1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án ngữ văn 12 soạn chuẩn cv 5512 chất lượng, mới nhất (kì 2)

265 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 265
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao án ngữ văn 12 soạn chuẩn cv 5512 chất lượng, mới nhất (kì 2) Kế hoạch bài dạy ngữ văn 12 soạn chuẩn cv 5512 chất lượng, mới nhất (kì 2) Kế hoạch dạy học ngữ văn 12 soạn chuẩn cv 5512 chất lượng, mới nhất (kì 2) Kế hoạch lên lớp ngữ văn 12 soạn chuẩn cv 5512 chất lượng, mới nhất (kì 2)

Trang 1

Tổ:

VỢ CHỒNG A PHỦ

(Trích) -Tô

Hoài-Môn học/ Hoạt động giáo dục: Đọc văn; Lớp:

Thời gian thục hiện: tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nội dung mới mẻ, tư tưởng tiến bộ thể hiện tinh thần thời đại trong các tác phẩm

- Những nét nghệ thuật độc đáo góp phần làm nên sự thành công của các tác phẩm

2 Năng lực

Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn xuôi hiện đại Việt Nam (1945 1954)

Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam (1945 1954)

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn xuôi hiện đại Việt Nam(1945-1954)

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơbản, giá trị của những tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam (1945 - 1954)

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nhân vật trong truyện và truyện cùng chủđề;

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học

3 Phẩm chất

- Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước, lòng nhân ái, sự bao dung

- Có ý thức, trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê hương, đất nước, nhân loại và môitrường tự nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Soạn giảng khoa học, chu đáo

- Tâm thế giảng dạy phù hợp

Trang 2

GV tổ chức trò chơi nhìn tranh đoán chữ: GV cho HS lật mở từng bức tranh (có 4

bức tranh) - GV dẫn vào bài: Theo chân Tô Hoài đến với vùng núi Tây Bắc qua tácphẩm “Vợ chồng A Phủ”, người đọc không chỉ thấy được những vẻ đẹp thiên nhiêncũng như văn hóa vùng đất địa đầu Tổ quốc mà còn thấy nơi đây ấm áp tình người quacâu chuyện tình yêu giữa Mị và A Phủ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

- Sáng tác thiên về diễn tả những sự thật đời

thường: “Viết văn là một quá trình đấu tranh để nói ra sự thật Đã là sự thật thì không tầm thường, cho dù phải đập vỡ những thần tượng trong lòng người đọc”.

- Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về phongtục, tập quán của nhiều vùng khác nhau

- Lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờvốn từ vựng giàu có, phần lớn là bình dân vàthông tục nhưng nhờ sử dụng đắc địa nên đầy malực và mang sức mạnh lay chuyển tâm tư

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: Trong chuyến đi thực tếcùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952

- In trong tập Truyện Tây Bắc (được tặng giải

nhất - giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954-1955)

Bước 2: Hướng dẫn HS đọc

-hiểu văn bản

II Đọc - hiểu văn bản

Trang 3

*Thao tác 1: Tìm hiểu nhân vật Mị

? Cuộc đời Mị chia làm mấy chặng?

GV chia lớp hoạt động nhóm thuyết trình:

- Nhóm 1: Mị trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra

- Nhóm 2: Mị sau khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra

- Nhóm 3: Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân

- Nhóm 4: Tâm trạng và hành động của Mị khi chứng kiến A Phủ bị trói

Các nhóm thảo luận 10 phút rồi cử đại diện trình bày

Các nhóm chuẩn bị câu hỏi phản biện cho nhóm bạn

+ GV: Đọc đoạn văn giới thiệu

sự xuất hiện của nhân vật Mị

Qua sự xuất hiện của Mị, em

cảm nhận ban đầu như thế nào về

+ Trước khi làm dâu cho nhà

thống lí Pá Tra, Mị là cô gái có

gì đặc biệt?

+ Tìm chi tiết Mị rất đẹp, rất tài

hoa, rất tự trọng

1 Nhân vật Mị

a Sự xuất hiện của Mị

- Hình ảnh: Một cô con gái “ngồi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa”.

 Một cô gái lẻ loi, âm thầm như lẫn vào cácvật vô tri vô giác: cái quay sợi, tàu ngựa, tảng đá

- “Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi”

 Lúc nào cũng cúi đầu nhẫn nhục và luôn ubuồn

=> Cách giới thiệu nhân vật ấn tượng để dẫndắt vào trình tìm hiểu số phận nhân vật

mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị”

- Là cô gái ham làm, sẵn sàng lao động, không

quản ngại khó khăn: “Biết cuốc nương ngô, làm ngô trả nợ thay cho bố”

- Là một cô gái yêu đời, yêu cuộc sống tự do,

Trang 4

+ Đọc đoạn văn thể hiện nỗi

đau về tinh thần của Mị

- Những chi tiết trên giúp ta

hiểu gì về đời sống tinh thần của

Mị?

không ham giàu sang phú quý

- Là người con hiếu thảo, tự trọng: “Con nay

đã biết cuốc nương làm ngô, con phải làm nương ngô giả nợ thay cho bố Bố đừng bán con cho nhà giàu”

* Khi về làm dâu nhà thống lí:

- Nguyên nhân: Vì món nợ truyền kiếp bố mẹvay gia đình nhà thống lí Pá Tra nên Mị bị bắt vềlàm dâu gạt nợ

 Mị là con nợ đồng thời cũng là con dâu nên

số phận đã trói buộc Mị đến lúc tàn đời

- Lúc đầu: Mị phản kháng quyết liệt.

+ “Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc”…

+ Mị tính chuyện ăn lá ngón để tìm sự giảithoát

+ Vì lòng hiếu thảo nên phải nén nỗi đauriêng, quay trở lại nhà thống lí

- Những ngày làm dâu:

+ Bị vắt kiệt sức lao động:

“Tết xong thì lên núi hái thuốc phiện, giữa màu thì giặt đay, xe đay, đến mùa thi đi nương bẻ bắp, và dù lúc đi hái củi, lúc bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay trong cánh tay để tước thành sợi”

“Con ngựa con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày”

 Bị biến thành một thứ công cụ lao động, lànỗi cực nhục mà Mị phải chịu đựng

+ Chịu nỗi đau khổ về tinh thần: Bị giam cầm

trong căn phòng “kín mít,có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng”

 Sống với trạng thái gần như đã chết

Trang 5

+ Tâm trạng Mị lúc uống rượu

trong đêm mùa xuân như thế

nào? Nhận xét về điều đó?

- Thái độ của Mị:

+ “Ở lâu trong cái khổ, Mị cũng quen rồi.” + “Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, cũng là con ngựa … ngựa chỉ biết ăn cỏ, biết đi làm mà thôi”

+ “Mỗi ngày Mị không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa.”

=> Sống tăm tối, nhẫn nhục, đau khổ, tê liệt vềtinh thần, buông xuôi theo số phận

c Sức sống tiềm tàng của Mị:

* Cảnh mùa xuân:

- Mùa xuân vui tươi, tràn đầy sức sống, nhiều màu sắc: “Hồng Ngài năm ấy ăn tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét tất dữ dội Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe như những

con bướm sặc sỡ”; “Đám trẻ đợi tết, chơi quay

cười ầm trên sân chơi trước nhà ”

- Tiếng ai thổi sáo gọi bạn đi chơi: Mị nghe tiếng sáo gọi bạn “vọng lại thiết tha, bổi hổi” :

“Mày có con trai con gái rồi Mày đi làm nương

Tao không có con trai con gái Tao đi tìm người yêu”

- Mị ngồi nhẩm bài hát của người đang thổi

=> Mùa xuân về ở Hồng Ngài đã có nhiều tác

động tích cực đối với cuộc đời tăm tối và giálạnh của Mị

* Tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân:

- Lúc uống rượu đón xuân:

- “Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát”

Trang 6

+ Tâm trạng Mị lúc nghe tiếng

sáo gọi bạn đêm tình mùa xuân?

Bình luận?

+ Lúc đó, Mị có ý nghĩ gì?

- Vì sao Mị lại có ý nghĩ như

vây?

+ Tiếng sáo có ý nghĩa gì?

+ Những sục sôi trong tâm hồn

đã thôi thúc Mị có những hành

động gì?

- Vì sao?

+ Tâm trạng Mị khi bị A Sử trói

đứng trong đêm mùa xuân diễn

biến như thế nào? Bình luận?

 Mị như đang uống cái đắng cay của phần đời

đã qua, uống cái khao khát của phần đời chưatới Rượu làm cơ thể và đầu óc Mị say nhưngtâm hồn đã tỉnh lại sau bao ngày câm nín, mụ mị

vì bị đày đọa

- Khi nghe tiếng sáo gọi bạn:

+ Nhớ lại những kỉ niệm ngọt ngào của quá

khứ: thổi sáo, thổi lá giỏi, “có biết bao người

mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị”

“… Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước… Mị muốn đi chơi…”

+ Mị có ý nghĩ lạ lùng mà rất chân thực: muốn

tự tử

“Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ

ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa Nhớ lại chỉ thấy nước mắt ứa ra”

 Mị đã ý thức được tình cảnh đau xót củamình

+ Trong đầu Mị vẫn đang rập rờn tiếng sáo:

“Anh ném Pao, em không bắt

Em không yêu quả Pao rơi rồi”.

 Tiếng sáo biểu tượng cho khát vọng tình yêu

tự do đã thổi bùng lên ngọn lửa tâm hồn Mị + Những sục sôi trong tâm hồn đã thôi thúc Mị

“quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa vắt

ở phía trong vách”

 Mị muốn được đi chơi xuân, quên hẳn sự cómặt của A Sử

- Khi bị A Sử trói đứng:

Trang 7

+ Nguyên nhân nào đã khiến

Mị có hành động cắt dây trói cho

A Phủ?

+ “Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói Hơi rượi còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi ”

 Quên hẳn mình đang bị trói, vẫn thả hồntheo những cuộc chơi, những tiếng sáo gọi bạntình tha thiết bên tai

+ “Mị vùng bước đi Nhưng tay chân đau không cựa được ”

 Khát vọng đi chơi xuân đã bị chặn đứng

+ “Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ Mị lúc mê lúc tỉnh…”

 Tô Hoài đặt sự hồi sinh của Mị vào tìnhhuống bi kịch: khát vọng mãnh liệt – hiện thựcphũ phàng, khiến cho sức sống của Mị càngthêm mãnh liệt

=> Tư tưởng của nhà văn:

Sức sống của con người cho dù bị giẫm đạp,trói buộc nhưng vẫn luôn âm ỉ và có cơ hội làbùng lên

* Tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ bị trói đứng:

- Lúc đầu, khi chứng kiến cảnh thấy A Phủ bị

trói mấy ngày đêm: “Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa hơ tay”

 Dấu ấn của sự tê liệt tinh thần

- Khi nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh

bò xuống hai hõm má đã xám đen lại…” của A

Phủ: Mị thức tỉnh dần

+ “Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị”, “Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được”

 Nhớ lại mình, nhận ra mình và xót xa chomình

+ Nhớ tới cảnh: Người đàn bà đời trước cũng bị

Trang 8

+Vì sao Mị chạy cùng A Phủ?

+Giá trị nhân đạo được thể hiện

nhân vật Mị mà Tô Hoài muốn

nêu lên là gì?

trói đến chết

 Thương người, thương mình

+ Nhận thức được tội ác của nhà thống lí: “Trời

ơi nó bắt trói đứng người ta đến chết Chúng nó thật độc ác ”

+ Thương cảm cho A Phủ: “Cơ chừng chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét”

Mị phải chết trên cái cọc ấy”

 Nỗi sợ như tiếp thêm sức mạnh cho Mị điđến hành động

- Liều lĩnh hành động: cắt dây mây cứu A Phủ

“Mị rón rén bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây…”

 Hành động bất ngờ nhưng hợp lí: Mị dám hisinh vì cha mẹ, dám ăn lá ngón tự tử nên cũngdám cứu người

+ “Mị đứng lặng trong bóng tối Rồi Mị cũng vụt chạy ra”

 Là hành động tất yếu: Đó là con đường giảithoát duy nhất, cứu người cũng là tự cứu mình

=> Tài năng của nhà văn trong miêu tả tâm lí

nhân vật: Diễn biến tâm lí tinh tế được miêu tả từnội tâm đến hành động

=> Giá trị nhân đạo sâu sắc:

+ Khi sức sống tiềm tàng trong con người đượchồi sinh thì nó là ngọn lửa không thể dập tắt + Nó tất yếu chuyển thành hành động phảnkháng táo bạo, chống lại mọi sự chà đạp, lăngnhục để cứu cuộc đời mình

Trang 9

*Thao tác 2: tìm hiểu nhân

như thế nào? Có thay đổi so với

trước kia hay không?

- Trở thành chàng trai khỏe mạnh, tháo vát,

thông minh:“chạy nhanh như ngựa”, “biết đúc lưỡi cày, biết đục cuốc, lại cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo”

- Nhiều cô gái mơ ước được lấy A Phủ làm

chồng: “Đứa nào được A Phủ cúng bằng được con trâu tốt trong nhà, chẳng mấy lúc mà giàu”

- Nhưng A phủ vẫn rất nghèo, không lấy nổi vợ

vì phép làng và tục lệ cưới xin ngặt nghèo

b Tính cách đặc biệt của A Phủ :

- Gan góc từ bé: “A Phủ mới mười tuổi, nhưng

A Phủ gan bướng, không chịu ở dưới cánh đồng thấp, A Phủ trốn lên núi, lạc đến Hồng Ngài”

- Lớn lên: dám đánh con quan, sẵn sàng trừng

trị kẻ ác: “chạy vụt ra vung tay ném con quay rất

to vào mặt A Sử Nó vừa kịp bưng tay lên A Phủ đã xộc tới, nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo, đánh tới tấp”

 Hàng loạt các động từ cho thấy sức mạnh vàtính cách của A Phủ, không quan tâm đến hậuquả sẽ xảy ra

- Khi trở thành người làm công gạt nợ:

+ A Phủ vẫn là con người tự do: “bôn ba rong ruổi ngoài gò ngoài rừng”, làm tất cả mọi thứ

như trước đây

+ Không sợ cường quyền, kẻ ác:

• Để mất bò, điềm nhiên vác nửa con bò hổ

Trang 10

 Nghệ thuật xây dựng nhân vật rất đặc trưng:

- Nét khác nhau giữa hai nhân vật:

+ Mị: được khắc họa với sức sống tiềm tàngbên trong tâm hồn

+ A Phủ: được nhìn từ bên ngoài, tính cáchđược bộc lộ ở hành động, vẻ đẹp hiện lên qua sựgan góc, táo bạo, mạnh mẽ

- Nét giống nhau:

+ Tính cách của những người dân lao độngmiền núi

• Mị: Bề ngoài lặng lẽ, âm thầm, nhẫn nhụcnhưng bên trong luôn sôi nổi, ham sống, khaokhát tự do và hạnh phúc

• A Phủ: Táo bạo, gan góc mà chất phác, tựtin

+ Cả hai: là nạn nhân của bọn chúa đất, quanlại tàn bạo nhưng trong họ tiềm ẩn sức mạnhphản kháng mãnh liệt

GV: Khái quát giá trị nội dung

và nghệ thuật của tác phẩm?

- HS phát hiện, đánh giá

III Tổng kết 1.

Nội dung:

a Giá trị hiện thực

- Miêu tả chân thực số phận nô lệ cực khổ củangười lao động nghèo Tây Bắc dưới ách thống trịcủa bọn cường quyền phong kiến miền núi

- Truyện cho thấy bản chất tàn bạo của giai cấpphong kiến thống trị ở miền núi

Trang 11

b Giá trị nhân đạo

- Thể hiện tình yêu thương, sự đổng cảm sâusắc của tác giả với thân phận đau khổ của ngườidân lao động miền núi trước Cách mạng

- Trân trọng và ngợi ca và thể hiện niềm tin vào

vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt, khả năngcách mạng của nhân dân Tây Bắc;…

- Tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu xa, tànbạo của giai thống trị

- Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tậpquán của người dân miền núi

- Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo,câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chấtthơ…

HOẠT ĐỘNG 3 THỰC HÀNH

? Viết cảm nghĩ về một đoạn văn mà anh(chị) thấy đặc sắc nhất trong tác phẩm.

?Trong tác phẩm này có 3 lần nhà văn nói đến chuyện Mị ăn lá ngón tự tử Phân tích,cắt nghĩa tâm trạng, suy nghĩ của Mị trong mỗi lần đó và nêu ý kiến của anh chị vềvấn đề nhân sinh, nhân bản của đời sống con người mà Tô Hoài đặt ra từ những tìnhhuống này

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về một đôi trai gái người ông ở miền núi cao Tây bắc

cách đây mấy chục năm Tuy nhiên, nhiều vấn đề đặt ra trong câu chuyện này khôngphải chỉ là chuyện của ngày hôm qua mà còn là chuyện của hôm nay Anh/chị suynghĩ gì về điều này?

Suy nghĩ và trao đổi với bạn bè

Trang 12

Gợi ý: Truyện đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa nhân sinh, nhân bản, vẫn còn nguyêngiá trị và tính thời sự cho đến tận hôm nay:

+ Con người cần được sống cho ra sống, không thể sống mà như đã chết được

+ Hạnh phúc phải được xây dựng trên cơ sở tình yêu đích thực Mọi sự áp đặt, ép buộc đều có nguy cơ dẫn đến bi kịch trong cuộc sống gia đình

+ Cần phải đấu tranh với những hủ tục lạc hậu vẫn còn rơi rớt trong xã hội hiện đại, nhất là ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa

+ Cần phải đấu tranh với nạn bạo hành gia đình

Trang 13

Tổ:

VỢ NHẶT

- Kim Lân -

Môn học/ Hoạt động giáo dục: Đọc văn; Lớp:

Thời gian thục hiện: tiết

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của Kim Lân

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam giai đoạn 1975

1945 Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giá trị tư tưởng và nghệthuật của truyện

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công nội dung, nghệ thuậttruyện Vợ nhặt

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các nhân vật trong truyện, các nhân vật

có cùng đề tài với các tác giả khác;

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học;

3 Phẩm chất

- Trân trọng cảm thông trước khát vọng hạnh phúc của con người; biết ơn cách mạng

đã đem lại sự đổi đời cho những người nghèo khổ, nạn nhân của chế độ cũ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Soạn giảng khoa học, chu đáo

- Tâm thế giảng dạy phù hợp

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài vở kĩ lưỡng trước khi tới lớp

Trang 14

(Lão Hạc – Nam Cao; Chí Phèo – Nam Cao; Tắt đèn – Ngô Tất Tố; Bước đường cùng

– Nguyễn Công Hoan, )

- GV chiếu một số hình ảnh và một đoạn phim tư liệu về nạn đói năm 1945 và yêucầu HS nêu suy nghĩ sau khi xem xong đoạn tư liệu đó

 GV dẫn bài: Trong bối cảnh nạn đói bao trùm toàn đất nước, trong hoàn cảnh

mà cái chết cận kề nhưng con người vẫn không ngừng yêu thương, không ngừng đùmbọc, chở che cho nhau và không thôi hi vọng vào một ngày mai tươi sáng Đó là thôngđiệp mà Kim Lân gửi gắm qua truyện ngắn “Vợ nhặt”

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

- Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài.(1920-2007)

- Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện TiênSơn, tỉnh Bắc Ninh

- Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệthuật năm 2001

- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955),Con chó xấu xí (1962)

- Kim Lân là cây bút truyên ngắn Thế giới nghệthuật của ông thường là khung cảnh nông thôn,hình tượng người nông dân Đặc biệt ông cónhững trang viết đặc sắc về phong tục và đờisống thôn quê Kim Lân là nhà văn một lòng một

dạ đi về với "đất", với "người", với "thuần hậunguyên thuỷ" của cuộc sống nông thôn

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Vợ nhặt là truyện ngăn xuất sắc in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962).

Trang 15

+ Xuất xứ, bối cảnh truyện

ngắn Vợ nhặt.

Giáo viên sưu tầm thêm một số

tư liệu, tranh ảnh đề giới thiệu

cho học sinh hiểu thêm về bối

cảnh xã hội Việt Nam năm

Bước 2: Hướng dẫn HS đọc

-hiểu văn bản

II Đọc - hiểu văn bản

*Thao tác 1: Tìm hiểu nhan

đề và tình huống truyện

- Dựa vào nội dung truyện, hãy

giải thích nhan đề Vợ nhặt.?

- Giáo viên gợi ý, học sinh thảo

luận và trình bày Giáo viên

- Học sinh thảo luận và trình

bày Giáo viên gợi ý, nhận xét

và nhấn mạnh những ý cơ bản

1 Ý nghĩa nhan đề và tình huống truyện:

- Ý nghĩa nhan đề : Nhan đề "Vợ nhặt" thâu tóm

giá trị nội dung tư tưởng tác phẩm 'Nhặt" đi vớinhững thứ không ra gì Thân phận con người bị

rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có thể "nhặt" ở bất

kì đâu, bất kì lúc nào Người ta hỏi vợ, cưới vợ,còn ở đây Tràng "nhặt" vợ Đó thực chất là sựkhốn cùng của hoàn cảnh

=> Vừa thể hiện thảm cảnh của người dân trongnạn đói 1945 vừa bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc

và khát vọng, sức mạnh hướng tới cuộc sống, tổ

ấm, niềm tin của con người trong cảnh khốncùng

- Tình huống truyện: Xây dựng được tình huốngtruyện độc đáo: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ

cư, giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết đang cận

kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo Tình huống éo

le này là đầu mối cho sự phát triển của truyện,tác động đến tâm trạng, hành động của các nhânvật và thể hiện chủ đề của truyện

*Thao tác 1: Tìm hiểu các nhân vật

? Truyện có mấy nhân vật chính? Nêu cảm nhận ban đầu về các nhân vật?

GV chia lớp hoạt động nhóm thuyết trình, mỗi nhóm gồm 5 HS:

Trang 16

- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu nhân vật anhTràng

- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu nhân vật chị vợ nhặt

- Nhóm 5, 6: Tìm hiểu nhân vật bà cụ Tứ

Các nhóm tìm hiểu nhân vật theo những gợi ý sau:

+ Tên tuổi, hoàn cảnh sống, ngoại hình nhân vật

+ Diễn biến tâm trạng của nhân vật

+ Những phẩm chất, khát vọng của nhân vật ẩn sau ngôn ngữ, hành động,

+ Những thay đổi của nhân vật trong buổi sáng ngày hôm sau

+ Phỏng đoán thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm qua nhân vật

Các nhóm thảo luận 10 phút rồi cử đại diện trình bày

Các nhóm chuẩn bị câu hỏi phản biện cho nhóm bạn

- Nhóm 1 thuyết trình,

nhóm 2 phản biện

+ Nhân vật Tràng được tác giả

giới thiệu ntn? Tràng có vợ

trong hoàn cảnh nào?

+ Việc nhặt được vợ của Tràng

được tác giar\ miêu tả như thế

+ Trên đường về nhà thái độ

của Tràng thay đổi ntn?

+ Có thể nói sơ lược về diễn

- Lúc đầu Tràng cũng có chút phân vân, lo lắng:

“thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết

có nuôi nổi không, lại còn đèo bồng.”

- Nhưng rồi, sau một cái “tặc lưỡi”, Tràng quyếtđịnh đánh đổi tất cả để có được người vợ, cóđược hạnh phúc

 Bên ngoài là sự liều lĩnh, nông nổi, nhưngbên trong chính là sự khao khát hạnh phúc lứađôi Quyết định có vẻ giản đơn nhưng chứa đựngtình thương đối với người gặp cảnh khốn cùng

- Trên đường về:

+ Tràng không như mọi ngày mà "phởn phơ" khác thường, "cái mặt cứ vênh vênh tự đắc với mình"

+ Trong lòng lâng lâng khó tả:

“hắn tủm tỉm cười một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh”

Trang 17

biến tâm trạng của Tràng khi

dẫn thị về nhà ra mắt mẹ

+ Tâm trạng của Tràng trong

buổi sáng hôm sau?

+ Lần đầu tiên hưởng được cảm giác êm dịu khi

đi cạnh cô vợ mới:

“Một cái gì mới mẻ, lạ lắm, chưa từng thấy ở người đàn ông nghèo khổ ấy, nó ôm ấp, mơn man khắp da thịt Tràng, tựa hồ như có bàn tay vuốt nhẹ trên sống lưng.”

- Buổi sáng đầu tiên có vợ:

2.2 Người vợ nhặt.

- Là cô gái không tên, không gia đình, quê

Trang 18

+ Vì sao thị quyết định theo

thị lại cố gắng như vậy?

(Vì dù sao với thị lúc này vẫn

còn hơn là sống bơ vơ vất

vưởng ngoài chợ.)

+ Sự thay đổi ở thị trong buổi

sáng hôm sau ntn?

+ Tóm lại nhân vật vợ nhặt có

vai trò ntn trong việc thể hiện tư

tưởng của truyện?

- Nhưng vẫn là người phụ nữ có tư cách:

+ Trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn"

biến mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượngngừng và cũng đầy nữ tính:

“Thị cắp hẳn cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửa mặt Thị có vẻ rón rén, e thẹn”

• Khi nhận thấy những cái nhìn tò mò của

người xung quanh, “thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước níu cả vào chân kia”

+ Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế khép nép, chỉ

dám “ngồi mớm ở mép giường” và tâm trạng lo

âu, băn khoăn, hồi hộp

- Thị đã tìm thấy được sự đầm ấm của gia đìnhnên hoàn toàn thay đổi: trở thành một người vợđảm đang, người con dâu ngoan khi tham giacông việc nhà chồng một cách tự nguyện, chămchỉ

- Chính chị cũng thắp lên niềm tin và hi vọng củamọi người khi kể chuyện ở Bắc Giang, TháiNguyên phá kho thóc Nhật chia cho người đói

=> Góp phần tô đậm hiện thực nạn đói và đặcbiệt là giá trị nhân đạo của tác phẩm (dù tronghoàn cảnh nào, người phụ nữ vẫn khát khao mộtmái ấm gia đình hạnh phúc)

2.3 Bà cụ Tứ:

- Một bà lão già nua, ốm yếu, lưng khòng vì tuổitác

Trang 19

+ Diễn biến tâm trạng của bà cụ

- Tại sao bà thấy tủi cho mình

và cho con trai bà?

+ Đến giữa sân nhà, “bà lão đứng sững lại, càng ngạc nhiên hơn”, đặt ra hàng loạt câu hỏi:

" Quái, sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ?

… Ai thế nhỉ?”

+ Bà lập cập bước vào nhà, càng ngạc nhiên hơn

khi nghe tiếng người đàn bà xa lạ chào mìnhbằng u

+ Sau lời giãi bày của Tràng, bà cúi đầu nín lặng, không nói và hiểu ra Trong lòng chất

chứa biết bao suy nghĩ:

“Bà lão hiểu rồi…vừa ai oán vừa xót thương cho

số kiếp đứa con mình”

 Buồn tủi khi nghĩ đến thân phận của con phảilấy vợ nhặt

“Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng … đói khát này không.”

 Lo vì đói, vợ chồng nó có sống qua nổi cáinạn đói này ko

“Người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này, người ta mới đến lấy con mình Mà con mình mới có vợ được … "

 Thương cho người đàn bà khốn khổ cùngđường mới lấy đến con trai mình mà không tínhđến nghi lễ cưới

“Thôi thì bổn phận bà là mẹ….chứ biết thế nào

mà lo cho hết được”

 Tủi vì chưa hoàn thành bổn phận người mẹ lo

vợ cho con trai Mừng cho con trai mình có được

vợ nhưng không giấu nỗi lo lắng khi nghĩ đếntương lai của con

+ Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình:

Trang 20

- Qua lời động viên con dâu ta

+ Từ tốn căn dặn nàng dâu mới:

"Nhà ta thì nghèo con ạ Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn Rồi may ra mà ông giời cho khá Biết thế nào hở con, ai giàu ba

họ, ai khó ba đời"

 Bà an ủi động viên, gieo vào lòng con dâu

niềm tin.

+ Tuy vậy, bà vẫn không sao thoát khỏi sự ngao

ngán khi nghĩ đến ông lão, đứa con gái út, “đến cuộc đời cực khổ dài dằng dặc của mình Vợ chồng chúng nó lấy nhau, cuộc đời chúng nó liệu có hơn bố mẹ trước kia không?”

 Xót thương, lo lắng cho cảnh ngộ của dâu

con.

“Sáng hôm sau, bà cảm thấy “nhẹ nhỏm, tươi tỉnh khác ngày thường, cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên”

• Cùng với nàng dâu, bà thu dọn, quét tước nhàcửa, ý thức được bổn phận và trách nhiệm củamình

 Sự xuất hiện của nàng dâu mới đã đem đếnmột không khí đầm ấm, hoà hợp cho gia đình

* Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới:

Bữa cơn ngày đói thật thảm hại nhưng “cả nhà ăn rất ngon lành”

• Bà toàn nói đến chuyện tương lai, chuyện vui,

chuyện làm ăn với con dâu : "khi nào có tiền ta mua lấy đôi gài, ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy

Trang 21

2 Nghệ thuật

- Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn

- Nghệ thuật tạo tình huống đầy tính sáng tạo

- Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh chếtđói, cảnh bữa cơm ngày đói,…

- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tựnhiên, chân thật

- Ngôn ngữ nhuần nhị, tự nhiên, giàu sắc tháikhẩu ngữ đời thường

Trang 22

Tổ:

NHÂN VẬT GIAO TIẾP (Tự học có hướng dẫn)

Môn học/ Hoạt động giáo dục: Tiếng Việt; Lớp:

Thời gian thục hiện: tiết

I Mục tiêu

1.Kiến thức

- Khái niệm nhân vật giao tiếp

- Vị thế giao tiếp của nhân vật giao tiếp:

- Quan hệ thân sơ của các nhân vật giao tiếp:

- Chiến lược giao tiếp và sự lựa chọn chiến lược giao tiếp ở người nói, viết nhằm đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp

- Sự chi phối của các đặc điểm của nhân vật giao tiếp

2 Năng lực

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến Nhân vật giao tiếp

- Năng lực đọc – hiểu văn bản có liên quan Nhân vật giao tiếp

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về Nhân vật giao tiếp

- Năng lực phân tích, so sánh các nhân vật giao tiếp trong văn bản;

3 Thái độ:

- Kĩ năng giao tiếp của bản thân:

II Thiết bị dạy học và học liệu

1/Giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Học sinh

- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

- Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

- Đồ dùng học tập

III Tổ chức dạy và học

HĐ KHỞI ĐỘNG

Trang 23

HS nhắc lại kiến thức cũ:

+ Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

+ Nhắc lại những nhân tố cơ bản của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Chỉ ra các nhân tố của hoạt động giao tiếp trong hai câu ca dao sau:

“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

+ HĐGTBNN là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động,…

+ HĐGTBNN có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp

GV dẫn bài: Trong chương trình Ngữ văn 10, chúng ta đã tìm hiểu bài HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ, lớp 11 có bài NGỮ CẢNH Vậy trong giao tiếp, nhân vật giao tiếp có vai trò và thể hiện như thế nào?

HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

Năng lực cần hình thành

Họat động: TÌM HIỂU CHUNG

- Hoạt động 1: Tố chức phân tích ngữ

liệu

Bài tập 1: Anh (chị) đọc ngữ liệu 1 Sgk và

thực hiện các yêu câu sau:

a Hoạt động giao tiếp trên có những nhân

vật giao tiếp nào? Những nhân vật đó có

những đặc điểm như thế nào về lứa tuổi,

giới tính, tầng lớp xã hội?

b Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai

người nói, vai người nghe và luân phiên

lượt lời ra sao? Lượt lời đầu tiên của

"Thị" hướng tới ai?

I Phân tích các ngữ liệu.

1 Ngữ liệu 1.

a Hoạt động giao tiếp trên

có những nhân vật giaotiếp là: Tràng, mấy cô gái

-Về tầng lớp xã hội: Họcđều là những người dân lao

- Năng lựcthu thậpthông tin

Trang 24

c Các nhân vật giao tiếp trên có bình

đẳng về vị thế xã hội không?

d Các nhân vật giao tiếp trên có quan hệ

xa lạ hay thân mật khi bắt đầu cuộc giao

tiếp?

e Những đặc điểm về vị thế xã hội, lứa

tuổi, giới tính, nghề nghiệp,…chi phối lời

nói của nhân vật như thế nào?

Giáo viên hướng dẫn, gợi ý và tổ chức.

-Lúc đầu: Hắn (Tràng) làngười nói, mấy co gái làngười nghe

-Tiếp theo: Mấy cô gái làngười nói Tràng và "thị" làngười nghe

-Tiếp theo: "Thị" là ngườinói, Tràng (là chủ yếu), vàmấy cô gái là người nghe

-Tiếp theo: Tràng là ngườinói, "Thị" là người nghe,-Cuối cùng: "Thị" là ngườinói, Tràng là người nghe

c Các nhân vật giao tiếptrên bình đẳng về vị thế xãhội (họ đều là những ngườidân lao động cùng cảnhngộ)

d khi bắt đàu cuộc giaotiếp, các nhân vật giao tiếptrên có quan hệ hoàn toàn

xa lạ

e Những đặc điểm về vịthế xã hội, quan hệ thân-

sơ, lứa tuổi, giới tính, nhềnghiệp,…chi phối lời nóicủa nhân vật khi giao tiếp

Ban đầu chưa quen nên chỉ

- Năng lựcgiải quyếtnhững tìnhhuống đặtra

Năng lựcgiao tiếptiếng Việt

Trang 25

Học sinh thảo luận và phát biểu tự do.

là trêu đùa thăm dò Dầndần, khi đã quen học mạnhdạn hơn Vì cùng lứa tuổi,bình đẳng về vị thế xã hội,lại cùng cảnh ngộ nên cacnhân vật giao tiếp tỏ ra rấtsuồng sã

2 Ngữ liệu 2.

a Các nhân vật giao tiếptrong đoạn văn: Bá Kiến,mấy bà vợ Bá Kiến, dânlàng và Chí Phèo

-Bá Kiến nói với mộtngười nghe trong trườnghợp quay sang nói vơi ChíPhèo Còn lại, khi nói vớimấy bà vợ, với dân làng,với Lí CườngBá Kiến nóicho nhiều người nghe(trong đó có cả Chỉ Phèo)

b Vị thế xã hội của BáKiến với từng người nghe:-Với mấy bà vợ-Bá Kiến làchồng (chủ gia đình) nên

"quát"

-Với dân làng-Bá Kiến là

cụ lớn, thuộc từng lớptrênlời nói có vẻ tôn trọng(các ông, các bà) nhưngthực chất là đuổi (về đithôi chứ! Có gì mà xúm lạithế này?)

-Với Chí Phèo-Bá Kiếnvừa là ông chủ cũ, vừa là

kẻ đã đẩy Chí Phèo vào tù,

Trang 26

Học sinh thảo luận và phát biểu tự do.

Học sinh thảo luận và trả lời.

kẻ mà lúc này Chí Phèođến "ăn vạ" Bá Kiến vừathăm dò, vừa dỗ dành, vừa

có vẻ đề cao, coi trọng

-Với Lí Cường-Bá Kiến làcha, cụ quát con nhữngthực chất là để xoa dịu ChíPhèo

c Đối với Chí Phèo, BáKiến thực hiện nhiều chiếnlược giao tiếp:

-Đuổi mọi người về để côlập Chí Phèo

-Dùng lời nói ngọt nhạt đểvuốt ve, mơn trớn ChíPhèo

-Nâng vị thế Chí Phèo lênngang hàng mình để xoadịu Chí

d Với chiến lược giao tiếpnhư trên, Bá Kiến đã đạtđược mục đích và hiệu quảgiao tiếp Những ngườinghe trong cuộc đối thoạivới Bá Kiến đều răm rắpnghe theo lời Bá Kiến Đếnnhư Chí Phèo, hung hãnthế mà cuối cùng cũng bịkhuất phục

Họat động 2: Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp.

- Hoạt động 2: Tổ chức rút ra nhận xét

Bài tập: Từ việc tìm hiểu các ngữ liệu

trên, anh (chị) rút ra những nhận xét gì về

II Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp.

Năng lực làm chủ và phát triển

Trang 27

nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao

tiếp?

Giáo viên nêu câu hỏi và gợi ý

Giáo viên nhận xét và tóm tắt những nội

dung cơ bản.

Tổ chức luyện tập

Bài tập 1: Phân tích sự chi phối của vị thế

xã hội ở các nhân vật đơi với lời nói của

họ trong đoạn trích (mục 1-Sgk)-Học sinh

đọc doạn trích

Giáo viên gợi ý, hướng dẫn phân tích.

Giáo viên nhận xét, nhấn mạnh những

điểm cơ bản.

-Phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm vị

thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính văn

hoá…của các nhân vật giao tiếp với đặc

điểm trong lời nói của từng người ở đoạn

trích

Học sinh đọc đoạn trích Giáo viên gợi ý,

hướng dẫn phân tích.

Giáo viên nhấn mạnh những nét cơ bản.

1 Trong hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ, cácnhân vật giao tiếp xuấthiện trong vai người nóihoặc người nghe Dạngnói, các nhân vật giao tiếpthường đổ vai luân phiênvới nhau Vai người nghe

có thời gồm nhiều người,

có trường hợp người nghekhông hồi đáp người nói

2 Quan hệ giữa các nhânvật giao tiếp cùng vớinhững đặc điểm khác biệt(tuổi, giới tính, ghề nghiệp,vốn sống, văn hoá, môitrường xã hội), chi phối lờinói (nội dung và hình thứcngôn ngữ)

3 Trong giao tiếp các nhânvật giao tiếp tuỳ ngữ cảnh

mà lựa chọn chiến lượcgiao tiếp phù hợp để đạtđược mục đích và hiệuquả

III Luyện tập.

1 Bài tập 1:

AnhMịch

Ông Lí

Vịthếxãhội

Kẻdưới-nạnnhân bịbắt đixem đábóng

Bề thừalệnhquanbắtngười

trên-đi xem

bản thân: Năng lực tư duy

-Năng lựchợp tác, traođổi

-Năng lực

sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực giải quyết

Trang 28

-Đọc ngữ liệu, phân tích theo những yêu

cầu

Học sinh thảo luận, trình bày.

Học sinh thảo luận, trình bày.

đábóng

Lờinói

Van xinnhúnnhường(gọiông,lạy)

Háchdịch,quát nạt(xưng

hô màytao,quát, âulệnh)

2 Bài tập 2:

Đoạn trích gồn các nhânvật giao tiếp:

-Viên đội sếp Tây

-Đám đông

-Quan Toàn quyền Pháp

Mối quan hệ giữa đặc điểm

về vị thế xã hội nghềnghiệp giới tính, văn hoácủa các nhân vật giao tiếpvới đặc điểm trong lời nóicủa từng người:

-Chú bé: Trẻ con nên chú ýnên cái mũ, nói rất ngộnghĩnh

-Chị con gái: Phụ nữ nênchú ý đến cách ăn mặc (cái

áo dài), khen với vẻ thíchthú

-Anh sinh viên: Đang họcnên chú ý đến việc diễnthuyết, nói như một dự

vấn đề:

Năng lực sáng tạo Năng lực cảm thụ, thưởng thứccái đẹp

Trang 29

đoán chắc chắn.

-Bác cu li xe: Chú ý đôiủng

-Nhà nho: Dân lao độngnên chú ý đến tướng mạo,nói bằng một câu thànhngữ thâm nho

*Kết hợp với ngôn ngữ lànhững cử chỉ điệu bộ, cáchnói Điểm chung là châmbiếm, mỉa mai

HĐ LUYỆN TẬP Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình

+ Bà lão: bác trai, anh ấy …+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu,cụ…

b Sự tương tác về hành động nóigiữa lượt lời của hai nhân vậtgiao tiếp: hai nhân vật đổi vai vàluân phiên nhau

c Nét văn hoá đáng trân trọngqua lời nói, cách nói của cácnhân vật: tình làng nghĩa xóm,tối lửa tắt đèn có nhau

Năng lực giải quyếtvấn đề:

Trang 30

HĐ VẬN DỤNG

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình

thành

GV giao nhiệm vụ:

Phân tích Hoạt động giao tiếp

diễn ra giữa nhân vật A Phủ

+Quan hệ giữa A Phủ và Mị là

như thế nào ( giai cấp, tuổi tác,địa vị…)

+Sự tương tác về hành động nóigiữa lượt lời của hai nhân vậtgiao tiếp là gì?

+Nét văn hoá đáng trân trọngqua lời nói, cách nói của cácnhân vật?

Năng lực giải quyếtvấn đề:

Trang 31

Tổ:

RỪNG XÀ NU

- Nguyễn Trung Thành-

Môn học/ Hoạt động giáo dục: Đọc văn; Lớp:

Thời gian thục hiện: tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm vững đề tài, cốt truyện, các chi tiết sự việc tiêu biểu và hình tượng nhân vậtchính; trên cơ sở đó, nhận rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ, lớn lao của truyện ngắn đốivới thời đại bấy giờ và đối với thời đại ngày nay

- Thấy được tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩmmột không khí đậm đà hương sắc Tây Nguyên, một chất sử thi bi tráng và một ngônngữ nghệ thuật được trau chuốt kĩ càng

2 Kĩ năng: Đọc hiểu truyện hiện đại Việt Nam giai đoạn từ Cách mạng tháng Tám

năm 1945 đến năm 1975 theo đặc trưng thể loại

- Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước, lòng nhân ái, sự bao dung

- Có ý thức, trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê hương, đất nước

B THIẾT KẾ BÀI HỌC

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Soạn giảng khoa học, chu đáo

- Tâm thế giảng dạy phù hợp

Trang 32

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

? Qua nhân vật Mị và A Phủ trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài,

anh/chị cảm nhận được những vẻ đẹp nào trong tâm hồn những người dân đồng bàodân tộc Tây Bắc trong hoàn cảnh khi đất nước đang trong tay giặc ngoại xâm?

Liệu những đồng bào dân tộc Tây Nguyên sẽ phản ứng như thế nào khi những mảnhđất của quê hương bị kẻ thù giày xéo Chúng ta cùng tìm hiểu qua truyện ngắn”Rừng

xà nu” – Nguyễn Trung Thành

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

- Nguyễn Trung Thành là bút danh đượcnhà văn Nguyên Ngọc dùng trong thời gianhoạt động ở chiến trường miền Nam thờichống Mĩ

- Năm 1950, ông vào bộ đội, sau đó làmphóng viên báo quân đội nhân dân liên khu V.Năm 1962, ông tình nguyện trở về chiếntrường miền Nam

- Tác phẩm:

+ Đất nước đứng lên- giải nhất, giải thưởng

Hội văn nghệ Việt Nam năm 1954- 1955;

+ Trên … anh hùng Điện Ngọc (1969);

Trang 33

+ Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của

tác phẩm

+ Đọc và tóm tắt tác phẩm

Trung Trung bộ (số 2- 1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.

b Hoàn cảnh ra đời:

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định

Giơ-ne-vơ được kí kết, đất nước chia làm haimiền Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố,thảm sát Cách mạng rơi vào thời kì đen tối

- Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân vào miềnNam và tiến hành đánh phá ác liệt ra miềnBắc

- Rừng xà nu được viết vào đúng thời điểm

cả nước sục sôi đánh Mĩ, được hoàn thành ởkhu căn cứ chiến trường miền Trung Trungbộ

- Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi

dậy của buôn làng Tây Nguyên trong thời kìđồng khởi trước 1960, nhưng chủ đề tư tưởngtác phẩm vẫn có quan hệ mật thiết với tìnhhình thời sự của cuộc kháng chiến lúc tácphẩm ra đời

Bước 2: Hướng dẫn HS đọc

-hiểu văn bản

II Đọc - hiểu văn bản

*Thao tác 1: Tìm hiểu nhan

Trang 34

*Thao tác 2: Tìm hiểu các hình tượng của tác phẩm

? Truyện có mấy hình tượng chính? Nêu cảm nhận ban đầu về các hình tượng?

GV chia lớp hoạt động nhóm thuyết trình, mỗi nhóm gồm 8 HS:

- Nhóm 1, 2: Thuyết trình về hình tượng cây xà nu

- Nhóm 3, 4: Thuyết trình về hình tượng Tnú

- Cả 4 nhóm đều tìm hiểu về cả 2 hình tượng và chuẩn bị nội dung thuyết trình theo phân công trên của GV Các nhóm tìm hiểu hình tượng theo những gợi ý sau:

+ Cây xà nu xuất hiện trong phạm vi toàn tác phẩm hay chỉ phần

đầu/phần cuối của tác phẩm?

+ Tại sao cây xà nu là loài cây đặc trưng cho mảnh đất và con người TN trong cuộc k/c?

+ Từ những sự kiện trong tác phẩm, có thể đánh giá nhân vật Tnú như thếnào?(mang những vẻ đẹp, những phẩm chất nào đáng quý?)

Các nhóm thảo luận 10 phút rồi cử đại diện trình bày

Các nhóm chuẩn bị câu hỏi phản biện cho nhóm bạn

- Mở đầu tác phẩm, nhà văn tập trung giới

thiệu cụ thể về rừng xà nu: "nằm trong tầm đại bác của đồn giặc", ngày nào cũng bị bắn hai lần, "Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào đồi

xà nu cạnh con nước lớn".

 nằm trong sự hủy diệt bạo tàn, trong tưthế của sự sống đang đối diện với cái chết

- Với kĩ thuật quay toàn cảnh, tác giả đã

phát hiện ra: "Cả rừng xà nu hàng vạn cây không cây nào là không bị thương"

 Đấy là sự đau thương của một khu rừng

mà tác giả chứng kiến

Trang 35

Phát hiện những chi tiết nói đến

sự đau thương mà cây rừng xà

liệt của rừng xà nu mang ý

nghĩa biểu tượng như thế nào?

- Nỗi đau hiện ra nhiều vẻ khác nhau:

+ Có cái xót xa của những cây con, tựa như

đứa trẻ thơ: "vừa lớn ngang tầm ngực người

bị đạn đại bác chặt đứt làm đôi Ở những cây

đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được cứ loét mãi ra, năm mười hôm sau thì cây chết"

+ Cái đau của những cây xà nu như con

người đang tuổi thanh xuân, bỗng “bị chặt đứt ngang nửa thân mình đổ ào ào như một trận bão”.

+ Những cây có thân hình cường tráng:

“vết thương của chúng chóng lành”, đạn đại

bác không giết nỗi chúng

 Nhà văn đã mang nỗi đau của con người

để biểu đạt cho nỗi đau của cây: gợi lên cảmgiác đau thương của một thời mà dân tộc taphải chịu đựng

b Sức sống mãnh liệt:

- Tác giả đã phát hiện được sức sống mãnh

liệt của cây: "trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy"

 Đây là yếu tố cơ bản để xà nu vượt quaranh giới của sự sống và cái chết

+ Sự sống tồn tại ngay trong sự hủy diệt:

"Cạnh một cây xà nu mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên"

 Tác giả sử dụng cách nói đối lập (ngã

- Xà nu không những tự biết bảo vệ mình

mà còn bảo vệ sự sống, bảo vệ làng Xô Man:

Trang 36

- Hình tượng cây xà nu trong

truyện có ý nghĩa gì?

+ Hình ảnh cánh rừng xà nu trải

ra hút tầm mắt chạy tít đến tận

chân trời xuất hiện ở đầu và

cuối tác phẩm gợi cho em ấn

tượng gì?

- Nhóm 3 thuyết trình

Nhóm 4 phản biện

+ Phẩm chất của người anh

hùng Tnú được thể hiện như thế

nào? Tìm chi tiết chứng minh?

+ Số phận đau thương của Tnú

"Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng"

 Hình tượng mang tính ẩn dụ cho nhữngcon người chiến đấu bảo vệ quê hương

- Câu văn mở đầu được lặp lại ở cuối tácphẩm:

“ đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời”

 Gợi ra cảnh rừng xà nu hùng tráng, kiêudũng và bất diệt không chỉ của con người TâyNguyên mà còn cả miền Nam, cả dân tộc

=> Những câu văn đẹp, gây ấn tượng +nhân hóa, ẩn dụ: gợi vẻ đẹp mang đậm tính sửthi, biểu tượng cho cuộc sống đau thươngnhưng kiên cường và bất diệt

 Gan góc, táo bạo, dũng cảm

- Khi bị bắt: giặc tra tấn tàn bạo, lưngngang dọc vết dao chém của kẻ thù nhưngvẫn gan góc, trung thành

 Lòng trung thành với cách mạng đượcbộc lộ qua thử thách

- Khi vượt ngục trở lại làng: đã là chàngtrai hoàn hảo (cường tráng, hạnh phúc bên vợcon)

b Số phận đau thương:

- Giặc kéo về làng để tiêu diệt phong trào

Trang 37

được thể hiện như thế nào? Tìm

chi tiết chứng minh?

+ Vì sao trong câu chuyện bi

tráng về cuộc đời Tnú, cụ Mết 4

lần nhắc tới ý: "Tnú không cứu

được vợ con" để rồi ghi tạc vào

tâm trí người nghe câu nói:

"Chúng nó đã cầm súng, mình

phải cầm giáo"?

- Hình ảnh đôi bàn tay Tnú có ý

nghĩa ntn với cuộc đời của anh?

+ Cảm nhận về cuộc nổi dậy

của dân làng Xô Man?

nổi dậy Để truy tìm Tnú, chúng bắt và tra tấnbằng gậy sắt đến chết vợ con anh

 Mắt anh biến thành hai cục lửa hồngcăm thù

- Xông vào quân giặc như hổ dữ nhưngkhông cứu được vợ con, bản thân bị bắt, bị tratấn (bị đốt 10 đầu ngón tay)

 Cuộc đời đau thương

- "Tnú không cứu được vợ con"- cụ Mết

nhắc tới 4 lần

 như một điệp khúc day dứt, đau thươngtrong câu chuyện kể và nhằm nhấn mạnh: khichưa có vũ khí, chỉ có hai bàn tay không thìngay cả những người thương yêu nhất cũngkhông cứu được

c Hình ảnh bàn tay của Tnú:

- Khi nguyên vẹn: là đôi bàn tay tình nghĩa.(cầm phấn viết chữ, lao động, khi bị giặc bắtchỉ vào bụng: cộng sản ở đây này), che chởcho mẹ con Mai…)

- Khi tật nguyền: vẫn vững vàng cầm vũ khí.(…)

d Tnú và dân làng Xô Man quật khởi, đứng dậy cầm vũ khí:

- Trong đêm Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay,

dân làng đã nổi dậy “ào ào rung động”, cứu

được Tnu, tiêu diệt bọn ác ôn Tiếng cụ Mết

như mệnh lệnh chiến đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửa lên!"

 Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rungchuyển núi rừng Câu chuyện về cuộc đời mộtcon người trở thành câu chuyện một thời, mộtnước

- Sau khi hồi phục, Tnú vào lực lượng, tiếptục chống giặc

- Lớp cán bộ mới trưởng thành: Dít, thằng

Trang 38

họa nhân vật chính và làm nổi

bật tư tưởng cơ bản của tác

phẩm?

bé Heng

 Kế tục việc chiến đấu của cha ông

=> Số phận, tính cách của Tnu tiêu biểu chonhân dân Tây Nguyên thời chống Mĩ, là sángngời chân lí: chỉ có cầm vũ khí đứng lên làcon đường sống duy nhất, mới bảo vệ những

gì là thiêng liêng nhất, và mọi thứ sẽ thay đổi

2.3 Tập thể anh hung làng Xô Man

- Cụ Mết: là hiện thân cho truyền thốngthiêng liêng, biểu tượng cho sức mạnh tậphợp để nổi dậy

- Mai, Dít: là vẻ đẹp của thế hệ hiện tại(kiên định, vững vàng trong bão táp chiếntranh)

- Bé Heng: là thế hệ tiếp nối để đưa cuộcchiến đến thắng lợi cuối cùng

 cuộc chiến khốc liệt đòi hỏi mỗi ngườiphải có sức trỗi dậy mãnh liệt

=> Họ là sự tiếp nối các thế hệ, làm nổi bậttinh thần bất khuất của dân tộc

HS khái quát giá trị nội dung

và nghệ thuật của tác phẩm

III Tổng kết.

1 Nội dung

- Tác phẩm ca ngợi tinh thần bất khuất, sức

mạnh quật khởi của dân làng Xô man, củađồng bào dân tộc Tây Nguyên nói riêng vàđất nước, con người VN nói chung trong cuộcđấu tranh giải phóng dân tộc

- Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới.

Tác phẩm đã đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn laocủa dân tộc và thời đại: phải cầm vũ khí đứnglên tiêu diệt kẻ thù bạo tàn để bảo vệ sự sốngcủa đất nước, nhân dân

2 Nghệ thuật

- Khuynh hướng sử thi: được thể hiện đậm

Trang 39

nét ở tất cả các phương diện:

+ Chủ đề: những biến cố có ý nghĩa trọngđại của dân tộc,

+ Hình tượng: hoành tráng, cao cả của núirừng và con người,

+ Hệ thống nhân vật: có sức sống mạnh mẽ,mang cốt cách của cộng đồng,

+ Giọng điệu kể: trang nghiêm, hào hùng…

- Cách thức trần thuật: kể theo hồi tưởngqua lời kể của cụ Mết, kết hợp truyện về cuộcđời của Tnú và cuộc nổi dậy của dân làng XôMan

- Cảm hứng lãng mạn:

+ Đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên và conngười trong sự đối lập với sự tàn bạo của kẻthù

+ Lời văn trau chuốt, giọng văn tha thiết,ngôn ngữ giàu tính tạo hình…

Trang 40

2 Những phẩm chất đáng quý của Tnú và bài học xương máu rút ra tư cuộc nổi dậycủa dân làng Xô Man là gì?

3. Chọn và phân tích một chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm đã để lại ấn tượng sâu

đậm trong anh/chị?

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

? Truyện miêu tả quá khứ đã lùi xa hơn 40 năm Hiện tại chiến tranh đã kết thúc,

nhưng tác phẩm vẫn đặt ra những vấn đề có ý nghĩa trong cuộc sống hôm nay Anh/chịhãy bày tỏ những bài học rút ra qua truyện ngắn

HS thảo luận, trình bày quan điểm cá nhân

Gợi ý

- Rừng xà nu nêu cao bài học về tinh thần yêu nước, ý thức về cộng đồng dân tộc.

Đây là phẩm chất cần có ở mỗi người ở mọi thời đại

- Rừng xà nu là bài học về ý chí, nghị lực sống, vượt qua đau thương để tiếp tục

sống có ích như Tnú

- Rừng xà nu là bài học về cách sống có lí tưởng, trung thành với lí tưởng và theo

đuổi thực hiện hoài bão, lí tưởng tới cùng

- Rừng xà nu là bài học về cách ứng xử trong các quan hệt thân thuộc gia đình.

- Rừng xà nu là bài học về ý thức trân trọng và bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên, quê

hương xứ sở, chống lại hành động hủy diệt môi trường sống

-

? Viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của anh/chị về chủ đề: Hạnh phúc là đấu tranh.

Ngày đăng: 06/09/2022, 17:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w