầm khi biến dạng ta cần phải biết được độ võng của dầm ở tất cả các mặt cắt, như vậy hệ có vô số bậc tự
do
Thí dụ xét hệ trên hình vẽ, là một dầm
đặt trên hai gối tựa, trên dầm có khối
lượng M
Tuy nhiên, nếu chỉ cần quan tâm đến vị trí của vật M, thì ta chỉ
cần biết độ võng y tại mặt cắt đặt M, như vậy hệ chỉ có một bậc tự
Trang 914.3 Dao động của hệ đàn hồi
12.3.1 Khái niệm về dao động của hệ đàn hồi
Dao động của hệ đàn hồi được chia ra: Dao động tự do và dao động cưỡng bức
Thí dụ: ta tác động lên dầm một xung lực nào đó làm cho nó ra khỏi vị trí cần
bằng, sau đó không tác động nữa, dầm vẫn tiếp tục dao động trong một thời gian mới dừng lại
Dao động tự do là dao động không có lực kích thích
Dao động cưỡng bức là dao động của hệ dưới tác dụng của
ngoại lực biến đổi theo thời gian gọi là lực kích thích
Thí dụ: Trên dầm có đặt một mô tơ điện, nếu rô to của mô tơ có khối lượng
lệch tâm, thì khi quay sẽ phát sinh một lực ly tâm
Thành phần của lực ly tâm theo phương thẳng đứng và nằm ngang sẽ thay đổi theo thời gian
Như vậy, nếu ta xét sự uốn của dầm, thì dầm chịu tác dụng liên tục của một lực biến thiên theo thời gian
Lực này làm cho dầm dao động theo phương thẳng đứng
(gọi là lực kích thích).
Trang 1014.3 Dao động của hệ đàn hồi
12.3.1 Khái niệm về dao động của hệ đàn hồi
Ta nói hệ thực hiện được một dao động, khi hệ chuyển từ vị trí
cân bằng này sang vị trí cân bằng tiếp theo sau khi đã qua tất cả các vị trí được xác định bởi quy luật dao động của hệ
Thời gian để hệ thực hiện được một dao động gọi là chu kỳ dao động, ký hiệu là T
Số dao động thực hiện được trong một giây gọi là tần số dao
Trang 1114.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.2 Phương trình vi phân tổng quát
Ta xét hệ dao động là một dầm có khối lượng M đặt tại mặt cắt có toạ độ a, chịu lực kích thích Pt biến đổi theo thời gian đặt tại mặt cắt có toạ độ z
Nếu bỏ qua trọng lượng bản thân dầm
và chỉ chú ý đến vị trí của M, thì hệ có
một bậc tự do
Số dao động thực hiện được trong một
giây gọi là tần số dao động, ký hiệu là f
Tại thời điểm t nào đó, vị trí của khối
lượng M được xác định bởi độ võng y(t)
tại mặt cắt đặt M (y(t) biến thiên liên tục
theo thời gian)
a
M
z ℓ
2 ( ) 2
t
d y dt
( )t
dy dt
Trang 1214.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.2 Phương trình vi phân tổng quát
động) do lực tác động theo phương dao động gây ra;
- z là chuyển vị đơn vị tại mặt cắt đặt M (theo phương dao động) do lực
tác động theo phương của lực kích thích
a
M
z ℓ
Trang 1314.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.2 Phương trình vi phân tổng quát
a
M
z ℓ
- Lực kích thích:
Như vậy ta có phương trình:
Hay:
2 ( ) 2
t
a
d y m
2 ( ) 2
t a
d y m
2 ( ) 2
t
a
d y m
dt
( )t
a
dy dt
y( )t Pt z
Trang 1414.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.2 Phương trình vi phân tổng quát
Hay: 2 ( )
2
t a
d y m
dt
( )t
a
dy dt
y( )t Pt z
2 ( ) 2
t
d y dt
Trang 1514.3 Dao động của hệ đàn hồi
t
d y dt
2 ( )t 0 ( ) 2
'( y )
y
Trang 1614.3 Dao động của hệ đàn hồi
không lực cản (gọi tắt là tần số dao
động riêng) được xác định từ biểu
Trang 1714.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.4 Dao động tự do có lực cản
Khi không có lực kích thích, phương trình (1) trở thành:
Là phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất, nghiệm của nó
được giải trong hai trường hợp:
Trường hợp < (ảnh hưởng của lực cản nhỏ), nghiệm của nó
là:
Với: là tần số dao động khi có lực cản
2 ( ) 2
t
d y dt
Trang 1814.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.4 Dao động tự do có lực cản
Đồ thị của dao động tự do có lực cản được biểu diễn trên hình vẽ
Biên độ của dao động giảm dần
theo thời gian, vì vậy nó được gọi
Trang 1914.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.4 Dao động tự do có lực cản
Trường hợp > (ảnh hưởng của lực cản lớn) thì nghiệm của
phương trình (6) không chứa yếu tố tuần hoàn; tức là khối lượng
M chỉ rời khỏi vị trí cân bằng, sau đó từ từ trở về vị trí cân bằng cũ
mà không có dao động
Xét cả hai trường hợp: Khi không có lực kích thích mà hệ
thống có lực cản thì chỉ sau một thời gian ngắn, dao động bị tắt (hệ thống đứng im); vì vậy, trong kỹ thuật người ta ít quan tâm
đến trường hợp này
Trang 2014.3 Dao động của hệ đàn hồi
2 ( ) 2
t
d y dt
t
d y dt
Trang 2114.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.5 Dao động cưỡng bức
Nghiệm tổng quát của (8) là: y(t) = y1(t) + y2(t)
Trong đó: y 1(t) là nghiệm tổng quát của phương trình tuyến tính thuần nhất Đây là một dao động tắt dần như đã nghiên cứu trên Sau một vài dao động nó sẽ tắt, vì thế không cần quan tâm
Dao động này sẽ tồn tại đồng thời với lực kích thích
Trang 2214.3 Dao động của hệ đàn hồi
Trang 2314.3 Dao động của hệ đàn hồi
0)
(
1
4 )
d
A k
)
11
Trang 2414.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.5 Dao động cưỡng bức
Hiện tượng cộng hưởng
Từ công thức tính hệ số tải trọng động kd ta thấy:
Khi tần số dao động kích thích r và tần số dao động tự do bằng nhau:
Khi đó, hệ số kd sẽ rất lớn, ứng suất và biến dạng trong hệ sẽ
tăng cao và rất nguy hiểm Đặc biệt khi hệ số cản nhỏ (nếu =0 thì kd = ) có nghĩa là hệ sẽ hỏng
,
,
Người ta gọi là hiện tượng cộng hưởng
1 2
Trang 2514.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.6 Dao động xoắn
Xét một thanh có kết cấu như hình vẽ
Trên thanh có gắn đĩa tròn với mô
men quán tính khối lượng J (đặt tại
mặt cắt a), chịu tác dụng của mô
men xoắn Mt (đặt tại mặt cắt z) thay
đổi theo thời gian
Trường hợp này hệ sẽ bị dao động quay xung quanh trục thanh, gọi là dao động xoắn
Nếu bỏ qua trọng lượng của trục và chỉ quan tâm đến vị trí của
đĩa (xác định bởi góc xoắn t của trục tại mặt cắt đặt đĩa a), thì hệ
Trang 2614.3 Dao động của hệ đàn hồi
14.3.6 Dao động xoắn
Gọi:+ J là mô men quán tính khối lượng của đĩa đối với trục quay
+ a và z là góc xoắn đơn vị của thanh tại mặt cắt gắn đĩa do
mô men đặt tại đó và tại mặt cắt có mô men kích thích gây ra
Trang 27Để việc tính toán đơn giản, ta thừa nhận giả thiết:
+ Khi va chạm, vật liệu vẫn làm việc trong giai đoạn đàn hổi;
+ Mô đuyn đàn hồi khi va chạm của vật liệu bằng với mô đuyn đàn hồi khi chịu tải trọng tĩnh
z
Q
ℓ h
P
Trang 28Ở đây: + h là chiều cao của vật rơi so với điểm tiếp xúc của vật
rơi với dầm khi va chạm;
+P là trọng lượng của vật gắn với dầm tại mặt cắt va chạm; + Q là trọng lượng của vật rơi
+ yt là chuyển vị tĩnh tại mặt cắt va chạm nếu Q tác dụng
P y Q
Ở đây: t; t; yt là ứng suất và chuyển vị khi lực bằng Q tác dụng tĩnh theo phương va chạm gây nên đối với dầm
Trang 29P g
Q
P Q
v
Ta gọi là va chạm ngang,
Tương tự như va chạm đứng ta tính được: