- Tiến trình hoạt động: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản - GV hướng dẫn đọc: giọng đọc chậm rãi,... HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: - Mục tiêu: + Giúp họ
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn: 16/01/2021
Ngày giảng: 18,19/01/2021
TIẾT 73 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN
VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT (GIẢM TẢI CÁC CÂU 4,6,7 – KK HS
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
b.
Năng lực chuyên biệt:
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao độngsản xuất vào đời sống
3.
Phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay, phù hợp
* Môi trường: sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường.
* KN sống:
- Tự nhận thức được các bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động, sản xuất
- Ra quyết định vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
* KN bài học:
- Đọc hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao đông sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao độngvào đời sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Học liệu: phiếu học tập, một số câu tục ngữ cùng chủ đề, nhắc học sinh soạn bài
- Tài liệu chuẩn KTKN
2 Học sinh:
- Sách vở, ĐDHT, vở soạn
- Đọc, soạn bài và tìm hiểu trước nội dung bài học
- Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề theo yêu cầu của GV
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
- Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm
- Sản phẩm hoạt động: Trình bày được các câu tục ngữ theo đúng yêu cầu
- Phương án kiểm tra, đánh giá:
+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm vànhận xét trao đổi
+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiệnnhiệm vụ
- Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định tổ chức:
7A3:
7A7:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Sưu tầm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến thời tiết?(như cô giáo đã giao nhiệm vụ chuẩn bị ở nhà).
- Phương án thực hiện:
+ Thực hiện trò chơi, đội nào sưu tầm được nhiều câu tục ngữ hơn sẽ chiến thắng.+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt đọc các câutục ngữ theo đúng chủ đề
+ chuẩn bị tinh thần thi đấu
+ thực hiện trò chơi theo đúng luật
- Giáo viên:
+ Tổ chức cho hs chơi trò chơi
+ Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
+ Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 2 đội lần lượt trình bày các câu tục ngữtheo đúng chủ đề Hết thời gian thì dừng lại
* Báo cáo kết quả:
- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo số lượng câu tục ngữ đã đọc được trong thờigian quy định
Trang 3* Nhận xét, đánh giá:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
+ Học sinh đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá
- Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
- GV hướng dẫn đọc: giọng đọc chậm rãi,
Trang 41 Chuyển giao nhiệm vụ: HS hoạt động
- Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe
học sinh trình bày
3 Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của
mình
- Học sinh khác bổ sung
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
+ Tục: Là thói quen lâu đời
+ Ngữ: Lời nói
=> Tục ngữ: là lời nói đúc kết thói quen lâu
đời được mọi người công nhận
- Tác dụng: làm cho lời ăn tiếng nói thêm
+ Quy luật của thiên nhiên
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất.+ Kinh nghiệm về con người và
xã hội
- Được ND vận dụng vào đờisống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nóihàng ngày
Trang 5kết cấu bền vững có hình ảnh, nhịp điệu.
+ Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cách
nhìn nhận của nhân dân về tự nhiên, lao
động, sản xuất, con người, xã hội
Những bài học kinh nghiệm về quy luật
thiên nhiên và lao động sản xuất là nội
dung quan trọng của tục ngữ Vì thế tục
ngữ còn được gọi là túi khôn của nhân dân
- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen,
một số câu có cả nghĩa bóng
HS giải thích từ khó như trong sgk
1 Chuyển giao nhiệm vụ: HS hoạt động
cá nhân
- Giáo viên yêu cầu:
+ Em hãy xác định kiểu văn bản và PTBĐ?
- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ
học sinh khi cần thiết
3 Báo cáo kết quả:
- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo
kết quả
- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc
2 nhóm lên trình bày kết quả
- Học sinh nhóm khác bổ sung
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Trang 6GV:
Vì sao hai nhóm chủ đề lại được gộp làm
một văn bản?
- Bởi thiên nhiên và lao động sản xuất có
mối quan hệ gần gũi, tác động qua lại với
Thiên nhiên phục vụ cho sản xuất, sản xuất
phụ thuộc vào thiên nhiên Các câu đều có
cấu tạo ngắn gọn, có vần, nhịp, đều do dân
gian sáng tạo và truyền miệng
1 Chuyển giao nhiệm vụ: HS hoạt động
cặp đôi
- Giáo viên yêu cầu:
+ Chỉ rõ nghệ thuật và nội dung của các
câu tục ngữ vê thiên nhiên?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và
- Giáo viên nhận xét đánh giá
=> Giáo viên chốt kiến thức ghi bảng
- Câu 5,8: tục ngữ về lao động sảnxuất
3 Phân tích:
a Những câu tục ngữ về thiên nhiên.
hè đêm ngắn, ngày dài; mùa đôngđêm dài, ngày ngắn
* Câu 2:
Trang 7GV:
Ba câu tục ngữ trên đều có điểm chung là
đúc kết những kinh nghiệm về thời gian,
thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc
sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt của đất
nước ta Ngoài ra nhân dân ta còn đúc kết
những kinh nghiệm trong lao động sản
xuất
1 Chuyển giao nhiệm vụ: HS hoạt động
cặp đôi
- Giáo viên yêu cầu:
+ Chỉ rõ nghệ thuật và nội dung của các
câu tục ngữ vê lao động sản xuất?
- Học sinh tiếp nhận: Thực hiện ở nhà
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận trong nhóm -> thống
nhất ý kiến chỉnh sửa sản phẩm nếu cần
- Giáo viên: Quan sát, hỗ trợ học sinh nếu
* Câu 5:
- Nghệ thuật: so sánh
Trang 8=> Giáo viên chốt kiến thức.
1 Chuyển giao nhiệm vụ : HS hoạt động
cá nhân
- GV yêu cầu: Khái quát những nét đặc sắc
về nội dung và nghệ thuật của các câu tục
ngữ?
- Học sinh lắng nghe yêu cầu
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá nhân
- Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét câu trả lời
4 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Ngắn gọn, có vần, nhịp điệu,giàu hình ảnh
- Các vế đối xứng nhau cả về hìnhthức và nội dung
b Nội dung:
- Phản ánh, truyền đạt những kinhnghiệm quý báu của nhân dântrong việc quan sát các hiện tượngthiên nhiên và lao động sản xuất.Những câu tục ngữ ấy là “túikhôn” của nhân dân nhưng chỉ cótính chất tương đối chính xác vìkhông ít kinh nghiệm được tổngkết chủ yếu là dựa vào quan sát
Trang 9- Phương pháp: Học sinh hoạt động cặp đôi
- Sản phẩm hoạt động: Các câu tục ngữ học sinh tìm được
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Giáo viên đánh giá học sinh
- Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu:
Sưu tầm những câu tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất?
- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
- Hoẵng kêu trời nắng
Nai giác, trời mưa
- Tháng bảy heo may, chuồn chuồn baythì bão
- Trăng quầng thì hạn, trăng tán thìmưa
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì
Trang 10- Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân.
- Sản phẩm hoạt động: Các câu văn học sinh nói và viết
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Giáo viên đánh giá học sinh
- Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu:
+ Em hãy đặt câu có sử dụng một trong những câu tục ngữ vừa học?
- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
- Ông cha ta luôn nhắc nhở: tấc đất tấc vàng
- Mai đi học con phải mang áo mưa vì mau sao thì nắng vắng sao thì mưa
- GV yêu cầu hs học thuộc lòng ghi nhớ và 8 câu TN
- HS sưu tầm thêm các câu TN cùng chủ đề
Trang 11- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta trong thời đại ngày nay?
- Những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất có thể vận dụng trong cuộc sống hiện tại không, vì sao?
- Chuẩn bị bài “Chương trình địa phương: Phần văn và tập làm văn”
+ Sưu tầm ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương tỉnh Vĩnh Phúc: địa danh,
di tích lịch sử, thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, danh lam thắng cảnh (mỗi HS khoảng 20 câu)
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
b.
Năng lực chuyên biệt:
- HS biết cách sưu tầm tục ngữ ca dao địa phương
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của những câu tục ngữ, ca dao đã sưu tầmđược
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ, ca dao khi nói và viết
3.
Phẩm chất:
- Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm hay, phù hợp
- Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình; trau dồi vốnvăn hoá dân gian địa phương
Trang 12- Đọc hiểu, phân tích các lớp nghĩa của những bài tục ngữ, ca dao đã sưu tầm.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ, ca dao vào đời sốngthực tiễn
* Tích hợp môi trường: HS sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Học liệu: Bài tập ra giờ trước, phiếu học tập
2 Học sinh:
- Sách vở, ĐDHT, vở soạn
- Hoàn thành bài sưu tầm từ giờ trước
- Đọc sách ngữ văn địa phương
- Lưu ý: Bài tập này vừa có tính chất văn vừa có tính chất tập làm văn Về văn,các em biết phân biệt ca dao, tục ngữ Về TLV, các em biết cách sắp xếp, tổ chức
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi
- Sản phẩm hoạt động: Học sinh trình bày miệng - Gv ghi lên bảng phụ
- Phương án kiểm tra, đánh giá
+ Học sinh đánh giá học sinh
+ Giáo viên đánh giá
1 Ổn định tổ chức:
7A3:
7A7:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ: Em hiểu gì về câu ca dao: Nhất cao là núi Ba Vì
Thứ ba Tam Đảo, thứ nhì Độc Tôn.
- Phương án thực hiện:
+ HS thảo luận nhóm
+ Thời gian: 2 phút
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Hoạt động cá nhân -> thảo luận
- Giáo viên quan sát, động viên ghi nhận kết quả của học sinh
* Dự kiến sản phẩm:
Trang 13- Câu ca dao nhắc đến tên 3 ngọn núi cao nhất của tỉnh Vĩnh Phúc: núi Ba Vì, Độc Tôn và Tam Đảo
- Vĩnh Phúc là vùng bán sơn địa với 3 loại địa hình chính: địa hình miền núi, địahình vùng đồi và địa hình đồng bằng Cảnh quan thiên nhiên của Vĩnh Phúc đãđược ghi lại bằng rất nhiều những câu tục ngữ, ca dao hay, có giá trị và có ý nghĩarất lớn
* Báo cáo sản phẩm:
- Học sinh 1->2 nhóm báo cáo Các nhóm khác bổ sung
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Đặt vấn đề:
Từ câu ca dao trên ta thấy rất nhiều địa danh trên quê hương ta được đi vào
ca dao tục ngữ Vậy để rèn luyện đức tính kiên trì, rèn thói quen học hỏi, đọcsách, ghi chép, thu lượm, có tri thức hiểu biết về địa phương và có ý thức rènluyện tính khoa học Bài hôm nay chúng ta sẽ sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ củađịa phương Vĩnh Phúc
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh hiểu biết thêm về tục ngữ ở địa phương; biết cách sưu tầm,nguồn sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao ở địa phương Có ý thức giữ gìn văn hóa địaphương
+ Nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuậtcủa các câu tục ngữ ở địa phương
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
+ Học sinh đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá
- Tiến trình hoạt động:
Trang 14Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung kiến thức cơ bản
Trang 151 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị ở nhà
từ giờ trước:
Sưu tầm ca dao, tục ngữ lưu hành ở
địa phương tỉnh Vĩnh Phúc: địa danh,
di tích lịch sử, thiên nhiên, lao động
sản xuất, con người, danh lam thắng
cảnh
+ Nhắc lại thế nào là tục ngữ, ca
dao?
I Nội dung chuẩn bị ở nhà:
II Phương pháp thực hiện:
1 Thế nào là ca dao, tục ngữ?
* Ca dao: là những câu thơ có thể hát
thành những làn điệu dân ca, ru con hoặc ca dao là lời dân ca đã lược
bỏ đi những luyến láy khi hát
- Ca dao để lại dấu vết rõ rệt nhất trongngôn ngữ văn học Phần lớn nội dung
ca dao thể hiện tình yêu nam nữ, ngoài
ra còn có những nội dung khác của cadao: quan hệ gia đình, các mối quan hệphức tạp khác trong xã hội
* Tục ngữ: là những câu nói dân gian
ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hìnhảnh, đúc kết những bài học kinhnghiệm của ND về:
+ Quy luật của thiên nhiên
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất
+ Kinh nghiệm về con người và xã hội
- Được ND vận dụng vào đời sống, suynghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày
3 Cách sưu tầm:
- Mỗi học sinh chuẩn bị một quyển vởhoặc sổ tay Mỗi lần sưu tầm được chép
Trang 161 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu:
+ Trình bày những câu ca dao, tục
ngữ, dân ca về các chủ đề của Vĩnh
Phúc?(đã chuẩn bị ở nhà)
- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
+ Nhóm 1: địa danh, thiên nhiên
- Các câu cùng loại sắp xếp theo thứ tựABC của chữ cái đầu câu
4 Trình bày kết quả sưu tầm:
* Chủ đề địa danh, thiên nhiên.
- Sông Lô một dải trong ngầnThảnh thơi ta rũ bụi trần cũng nên
- Hỡi cô mà thắt bao xanh
Có về An Cát với anh thì về
An Cát có cây bồ đề
Có vực tắm mát, có nghề ăn chơi
- Nhất cao là núi Ba VìThứ ba Tam Đảo, thứ nhì Độc Tôn
Trang 17
* Con người.
- Ngũ Kiên lắm đất trồng khoai
Có lắm gái đẹp cho giai phải lòng
- Con gái Kẻ Điền
Như tiên trời giáng Con trai kẻ Quảng
Như hoẵng lạc rừng
- Ngọt ngào Cam Giá Đánh đá Kẻ Đê
Lề mề Thủ ĐộTrai tơ Tuân Lộ, gái tơ Thanh Bào
* Lao động sản xuất.
- Tam Đảo đội mũ, nước lũ sẽ về
- Mưa đồng Bay vừa trông vừa chạy Mưa Tam Đảo bảo nhau đi cày
- Động mây Độc Tôn, vác nồi rang thóc
Động gió núi Sóc, đổ thóc ra phơi
- Mộc Tứ Xã, ngõa Hương Canh
- Sành Móng Cái, vại Hương Canh
- Bích Chu đan cót đan nong Vân Giang nấu rượu, làng Thùng đánh
dao
- Giường tre Vĩnh Mỗ Nhà gỗ Kiên Cương
- Hiển Lễ nặn đất nung nồiHương Canh làm vại, làng Chồi đan nong
Nội Đồng đan võng bện thừng Cầu Xây làm gạch Hối Đồng nung vôi Yên Lạc có bãi sông bồi
Dâu trồng thêm bãi, tằm nuôi thêm
nhà
III Giới thiệu tư liệu tham khảo.
1 Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3
(Phú Thọ)
Trang 182 Cho dù cha mắng mẹ treo
Em không bỏ hội chùa keo hôm rằm
Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư gieo mạ mưa sa đầy đường
6
Cơn mưa đằng Tây mưa giây bão giật Cơn mưa đằng Bắc, hất thóc ra phơi
7 Một công người bằng mười công vật
8 Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầynước
9 Ruộng ko phân như thân ko của
10 Mưa tháng ba hoa đất
Mưa tháng tư hư đất
( Mưa t3 thì tốt mưa T4 hại hoa màu,đất đai)
Trang 19- Phương án kiểm tra, đánh giá: Giáo viên đánh giá học sinh.
- Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em thích những câu tục ngữ, ca dao nào nhất? Hãy tìm hiểu ý nghĩa của các câu
- Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân
- Sản phẩm hoạt động: Các câu văn học sinh nói và viết
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Giáo viên đánh giá học sinh
- Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu:
+ Em hãy đặt câu có sử dụng những câu tục ngữ,ca dao em vừa sưu tầm?
- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
- GV yêu cầu hs tiếp tục sưu tầm về ca dao, tục ngữ địa phương mình
- Nêu nội dung, ý nghĩa và bài học của những câu ca dao, tục ngữ đó
Trang 20- HS chuẩn bị bài mới: ‘Tìm hiểu chung về văn nghị luận’’:
+ Nhu cầu nghị luận trong đời sống
+ Đặc điểm chung của VB nghị luận
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điển chung của văn bản nghị luận
2 Năng lực:
a.
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
b.
Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn
về kiểu văn bản quan trọng này
- Đọc trước thật kĩ sgk (3 lần) và trả lời các câu hỏi trong phần đọc - hiểu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 21- Phương án kiểm tra, đánh giá.
+ Học sinh đánh giá học sinh
+ Giáo viên đánh giá
1 Ổn định tổ chức:
7A3:
7A7:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nhắc lại các kiểu văn bản đã học và nêu mục đích giao tiếp của mỗi văn bản đó?
- Phương án thực hiện:
+ HS hoạt động cá nhân
+ Thời gian: 2 phút
- Dự kiến sản phẩm:
* Các văn bản đã học: Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
* Mục đích giao tiếp của mỗi văn bản:
- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc, từ sự việc mở đầu đến sự việc kết thúc nhằm
thể hiện một ý nghĩa
- Miêu tả: Tái hiện trạng thái, đặc điểm của sự vật,
con người giúp người đọc hình dung cụ thể về đối tượng đó
- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc,nhằm khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc.
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Hoạt động cá nhân -> trình bày
- Giáo viên quan sát, động viên ghi nhận kết quả của học sinh
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi 1->2 học sinh trả lời Các em khác bổ sung (nếu cần)
* Nhận xét, đánh giá:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Đặt vấn đề:
Các em đã học ba kiểu văn bản: tự sự, miêu tả và biểu cảm Hôm nay cô sẽgiới thiệu với các em một kiểu văn bản mới, đó là văn nghị luận Để hiểu thế nào
là văn nghị luận? cô trò ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
- Mục tiêu:
+ Giúp học sinh hiểu nhu cầu nghị luận là vô cùng cần thiết trong cuộcsống
+ HS hiểu thế nào là văn nghị luận
- Phương pháp: thảo luận nhóm
Trang 22- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi.
- Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập
- Phương án kiểm tra, đánh giá
+ Học sinh tự đánh giá
+ Học sinh đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá
- Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
a Nhóm 1:
- Trong đời sống em có thường gặp các vấn
đề và câu hỏi kiểu như dưới đây không?
+ Vì sao em đi học hoặc em đi học để làm
gì?
+ Vì sao con người cần phải có bạn?
+ Theo em như thế nào là sống đẹp?
+ Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay
hại?
- Hãy tìm thêm các câu hỏi về các vấn đề
tương tự?
b Nhóm 2:
Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có
thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học
như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay
không?Vì sao?
c Nhóm 3:
Để trả lời các câu hỏi như thế, hằng ngày
trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền
hình em thường gặp những kiểu văn bản
nào?Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em
Trang 23- Học sinh: suy nghĩ, trình bày.
- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe
học sinh trình bày
3 Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình
- Học sinh khác bổ sung
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hs tự ghi vở
a
- Đó là những câu hỏi thường đặt
ra trong cuộc sống hàng ngày
- Các câu hỏi tương tự:
+ Vì sao thích đọc sách?
+ Ma túy là gì? Tại sao phải nóikhông với ma túy?
+ Môi trường là gì? Làm cáchnào để giữ gìn bảo vệ môitrường?
+ Rừng mang đến lợi ích gì chota? Làm cách nào để bảo vệrừng?
rõ ràng, thuyết phục người đọc,người nghe
=> Đó là phương thức nghị luận
c
- Hằng ngày trên các phương tiệntruyền thông, em thường gặpnhững kiểu văn bản nghị luậnnhư:
+ Xã luận (báo Nhân dân)+ Bình luận (Thời sự - ĐàiTHVN)
+ Phê bình văn học (báo Vănnghệ )
Trang 24Qua BT vừa tìm hiểu, em hãy cho biết khi
nào người ta có nhu cầu nghị luận? Những
dạng văn nghị luận thường gặp?
GV:
Qua bài tập 1 các em đã bước đầu hiểu được
thế nào là nhu cầu nghị luận và các dạng
văn nghị luận thường gặp trong đời sống
Vậy thế nào là văn nghị luận? cô trò chúng
- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
- Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra
những ý kiến nào?
- Chỉ ra luận điểm chính? (nội dung chính?)
* Nhóm 2 - b :
- Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã
nêu lên những lí lẽ và dẫn chứng nào?
* Nhóm 3 - c :
- Tác giả có thể thực hiện mục đích của
mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm
+ Thảo luận về một vấn đề,+ Trình bày một ý kiến, 1 quanđiểm …
b Kết luận:
- Nhu cầu nghị luận trong đờisống: khi cần bàn bạc, trao đổi,phát biểu, bình luận, bày tỏ quanđiểm, nêu ý kiến…
- Những dạng văn nghị luậnthường gặp:
+ Các ý kiến nêu ra trong cuộchọp
+ Các bài xã luận, bình luận.+ Bài phát biểu ý kiến trên báochí,
2 Thế nào là văn nghị luận:
a Bài tập:
- Văn bản “Chống nạn thất học”.
Trang 25được không? Vì sao?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu và
thực hiện
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Hoạt động cá nhân -> thảo luận
nhóm -> trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên,giúp đỡ,
lắng nghe học sinh trình bày
3 Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày ý kiến của mình trên
giấy khổ lớn
- Học sinh nhóm khác bổ sung
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Luận điểm chính: chống nạnthất học
+ Người biết chữ dạy người chưabiết chữ
+ Người chưa biết chữ phải gắng
Trang 26- Bài văn “Chống nạn thất học” là văn bản
nghị luận vì: đã nêu lên mục đích; ý kiến;
luận điểm rõ ràng; lí lẽ đầy đủ, chặt chẽ, có
lí, có tình; dẫn chứng cụ thể, thiết thực,
thuyết phục người đọc người nghe
Qua tìm hiểu bài tập, em hiểu thế nào là
+ Số người Việt Nam thất học so
với số người trong nước là 95phần trăm…
c
- Tác giả không thể thực hiệnmục đích của mình bằng văn kểchuyện, miêu tả, biểu cảm được
vì đây là bài văn nghị luận, cầnphải dùng lí lẽ, dẫn chứng… đểtrả lời
b Kết luận:
- Văn nghị luận là văn được viết
ra nhằm xác lập cho người đọc,người nghe 1 tư tưởng, quanđiểm nào đó
- Văn nghị luận phải có luậnđiểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứngthuyết phục
- Những tư tưởng, quan điểmtrong bài văn nghị luận phảihướng tới giải quyết những vấn
đề đặt ra trong đời sống thì mới
có ý nghĩa
* Ghi nhớ (sgk)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Mục tiêu:
Trang 27+ Củng cố kiến thức vừa học, học sinh kể được một số tình huống trong đờisống cần dùng văn nghị luận.
+ HS củng cố kiến thức về đặc điểm của văn nghị luận
- Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân
- Sản phẩm hoạt động: Các tình huống học sinh nêu ra
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Giáo viên đánh giá học sinh
- Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Bài 1: Trong các tình huống sau, tình huống nào yêu cầu em dùng phương thức nghị luận ?
a Quang cảnh lũ lụt ở miền Trung vừa qua
b Một tấm gương dũng cảm cứu dân trong cơn lũ lụt
c Cảm nghĩ của em về phong trào “Vì người nghèo”
d Bàn về biện pháp phòng chống cận thị học đường
- Bài 2: Làm thế nào để nhận biết một văn bản thuộc thể văn nghị luận?
- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
* Đặc điểm của văn nghị luận:
- Nội dung: bàn bạc về các vấn đề thiết yếu được mọi người quan tâm tranh luận
- Mục đích: hướng tới một hoặc nhiều đối tượng nhằm bàn luận, giải đáp nhữngbăn khoăn, thắc mắc, làm sáng tỏ chân lí, đồng thời thuyết phục người đọc, ngườinghe
- Phương thức biểu đạt: chủ yếu là lập luận, có luận điểm cụ thể, rõ ràng, hệ thống
Trang 28+ Củng cố kiến thức vừa học, học sinh bước đầu biết tìm hiểu kĩ một đề vănnghị luận.
+ Biết làm sáng tỏ vấn đề thông qua các câu hỏi
- Phương pháp: Học sinh hoạt động cặp đôi
- Sản phẩm hoạt động: Các câu trả lời của học sinh
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Giáo viên đánh giá học sinh
- Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Với câu hỏi “Sống đẹp là gì?”, em sẽ dùng các kiểu văn bản nào để giải quyết? (tự sự, miêu tả, biểu cảm hay nghị luận?)
2 Thực hiện hiệm vụ:
- HS về nhà học bài, sưu tầm
- Dự kiến sản phẩm:
* Dùng văn tự sự =>Kể chuyện một hay nhiều gương sống đẹp
* Dùng văn miêu tả =>Tái hiện sống động một hay nhiều tấm gương sống đẹp
* Dùng văn biểu cảm =>Bộc lộ cảm xúc trước lối sống đẹp
=> Đều không đủ sức khái quát, làm sáng tỏ nội dung câu hỏi, không thuyết phụcngười nghe
* Dùng văn nghị luận (lí lẽ, lập luận, dẫn chứng) làm sáng tỏ vấn đề thông qua ra các câu hỏi:
- Sống là thế nào?
- Thế nào là sống đẹp?
- Tại sao phải sống đẹp?
- Sống đẹp có những biểu hiện cơ bản nào?
- Sống đẹp và sống không đẹp khác nhau như thế nào?
- Ôn nội dung bài học, học thuộc lòng phần Ghi nhớ
- Nghe các bài bình luận trên ti vi (Thể thao, Sự kiện - bình luận, Tiêu điểm)
- Giờ sau tiếp tục “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”- phần luyện tập
+ Xem trước các bài tập trong SGK (9)
+ Đọc kĩ văn bản “Cần tạo thói quen tốt trong đời sống XH” và văn bản “Haibiển hồ” (đọc 2-3 lần)
+ Trả lời các câu hỏi trong sgk, cuối các văn bản đó
Trang 29I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điển chung của văn bản nghị luận
2 Năng lực:
a.
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
b.
Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩhơn về kiểu văn bản quan trọng này
- Đọc trước thật kĩ sgk (3 lần) và trả lời các câu hỏi trong phần đọc - hiểu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú chú ý cho học sinh Ôn lại thế nào là nhu cầunghị luận? các dạng văn nghị luận?
- Phương thức thực hiện: Nghiên cứu tình huống
- Sản phẩm hoạt động: Những lựa chọn của học sinh
- Phương án kiểm tra, đánh giá:
Trang 30+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xéttrao đổi
+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định tổ chức:
7A3:
7A7:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
1 Khi nào người ta có nhu cầu nghị luận?
2 Những dạng văn nghị luận thường gặp?
3 Trong những tình huống sau tình huống nào em có thể sử dụng văn nghị luận?
a Kể lại buổi chào cờ đầu tuần ở trường em?
b Tả lại một người thân yêu của em?
c Cảm nghĩ về ngôi trường em đang học?
- Học sinh : Hoạt động cá nhân -> trình bày
- Giáo viên quan sát, động viên ghi nhận kết quả của học sinh
* Dự kiến sản phẩm:
1 Nhu cầu nghị luận trong đời sống: khi cần bàn bạc, trao đổi, phát biểu, bìnhluận, bày tỏ quan điểm, nêu ý kiến…
2 Những dạng văn nghị luận thường gặp:
- Các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, thảo luận
- Bài xã luận trên báo
- Bình luận bóng đá trên truyền hình
- Bàn bạc về một vấn đề trong đời sống
3 Tình huống d
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi 1->2 học sinh trả lời.Các em khác bổ sung (nếu cần)
* Nhận xét, đánh giá:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Đặt vấn đề:
Trang 31- Ở giờ trước các em đã hiểu được thế nào là văn nghị luận, bài học hômnay sẽ giúp các em nắm chắc hơn đặc điểm của kiểu văn bản này thông qua việcgiải các bài tập thực hành.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về văn nghị luận
- Phương pháp: thảo luận nhóm
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi
- Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập
- Phương án kiểm tra, đánh giá
+ Học sinh tự đánh giá
+ Học sinh đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá
- Tiến trình hoạt động:
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về văn nghị luận:
+ Trong đời sống, khi gặp những vấn đề cần bàn bạc, trao đổi, phát biểu, bình luận, bày tỏ quan điểm ta thường sử dụng kiểu văn bản nào?
+ Thế nào là văn bản nghị luận?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện.
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Hoạt động cá nhân -> thảo luận nhóm -> trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên,giúp đỡ, lắng nghe học sinh trình bày
- Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyếtnhững vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
3 Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày ý kiến của mình trên giấy khổ lớn
- Học sinh nhóm khác bổ sung
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Mục tiêu:
Trang 32+ Giúp học sinh hiểu đặc điểm văn nghị luận thông qua việc tìm hiểu hệthống Luận điểm, lí lẽ,dẫn chứng của bài văn.
+ Giúp học sinh nhận diện một văn nghị luận
- Phương pháp: Dạy học theo nhóm
- Phương thức thực hiện:Thảo luận nhóm
- Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh trên giấy khổ lớn
- Phương án kiểm tra, đánh giá
+ Học sinh tự đánh giá
+ Các nhóm đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá
- Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
1 Chuyển giao nhiệm vụ: HS hoạt động
nhóm
* Đọc kĩ văn bản.
* Nhóm 1:
a Đây có phải là bài văn nghị luận không?
Vì sao? Tìm luận điểm của bài văn?
* Nhóm 2:
b Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra
những lí lẽ và dẫn chứng nào?
- Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn
đề có trong thực tế hay không? Em có tán
thành ý kiến của bài viết không? Vì sao?
* Nhóm 3:
c Tìm bố cục của bài văn?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu
cầu và thực hiện
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Hoạt động cá nhân -> thảo luận
nhóm -> trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên,giúp đỡ,
lắng nghe học sinh trình bày
Trang 333 Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày ý kiến của mình trên
giấy khổ lớn
- Học sinh nhóm khác bổ sung
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức và ghi bảng Hs tự ghi vở
a Đây là một văn bản nghị luận
vì có luận điểm, có lý lẽ, dẫnchứng và lập luận thuyết phục
- Luận điểm: "Cần tạo ra thói
quen tốt trong đời sống xã hội”
+ Thói quen xấu ta thường gặphằng ngày, ở bất cứ đâu
+ Tạo được thói quen tốt là rấtkhó Nhưng nhiễm thói quen xấuthì dễ
- Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luônđọc sách
+ Thói quen xấu: hút thuốc lá,hay cáu giận, mất trật tự; vứt rácbừa bãi
- Lập luận: Từ việc phân tíchtáchại của thói quen xấu, tác giảnhắc nhở mọi người hãy tạo rathói quen tốt để tạo ra nếpsống văn minh cho xã hội
Trang 34- GV:
Bài văn bàn về một vấn đề rất thực tế
Nhiều thói quen tốt mất đi hoặc bị lãng
quên, nhiều thói quen xấu mới nảy sinh và
phát triển Để giải quyết vấn đề này không
thể một sớm một chiều Cần tạo ra ý thức tự
giác đồng bộ của toàn xã hội Mỗi người,
mỗi nhà, nhất là trong nhà trường và nơi
công cộng hãy xây dựng nếp sống văn minh
- Giáo viên: quan sát, động viên,giúp đỡ,
lắng nghe học sinh trình bày
3 Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày ý kiến của mình
- Học sinh nhóm khác bổ sung
có ý nghĩa đối với mọi người, đốivới xã hội nhằm xây dựng một xãhội văn minh, lịch sự, có văn hoá
*
B ài văn có bố cục 3 phần
- Mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề
“thói quen tốt và thói quen xấu”
- Thân bài (đoạn 2, 3, 4): Tác hạicủa thói quen xấu và việc cầnthiết phải loại bỏ thói quen xấu
- Kết bài (đoạn 5): Kêu gọi mọingười loại bỏ thói quen xấu, tựđiều chỉnh mình để tạo ra nếpsống đẹp, văn minh cho xã hội
2 Bài tập 4:
- Bài văn: Hai biển hồ.
- Bài văn “Hai biển hồ” là mộtvăn bản nghị luận
Trang 354 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức
- Kể chuyện "Hai biển hồ" để bàn
về hai cách sống của con người:cách sống ích kỉ, chỉ biết giữ choriêng mình và cách sống biết sẻchia cùng mọi người (Đây là 2dẫn chứng để làm sáng tỏ vấnđề)
- Bài văn nêu lên một chân lícuộc đời: con người phải biếtchan hòa, chia sẻ với mọi ngườithì mới thực sự có hạnh phúc(chân lí nhận và cho)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
- Mục tiêu: Học sinh bước đầu viết được những đoạn văn nghị luận ngắn gần gũivới cuộc sống
- Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân
- Sản phẩm: Bài viết của học sinh
- Tiến trình hoạt động
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Viết một đoạn văn nghị luận kêu gọi các bạn giữ vệ sinh trường, lớp?
- Sưu tầm đoạn văn nghị luận (Bài tập 3 trang 10).
- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
- GV lắng nghe, sửa chữa góp ý cho học sinh
*Dự kiến sản phẩm:
- Câu hỏi 1: HS có thể viết đoạn văn dựa vào những gợi ý sau:
+ Nêu thực trạng việc giữ gìn vệ sinh trường lớp hiện nay
+ Vai trò, ý nghĩa của việc giữ gìn vệ sinh
+ Những giải pháp để nâng cao hiệu quả việc giữ gìn vệ sinh
- Câu hỏi 2:
Đoạn văn nghị luận: Lòng tự trọng.
Lòng tự trọng là một đức tính nền tảng để xây dựng lên những phẩm giá cao quý của một người chân chính Lòng tự trọng xuất phát từ việc nhìn nhận cuộc sống, ta tôn trọng cuộc sống, ta tôn trọng bản thân mình Một người có lòng
tự trọng luôn cố gắng làm những điều đúng đắn, hợp với lẽ phải và biết tôn trọng người khác; ngược lại với tự ái, ta cảm thấy khó chịu khi có người nào đó góp ý
Trang 36với những lỗi lầm của mình Muốn có được tính tự trọng, ta phải rèn luyện hằng ngày, vui vẻ trước những góp ý về lỗi lầm của mình và sửa chữa chúng, biết phân biệt cái nào là sai trái và đúng đắn, không làm những điều có lỗi với người khác, không lừa dối và phải biết tôn trọng mọi người xung quanh Lòng tự trọng giúp taphát triển đạo đức,tài năng của mình,là đức tính cơ bản để trở thành một công dânmẫu mực trong cuộc sống.
- Học thuộc kiến thức lí thuyết về văn nghị luận đã học
- Hoàn thiện viết đoạn văn như cô giáo gợi ý
- Sưu tầm một số đoạn văn nghị luận khác?(Nội dung bài tập 3)
- Sưu tầm các câu tục ngữ về con người và xã hội để giờ sau học
- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về con người và xã hội.
Trang 37- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
2 Năng lực:
a.
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
b.
Năng lực chuyên biệt:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội trong đờisống
- Sử dụng tục ngữ đúng ngữ cảnh trong giao tiếp
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
- Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm
- Sản phẩm hoạt động: Trình bày được các câu tục ngữ theo đúng yêu cầu
- Phương án kiểm tra, đánh giá:
+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xéttrao đổi
+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định tổ chức:
7A3:
7A7:
Trang 382 Kiểm tra bài cũ:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thi đọc các câu tục ngữ đã sưu tầm ở nhà, liên quan đến con người hoặc xã hội, nêu ý nghĩa của những câu tục ngữ đó?
- Phương án thực hiện:
+ Thực hiện trò chơi “Ai nhanh hơn?”
+ Luật chơi: Mỗi đội có 3 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt đọc cáccâu tục ngữ theo đúng chủ đề
- Thời gian: 2 phút
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ lập đội chơi
+ chuẩn bị tinh thần thi đấu
+ thực hiện trò chơi theo đúng luật
- Giáo viên:
+ Tổ chức cho hs chơi trò chơi
+ Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
+ Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 2 đội lần lượt trình bày các câu tụcngữ theo đúng chủ đề Hết tg thì dừng lại
* Báo cáo kết quả:
- Học sinh mỗi đỗi thống kê và báo cáo số lượng câu tục ngữ đã đọc được trongthời gian quy định
* Nhận xét, đánh giá:
Trang 39- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
+ Học sinh hiểu chủ đề, cách đọc và bố cục của văn bản
+ Học sinh tìm hiểu cụ thể nội dung, ý nghĩa, cách vận dụng từng câu tụcngữ
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
- GV hướng dẫn đọc: giọng đọc chậm rãi, rõ
+ Câu 5: Tục ngữ về học tập tudưỡng
+ Câu 8,9: Tục ngữ về quan hệứng xử
Trang 401 Chuyển giao nhiệm vụ: hs hoạt động
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần
* Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày ý kiến của mình
- Học sinh nhóm khác bổ sung
* Nhận xét, đánh giá:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
ghi bảng
Câu tục ngữ có sử dụng những biện pháp tu
từ gì? Tác dụng của các biện pháp tu từ đó?
- HS trả lời
Một mặt người là cách nói hoán dụ dùng bộ
phận để chỉ toàn thể: của là của cải vật chất,
mười mặt của ý nói đến số của cải rất nhiều
=>Tạo điểm nhấn sinh động về từ ngữ và nhịp
điệu
Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
=> Khẳng định sự quí giá của người so với
của
Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì?
HS trả lời: Người quí hơn của
Câu tục ngữ này có thể ứng dụng trong
những trường hợp nào ?
- Phê phán những trường hợp coi của hơn
người hay an ủi động viên những trường hợp
3 Phân tích.
a Tục ngữ về phẩm chất con người: