1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Chương 3: Kinh tế học chất lượng môi trường ppt

32 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế học chất lượng môi trường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 771 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Chi phí và thặng dư sản xuất- Chi phí đối với một doanh nghiệp được hiểu là các khoản chi trả mà doanh nghiệp phải thực hiện để duy trì việc sản xuất một số lượng hàng hoá / dịch vụ.

Trang 1

Chương 3 Kinh tế học chất lượng môi trường

I Mô hình thị trường và hiệu quả kinh tế

1 Cân bằng cung cầu: Trên đồ thị, mức cân bằng được xác định bằng giao điểm của hai đường cung và cầu

2 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất

2.1 Lợi ích và thặng dư tiêu dùng

Trang 2

2.2 Chi phí và thặng dư sản xuất

- Chi phí đối với một doanh nghiệp được hiểu là các khoản chi trả mà doanh nghiệp phải thực hiện để duy trì việc sản xuất một số lượng hàng hoá / dịch vụ

- Chi phí cận biên (MC) là chi phí phải chi bổ sung để sản xuất thêm một đơn vị sản lượng hàng hoá / dịch vụ:

Chi phí cận biên = Sự thay đổi tổng chi phí

Sự thay đổi tổng sản lượng

Trang 3

2.2.2 Thặng dư sản xuất

Thặng dư sản xuất là khái niệm phản ánh mức chênh lệch giữa số tiền mà người sản xuất thực sự nhận được từ việc cung cấp một lượng hàng hoá / dịch vụ so với số tiền tối thiểu mà anh ta sẵn sàng chấp nhận chi trả

Trang 4

2.3 Lợi ích xã hội ròng

lợi ích xã hội ròng(NSB) của việc sản xuất và tiêu dùng một hàng hoá / dịch vụ nào đó bằng hiệu số giữa tổng lợi ích xã hội và tổng chi phí xã hội

Trang 5

4 Tối ưu Pareto

Cđn bằng Pareto lă tình trạng cđn bằng ở đó không thể lăm cho bất kỳ một người năo đó tốt hơn lín mă không lăm cho người khâc thiệt thòi.

5.2 Ngoại tâc vă thất bại thị trường

có hai loại ngoại tác:

 Ngoại tác tiêu cực nảy sinh khi hoạt động của một bên áp đặt những chi phí cho bên khác.

 Ngoại tác tích cực nảy sinh khi hoạt động của một bên làm lợi cho bên khác.

Trang 6

5.2.2 Ngoại tác tiêu cực và thất bại thị trường

Xét ví dụ của ngành công nghiệp giấy Giả thiết rằng các doanh nghiệp của ngành giấy đều phân bổ dọc bờ sông và cùng thải nước gây ô nhiễm dòng sông.

Q 1

Trang 7

MSC = MC + MEC

MC A

Trang 8

O Q (ha rừng)

P

D = MB MEB

S = MPC = MSC

MSB = MB + MEB B

E A

Trang 9

• Những tài nguyên mà ai cũng có quyền khai thác và sử dụng

được gọi là tài nguyên sở hữu chung.

• Ngoại tác thường xảy ra đối với loại tài nguyên này.

• Để giải quyết tình trạng này, người chủ sở hữu (Nhà nước)

sẽ ấn định phí sử dụng tài nguyên.

5.2.2 Tài nguyên sở hữu chung và thất bại thị trường

Trang 10

• Hàng hóa công cộng là loại hàng hóa mang các

đặc tính không cạnh tranh và không độc chiếm,

nó được tiêu thụ chung và một khi nó được cung cấp, mọi người đều có thể hưởng thụ hàng hóa đó cho dù họ có trả tiền cho việc tiêu thụ

nó hay không.

• Chất lượng môi trường là hàng hóa công cộng.

5.2.2 Hàng hóa công cộng và thất bại thị trường

Trang 11

II Kinh tế ô nhiễm môi trường

1 Mức ô nhiễm tối ưu:

Đối với một chất thải nhất định được thải ra từ một địa điểm nhất định trong khoảng thời gian nhất định, mức phát thải hiệu quả xã hội là mức tương ứng với điểm tại đó hàm thiệt hại biên bằng hàm chi phí giảm ô nhiễm biên.

MEC MAC

Lượng thải (tấn/tháng)

$

O

Y A

A

B

C D

Trang 12

2 Các giải pháp đạt tới mức ô nhiễm tối ưu

2.2 Giải pháp can thiệp của chính phủ

2.2.1 Thuế ô nhiễm

2.2.2 Tiêu chuẩn môi trường

2.2.3 Quota ô nhiễm

2.1 Giải pháp can thiệp của thị trường do Ronald

Coase đưa ra vào năm 1960:

Khi quyền tài sản môi trường được xác lập thì người sản xuất và người bị ô nhiễm (cộng đồng) vẫn có thể đi đến sự thỏa thuận một mức sản xuất tối ưu xã hội.

Có hai trường hợp xảy ra trong quá trình mặc cả:

Trang 13

a Cộng đồng có quyền sở hữu

MEC MAC

Lượng thải (tấn/tháng)

Trang 14

b Công ty có quyền sở hữu

MEC MAC

Lượng thải (tấn/tháng)

$

O

Y A

A

B

C D

H

Trang 15

Các lợi nhuận tùy theo những cách

lựa chọn xả thải khác nhau (triệu đồng/ngày)

- Hệ thống lọc nước do công ty chịu chi phí xđy dựng

- Nhă mây xử lý nước do ngư dđn chịu chi phí xđy dựng

Chỉ tiêu lợi

nhuận của xí nghiệp

Lợi nhuận của ngư dân

Tổng lợi nhuậ

4 Có hệ thống lọc, có

nhà máy xử lý

5 3 5

 3

1   5   2  

3

6   8   7  

6

Trang 16

c Định lý Coase

Khi các bên có thể mặc cả mà không phải chi phí gì, và để cho các bên cùng có lợi, thì kết quả đạt được sẽ là có hiệu quả, bất kể các quyền sở hữu được ấn định như thế nào.

Trang 17

2.2 Giải pháp can thiệp của chính phủ

2.2.1 Thuế ô nhiễm 2.2.2 Tiêu chuẩn môi trường 2.2.3 Quota ô nhiễm

Trang 19

Bảng dưới đây liệt kê lượng chất thải, chi phí giảm thải cận biên của một công ty có chất thải gây ô nhiễm Nếu không tự làm giảm thải thì công ty phải nộp lệ phí thải là 120 USD/tấn chất thải Theo các anh (chị), công ty sẽ làm gì để có mức chi phí xử lý môi trường thấp nhất ?

Trang 21

MEC MAC

Lượng thải (tấn/năm)

- Lợi ích xã hội ròng của một chính sách là tổng thiệt hại giảm được trừ chi phí thực thi xã hội

Trên đồ thị = S(AE*E max B) – S(AE*Emax)

= S(AE max B)

Trang 22

* THUẾ Ô NHIỄM VÀ ĐỘNG CƠ

KHUYẾN KHÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

E O

T

E max C

E 1

Trang 23

MEC MAC

Lượng thải (tấn/năm)

* Tiêu chuẩn hiệu quả xã hội: Tại E * , Lợi ích xã hội ròng =

S(AE*E max B) – S(AE*E max ) = S(AE max B)

* Các loại tiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn môi trường xung quanh;

- Tiêu chuẩn phát thải;

- Tiêu chuẩn công nghệ.

B

Trang 24

* Tiêu chuẩn đồng bộ và tiêu chuẩn cá nhân: - Khi MEC thay đổi theo vùng, một tiêu chuẩn đồng bộ sẽ không hiệu quả Tiêu chuẩn cá nhân làm cho MAC = MEC là hiệu quả xã hội.

E 1 O

MAC

E 2

Trang 25

* Khi đường chi phí giảm ô nhiễm biên khác nhau giữa các nguồn gây ô nhiễm, áp dụng tiêu chuẩn cá nhân

hiệu quả hơn việc áp dụng tiêu chuẩn đồng bộ.

- Tiêu chuẩn đồng bộ là E

- Tiêu chuẩn cá nhân là E 1 và E 2

Ta có: 2E = E 1 + E 2

D

- Tổng chi phí: S(AEE max ) + S(DEE max )

- Tổng chi phí: S(BE 1 E max ) + S(CE 2 E max )

Trang 26

TIÊU CHUẨN VÀ ĐỘNG CƠ KHUYẾN KHÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

- E1, sau khi công ty cải tiến xong, ấn định

E2, thì công ty chỉ lợi được ABEmax-E2CBE1

- E2 , sau khi công ty cải tiến xong họ lợi được CDEmax

Trang 27

c) Quota ô nhiễm: là một loại giấy phép được quyền thải

do chính phủ phát hành và nó có thể được chuyển nhượng,

vì vậy nó được tồn tại trên thị trường quota ô nhiễm.

- Quota ô nhiễm là biện pháp can thiệp của chính phủ nhằm điều chỉnh hoạt động sản xuất tối ưu bởi vì số lượng quota là

có hạn.

- Quota còn là biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp tìm các công nghệ xử lý chất thải có chi phí thấp hơn giá quota nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Trang 28

Những điểm chính của Quota ô nhiễm

• Giống tiêu chuẩn vì giấy phép đảm bảo mức ô nhiễm mục tiêu.

• Giống thuế vì giấy phép có thể chuyển nhượng khi được giao dịch trên thị trường cạnh tranh.

• Cơ quan Bảo vệ môi trường không cần biết MAC của từng nguồn ô nhiễm để tìm ra giá hợp lý nhằm đạt hiệu quả - chi phí Thị trường sẽ làm điều này một cách tự động, bởi vì nguồn gây ô nhiễm sẽ cân bằng giá giấy phép với MAC của

họ Nếu thị trường hoàn hảo giá giấy phép sẽ bằng MAC của từng nguồn.

• Giao dịch giấy phép cho phép mỗi người tham gia tiết kiệm được chi phí so với mức phân bổ giấy phép ban đầu.

Trang 30

Ví dụ: có 2 nhà máy nhiệt điện phát thải SO 2 :

• MAC a = 120 – 3E a và MAC b = 400 – 5E b

• (đơn vị: E – ngàn tấn, MAC – USD)

- Cơ quan bảo vệ môi trường ấn định mức phát thải mục tiêu là 80.000 tấn/năm Họ ban hành 80 giấy phép phát thải có thể chuyển nhượng, mỗi giấy phép cho phép phát thải 1.000 tấn/năm.

- Giả sử ban đầu giấy phép được phân bổ theo tỷ lệ phát thải hiện hành Như vậy, ban đầu nhà máy a nhận 30 giấy phép và b nhận 50 giấy phép.

- Hỏi: Việc mua bán giây phép diễn ra thế nào?

Trang 31

Thị trường giấy phép hoạt động như thế nào

Tình huống trên đồ thị:

- Cơ quan bảo vệ môi trường ấn định mức phát thải mục tiêu là

80.000 tấn/năm Họ ban hành 80 giấy phép phát thải có thể chuyển nhượng, mỗi giấy phép cho phép phát thải 1.000 tấn/năm.

- Giả sử ban đầu giấy phép được phân bổ theo tỷ lệ phát thải hiện

hành Như vậy, ban đầu nhà máy a nhận 30 giấy phép và b nhận 50 giấy phép.

Việc mua bán giấy phép sẽ diễn ra theo hướng:

• Lợi ích từ mua bán giấy phép sẽ diễn ra tới khi các chi phí giảm ô

nhiễm biên của các nhà máy cân bằng nhau: MAC a = MAC b và

• Tổng lượng phát thải: E a + E b = Mức phát thải mục tiêu.

MAC a = MAC b 120 – 3Ea = 400 – 5Eb

E a + E b = 80

E a = 15, E b = 65 và MAC a = MAC b = 75$/ngàn tấn

Trang 32

50 65 8040

MAC a = 120 – 3E a và MAC b = 400 – 5E b (đơn vị: E – ngàn tấn, MAC – USD)

a

d

Ngày đăng: 12/12/2013, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  dưới  đây  liệt  kê  lượng  chất  thải,  chi  phí  giảm thải cận biên của một công ty có chất thải  gây  ô  nhiễm - Tài liệu Chương 3: Kinh tế học chất lượng môi trường ppt
ng dưới đây liệt kê lượng chất thải, chi phí giảm thải cận biên của một công ty có chất thải gây ô nhiễm (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w