Quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên dưới dạng bảng phân phối xác suất, hàm phân phối xác suất hay hàm mật độ xác suất hoàn toàn xác định biến ngẫu nhiên.. Tuy nhiên, khi nghi
Trang 1KỲ VỌNG TOÁN
Trang 2Quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên (dưới dạng bảng phân phối xác suất, hàm phân phối xác suất hay hàm mật độ xác suất) hoàn toàn xác định biến ngẫu nhiên
Tuy nhiên, khi nghiên cứu một biến ngẫu nhiên, nếu chỉ đánh giá thông qua quy luật phân phối xác suất của
biến ngẫu nhiên đó thì ta sẽ không dễ dàng so sánh
được, đánh giá được các biến ngẫu nhiên với nhau về một đặc tính nào đó Vì vậy cần có những con số thể
hiện những thông tin cô đọng nhất về biến ngẫu nhiên
ấy Các con số này gọi là các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên gồm có kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và các số đặc trưng
khác.
Trang 32 Ý nghĩa của kỳ vọng:
Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên chính là giá trị trung bình của biến ngẫu nhiên đó (tính theo độ tập trung xác
suất) Nó phản ánh giá trị trung tâm của biến ngẫu
nhiên
Vậy kỳ vọng E(X) là trung bình có trọng lượng Nếu
lặp lại n lần độc lập phép đo đại lượng ngẫu nhiên X,
ta nhận được kết quả .
Dưới một số giả thiết nhất định thì
hội tụ về kỳ vọng E(X) khi
Vì vậy với n đủ lớn ta có thể xem
X , X , , X
n � �
X
n
X E(X) �
Trang 5Ví dụ 2: Biến ngẫu nhiên X có hàm mật độ
(phân phối Cauchy)
Tính E(X)
2
1
f (x)
(1 x )
Trang 6Ví dụ 3: Thời gian giữa hai chuyến xe ở một bến
là đại lượng ngẫu nhiên liên tục X (phút) có hàm mật độ xác suất:
Tính thời gian chờ xe trung bình của khách
x
khi x (0, 10)
f (x) 50
�
�
�
Trang 74 Tính chất của kỳ vọng toán:
a) E(c) = c (với c là hằng số)
b) Nếu X, Y có kỳ vọng thì cũng có kỳ vọng và
c) Nếu X, Y là hai biến ngẫu nhiên độc lập và có
kỳ vọng E(X), E(Y) thì E(XY) = E(X).E(Y)
d) (với c là hằng số)
X Y � E(X Y) E(X) E(Y) � �
Trang 8Giả sử biến ngẫu nhiên Y là hàm của biến ngẫu nhiên X,
và có kỳ vọng .
Khi đó:
+ Nếu X có phân phối rời rạc
thì
+ Nếu X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ f(x)
thì
i i
P[X x ] p , i 1, 2,
i i
i 1
E(Y) E( (X)) (x)f (x)dx
�
�
Trang 9Ví dụ 4: Giả sử biến ngẫu nhiên X có phân phối
xác suất là
Tính
Giải:
E(X), E(2X 1), E(X ), E(e )
1
2
Trang 10Ví dụ 3: Thời gian giữa hai chuyến xe ở một bến là
đại lượng ngẫu nhiên liên tục X (phút) có hàm mật
độ xác suất:
Tính thời gian chờ xe trung bình của khách.
Ví dụ 5: Tính
Giải:
x
khi x (0, 10)
f (x) 50
0 khi x (0,10)
�
�
�
2
E(X )
4
10
0 0
�
�
Trang 115 Ứng dụng của kỳ vọng toán:
Khái niệm kỳ vọng toán lúc đầu xuất hiện trong các trò
chơi may rủi để tính giá trị mà người chơi mong đợi sẽ
nhận được Hiện nay khái niệm này được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh doanh và quản lý như một tiêu chuẩn để ra quyết định trong tình huống cần lựa chọn giữa nhiều chiến lược khác nhau.
Trong kinh tế, kỳ vọng toán đặc trưng cho năng suất trung bình của một phương án sản xuất, lợi nhuận trung bình
của một danh mục đầu tư, trọng lượng trung bình
hoặc tuổi thọ trung bình của một loại sản phẩm…
Do đó trong kinh tế, kỳ vọng toán là một tiêu chuẩn để ra quyết định khi có nhiều phương án lựa chọn khác nhau.
Trang 12Ví dụ 6:
Bài toán: Trò chơi “Bầu cua tôm cá” công bằng
hay thiên vị? Tại sao?
Luật chơi: Giả sử đặt a (đồng) vào ô B Gieo
ngẫu nhiên 3 con xúc xắc Nếu xuất hiện i mặt B thì sẽ được thưởng i lần a đồng (i = 1, 2, 3)
Ngược lại không xuất hiện mặt B nào thì mất số tiền đặt vào
Trang 16Trò chơi “Bầu cua tôm cá” công bằng hay
thiên vị?
Giả sử đặt a (đồng) vào “ô cá”
Gọi X là số tiền thu về sau 1 lần tham gia (tức là
1 lần đặt tiền)
X có thể nhận những giá trị:
-a, a, 2a, 3a
Ta xem việc gieo 3 con xúc xắc (xí ngầu) như
thực hiện dãy 3 phép thử Bernoulli, với
1
n 3, p
6
Trang 17Số tiền trung bình thu về sau 1 lần tham gia là:
Kết luận: Trò chơi thiên vị cho người “cầm cái”.
0 3 0
3
� �� �
� �� �
� �� �
2 1
3
P[X a] C
� �� �
� �� �
2 2
3
P[X 2a] C
� �� �
� �� �
3 0 3
3
P[X 3a] C
� �� �
� �� �
Trang 18Ví dụ 7:
Một dự án xây dựng được viện thiết kế C soạn
thảo cho cả 2 bên A và B xét duyệt một cách độc lập Xác suất để A và B chấp nhận dự án khi xét duyệt tương ứng là 0,7 và 0,8 Nếu chấp nhận dự
án thì A phải trả cho C là 4 triệu đồng, còn ngược lại thì phải trả 1 triệu Với B, nếu chấp nhận dự
án thì phải trả cho C là 10 triệu đồng, ngược lại phải trả 3 triệu Chi phí cho thiết kế là 10 triệu và thuế 10% doanh thu Hỏi C có nên nhận thiết kế hay không?
Trang 19Hướng dẫn:
Để quyết định xem có nên nhận thiết kế hay
không thì C phải tính số lãi kỳ vọng mà C có thể
nhận được
Gọi X là số lãi mà C có thể nhận được sau khi
trừ mọi chi phí
X có thể nhận những giá trị: -6,4; -3,7; -0,1; 2,6
Từ đó:
Ta có E(X) = 0,53 > 0 Vậy C vẫn có thể nhận
thiết kế
E(X) ( 6, 4) 0,06 ( 3,7) 0,14 ( 0,1) 0, 24 2,6 0,56 0, 53 � � � �