Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 7 học kì 2. Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
- Phát triển năng lực đọc- hiểu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hợp tác,
năng lực ngôn ngữ để HS nắm được nội dung những tục ngữ.
- Rèn luyện năng lực phân tích phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên,vềthời tiết, về cách lao động sản xuất của nhân dân ta thời xưa
3 Phẩm chất:
- Có hiểu biết về kho tàng tri thức được tích hợp trong tục ngữ
- Yêu mến, trân trọng những kinh nghiệm quý báu của ông cha ta để lại
- Vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
II Thiết bị, học liệu dạy học
- Giáo án/thiết kế bài học
- Sách giáo khoa
- Các slides trình chiếu, các video clip (nếu có)
- Các phiếu học tập, tranh ảnh minh họa
III Tiến trình dạy học
1 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu/ Nhiệm vụ học tập
a Mục tiêu:
Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/ vấn đề học tập nhằm huyđộng kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mớiliên quan đến tình huống/vấn đề học tập
b Nội dung:
Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến thời tiết
c Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức hoạt động: GV tổ chức hoạt động nhóm, sử dụng các phương pháp/kĩ
thuật dạy học đàm thoại, nêu vấn đề
- Nhiệm vụ: Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến thời tiết.
+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”
+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt đọc các câutục ngữ theo đúng chủ đề
- Thời gian: 2 phút
Trang 2- Sản phẩm: Các câu tục ngữ về thời tiết.
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ lập đội chơi
+ chuẩn bị tinh thần thi đấu
+ thực hiện trò chơi theo đúng luật
* Giáo viên:
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 2 đội lần lượt trình bày các câu tục ngữ theođúng chủ đề Hết thời gian thì dừng lại
- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo số lượng câu tục ngữ đã đọc được trong thờigian quy định
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
+ tinh thần, ý thức hoạt động học tập
+ kết quả làm việc
+ bổ sung thêm nội dung (nếu cần)
=> Vào bài: Như các em vừa thấy có rất nhiều câu tục ngữ nêu kinh nghiệm về thờitiết Vậy kho tàng tục ngữ với số lượng lớn sẽ là cả một kho kinh nghiệm mà dângian xưa đã đúc kết Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu giá trị của tục ngữ Cụ thể hômnay chúng ta sẽ tìm hiểu các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
2 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.
a Mục tiêu : HS có được tri thức nền (những hiểu biết khái quát về khái niệm tục
ngữ) Thông qua việc thực hiện hệ thống câu hỏi, bài tập HS khám phá những giá trị
về nội dung chủ đề tục ngữ nói chung của văn bản nói riêng
b Nội dung: HS đọc hiểu phần Chú thích trong SGK, đọc văn bản, thực hiện các
nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của GV để tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuậtcủa VB
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, sản phẩm đã chuẩn bị
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Đọc phần chú thích và cho biết:
Tục ngữ là gì? Với đặc điểm như vậy, tục ngữ có tác dụng gì?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực
Trang 3- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn
định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học
của nhân dân về:
+ Quy luật của thiên nhiên.
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất.
+ Kinh nghiệm về con người và xã hội.
hiện.
2.Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc, suy nghĩ, trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày.
- Tục: Là thói quen lâu đời
- Ngữ: Lời nói
=> là lời nói đúc kết thói quen lâu đời được mọi người công nhận.
- Làm cho lời ăn tiếng nói thêm hay, sinh động.
3 Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình.
- Học sinh khác bổ sung.
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV bổ sung, nhấn mạnh:
+ Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễn đạt một
ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững
có hình ảnh, nhịp điệu + Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cách nhìn nhận của nhân dân về tự nhiên, lđ, sx, con người, xã hội Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên
và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục ngữ.Vì thế tục ngữ còn được gọi là túi khôn của nhân dân
- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một số câu
có cả nghĩa bóng.
Nhiệm vụ 2
II Đọc văn bản
Kết quả dự kiến: Bài đọc của học sinh.
+ Từ câu 1 đến 4: Những câu tục ngữ về thiên nhiên.
+ Từ câu 5 đến 8: Những câu tục ngữ về lao động
sản xuất.
Bước 1:
Hướng dẫn HS cách đọc một câu tục ngữ, hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câu tục ngữ và những đề tài cụ thể của tục ngữ
- Chú ý giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu
- GV đọc một lượt sau đó cho một số HS đọc lại
- GV hướng dẫn HS cách đọc, giải thích nghĩa của những từ ngữ quan trọng.
- HS giải thích -> lắng nghe -> hiểu nghĩa từ.
Bước 2: Chia bố cục
Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Phương thức thực hiện:
+ Hoạt động cá nhân + Hoạt động nhóm + Hoạt động chung cả lớp
- Sản phẩm hoạt động: Chia bố cục văn bản trên phiếu học tập.
- Tiến trình:
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Ta có thể chia 8 câu tục ngữ
Trang 4trong bài thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng nhóm đó?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện.
3 Báo cáo kết quả:
- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày kết quả.
- Học sinh nhóm khác bổ sung.
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Nhiệm vụ 3 Đọc và phân tích văn bản.
Kết quả dự kiến:
III Tìm hiểu văn bản
1.Những câu tục ngữ về thiên nhiên
a Câu 1:
- Nghệ thuật: đối, hiệp vần lưng, nói quá
- Nội dung: nhấn mạnh (Đêm tháng năm rất ngắn và
ngày tháng mười cũng rất ngắn.) Ý nói: Mùa hè đêm
ngắn, ngày dài; mùa đông đêm dài, ngày ngắn.
- Áp dụng thực tế: Sử dụng thời gian trong cuộc
sống sao cho hợp lí.Lịch làm việc mùa hè khác mùa
đông.
b Câu 2:
-Nghệ thuật: đối xứng, gieo vần lưng
- Nội dung: Đêm có nhiều sao thì ngày hôm sau sẽ
nắng, đêm không có sao hoặc ít sao thì ngày hôm
sau sẽ mưa.
- Áp dụng thực tế: Trông sao, dự báo thời tiết Biết
thời tiết để chủ động bố trí công việc ngày hôm sau.
c Câu 3:
- Nghệ thuật ẩn dụ
Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà thì sắp
có gió bão lớn.
Bước 1: Tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên nhiên.
- Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên
- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm Cách tiến hành:
+Hoạt động cá nhân +Hoạt động nhóm -Sản phẩm hoạt động: Nội dung, nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về thiên nhiên
- Tiến trình:
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Các câu tục ngữ về thiên nhiên
đúc kết những kinh nghiệm gì?Em có nhận xét gì về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu đó? Trong thực tế những câu tục ngữ này được
- Giáo viên gọi đại diện 1-2 nhóm lên trình bày bằng phiếu học tập
-Học sinh các nhóm khác bổ sung.
Trang 5- Áp dụng: Hiện nay khoa học đã cho phép con
người dự báo bão khá chính xác Ở vùng sâu, vùng
xa, phương tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm
đoán bão của dân gian qua câu tục ngữ vẫn còn có
-Kinh nghiệm: Trồng trọt đúng thời vụ và làm đất kĩ
lưỡng năng suất sẽ bội thu
- Nghệ thuật: Kết cấu cân xứng, vần lưng.
-Áp dụng: Trồng trọt phải đúng thời vụ.
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
-Giáo viên nhận xét đánh giá.
Giáo viên chốt kiến thức.
GV chốt, chuyển: Bốn câu tục ngữ trên đều có điểm chung là đúc kết những kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất
vả, thiên nhiên khắc nghiệt của đất nước ta Ngoài
ra nhân dân ta còn đúc kết những kinh nghiệm trong lao động sản xuất.
Bước 2:Tìm hiểu những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
- Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa, cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của nhóm các câu tục ngữ về lao động sản xuất.
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Các câu tục ngữ về lao động sản
xuất đúc kết những kinh nghiệm gì?Em có nhận xét
gì về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu đó?ý nghĩa của mỗi kinh nghiệm.
-Học sinh tiếp nhận: Thực hiện ở nhà.
Giáo viên chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4 hướng dẫn học sinh tổng kết - Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về
Trang 6IV Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đọng.
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo lối đối xứng, nhân
quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết.
- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.
2 Ý nghĩa:
Các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
là những bài học quý giá của nhân dân ta.
nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân.
Cách tiến hành:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ giáo viên yêu cầu -Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh Tiến trình:
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu: Khái quát những nét đặc sắc về ý
nghĩa và nghệ thuật của các câu tục ngữ?
- Học sinh lắng nghe yêu cầu
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Suy nghĩ làm việc cá nhân
- Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét câu trả lời của học sinh
b) Nội dung hoạt động:
- Học sinh tìm thêm các câu tục ngữ kháccùng chủ đề
1 GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Em hãy tìm thêm những câu tục ngữ về thiên nhiên mà em biết hoặc sưu tầm?
- HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu
Trang 7- Mai đi học con phải
mang áo mưa vì mau sao
- Bao giờ đom đóm bay
GV yêu cầu HS: Em hãy đặt câu có sử dụng một trong những câu tục ngữ vừa học?
- Hs suy nghĩ, trả lời, GV nhận xét và sửa chữa, bổ sung.
- Em hãy sưu tầm những câu tục ngữ về lao động sản xuất?
GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau
Trang 8ra/Hoa gạo rụng xuống
bà già cất chăn.
Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Nội dung ý nghĩa về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
b Năng lực chuyên biệt:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội trong đờisống
- Sử dụng tục ngữ đúng ngữ cảnh trong giao tiếp
3 Phẩm chất:
Yêu quý trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại và vận dụng vào cuộc sốngthường ngày
II Thiết bị, học liệu dạy học
- Giáo án/thiết kế bài học
- Sách giáo khoa
- Các slides trình chiếu, các video clip (nếu có)
- Các phiếu học tập, tranh ảnh minh họa
III Tiến trình dạy học
1 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu/ Nhiệm vụ học tập
a Mục tiêu:
Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/ vấn đề học tập nhằm huyđộng kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mớiliên quan đến tình huống/vấn đề học tập
b Nội dung:
Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến con người hoặc xã hội
Trang 9c Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức hoạt động: GV tổ chức hoạt động nhóm, sử dụng các phương pháp/kĩ
thuật dạy học đàm thoại, nêu vấn đề
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ: Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến con người hoặc xã hội mà em
đã biết, giải nghĩa sơ lược.
- Phương án thực hiện:
+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”
+ Luật chơi: Mỗi đội có 3 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt đọc các câutục ngữ theo đúng chủ đề
+ chuẩn bị tinh thần thi đấu
+ thực hiện trò chơi theo đúng luật
* Giáo viên:
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 2 đội lần lượt trình bày các câu tục ngữ theođúng chủ đề Hết tg thì dừng lại
3 Báo cáo kết quả:
- Học sinh mỗi đỗi thống kê và báo cáo số lượng câu tục ngữ đã đọc được trong thờigian quy định
4 Nhận xét, đánh giá:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
+ tinh thần, ý thức hoạt động học tập
+ kết quả làm việc
+ bổ sung thêm nội dung (nếu cần)
=> Vào bài: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệcủa nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sảnxuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội.Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học
bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống vàcách ứng xử hàng ngày…
Trang 102 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.
a Mục tiêu : HS có được tri thức nền (những hiểu biết khái quát vềkhái niệm tục
ngữ) Thông qua việc thực hiện hệ thống câu hỏi, bài tập HS khám phá những giá trị
về nội dung chủ đề tục ngữ nói chung của văn bản nói riêng
b Nội dung: HS đọc hiểu phần Chú thích trong SGK, đọc văn bản, thực hiện các
nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của GV để tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuậtcủa VB
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, sản phẩm đã chuẩn bị
d Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1
I Đọc văn bản
Kết quả dự kiến: Bài đọc của học sinh
- Tục ngữ về con người và xã hội
HĐ 1: Tìm hiểu chung (5 phút)
Bước 1:
Hướng dẫn HS cách đọc một câu tục ngữ,hiểu được ngữ nghĩa cụ thể của mỗi câutục ngữ và những đề tài cụ thể của tụcngữ
- Chú ý giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú
ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trongcâu hoặc phép đối giữa 2 câu
- GV đọc một lượt sau đó cho một số HSđọc lại
- GV hướng dẫn HS cách đọc, giải thíchnghĩa của những từ ngữ quan trọng
- HS giải thích -> lắng nghe -> hiểu nghĩatừ
Bước 2: Chia bố cục
Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Phương thức thực hiện:
+ Hoạt động cá nhân+ Hoạt động nhóm+ Hoạt động chung cả lớp
- Sản phẩm hoạt động: Chia bố cục vănbản trên phiếu học tập
1 Chuyển giao nhiệm vụ
NV1: Nội dung cơ bản của các câu tục
Trang 11- HS giải thích Hs hoạt động nhómnhanh.
3 Báo cáo kết quả:
NV1: - Học sinh trình bày miệng ý kiếncủa mình
- Học sinh khác bổ sungNV2: Đại diện nhóm trình bày
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung:
=> Những bài học kinh nghiệm về conngười và xã hội là một nội dung quantrọng của tục ngữ
- Mục tiêu: Giúp học sinh Tìm hiểu cụ thểnội dung, ý nghĩa, cách vận dụng từngcâu tục ngữ
- Phương pháp: Dạy học nhóm kết hợpvấn đáp, thuyết trình
- Phương thức thực hiện:
+ Hoạt động cá nhân
+ Hoạt động nhóm
+ Hoạt động chung cả lớp
Trang 12Câu 1:
- so sánh, hoán dụ, đối lập
-> Khẳng định tư tưởng coi trọng giá trị
của con người
- Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập củanhóm
- Phương án kiểm tra, đánh giá
+ Học sinh tự đánh giá
+ Học sinh đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá
- Tiến trình hoạt động:
1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu Hs hoạt động theo nhóm trênphiếu học tập tìm hiểu các câu tục ngữtheo 3 nhóm nội dung:
+ Tục ngữ về phẩm chất con người (câu
1, 3)+ Tục ngữ về học tập tu dưỡng (câu 5)+ Tục ngữ về quan hệ ứng xử (câu 8,9)
- Cách làm: theo gợi ý trong phiếu họctập:
+ biện pháp nghệ thuật trong mỗi câu? + giải nghĩa mỗi câu?
+ nêu ý nghĩa hoặc cách vận dụng nó?
2 Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:
+ Bước 1: Hoạt động các nhân+ Bước 2: Tập hợp ý kiến, thống nhấttheo nhóm
- Em hiểu "mặt người", "mặt của" là gì?
bộ phận để chỉ toàn thể: của là của cải vậtchất, mười mặt của ý nói đến số của cảirất nhiều
->Tạo điểm nhấn sinh động về từ ngữ vànhịp điệu
Trang 13Câu 3:
- Có vần, có đối
-> khuyên người ta dù đói khổ, thiếu
thốn cần giữ lối sống trong sạch không
làm việc xấu xa; Cần giữ gìn phẩm giá
trong sạch, không vì nghèo khổ mà bán
rẻ lương tâm, đạo đức
- Giáo dục con người lòng tự trọng biết
vươn lên trên hoàn cảnh
Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
=> Khẳng định sự quí giá của người sovới của
Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì?
HS trả lời: Người quí hơn của
Câu tục ngữ này có thể ứng dụng trong những trường hợp nào ?
- Phê phán những trường hợp coi của hơn
người hay an ủi động viên những trườnghợp “của đi thay người”
- Nêu quan niệm cũ về việc sinh nhiềucon
Em còn biết câu tục ngữ nào đề cao giá trị con người nữa không?
- Người ta là hoa đất
- Người sống đống vàng
Câu TN :Đói cho sạch, rách cho thơm
Các từ: Đói-sạch, rách-thơm được dùng với nghĩa như thế nào?
- Đói - rách là cách nói khái quát về cuộcsống khổ cực, thiếu thốn; sạch - thơm làchỉ phẩm giá trong sáng tốt đẹp mà conngười cần phải giữ gìn
Hình thức của câu tục ngữ có gì đặc biệt? Tác dụng của hình thức này là gì ?
- Có vần, có đối –> làm cho câu tục ngữcân đối, dễ thuộc, dễ nhớ
Câu tục ngữ có nghĩa như thế nào? (Gv giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng)
- Nghĩa đen: dù đói vẫn phải ăn uống sạch
sẽ, dù quần áo rách vẫn giữ cho sạch, chothơm
- Nghĩa bóng: dù nghèo khổ thiếu thốnvẫn phải sống trong sạch; không phải vìnghèo khổ mà làm bừa, phạm tội
Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?
Trang 142 Tục ngữ về học tập, tu dưỡng
Câu 5:Không thầy đố mày làm nên.
- Ý nghĩa:Không có thầy dạy bảo sẽ
không làm được việc gì thành công
⇒Khẳng định vai trò và công ơn của
thầy
3 Tục ngữ về quan hệ ứng xử
Câu 8:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Khi được hưởng thụ thành quả nào thì
ta phải nhớ đến công ơn của người đã
gây dựng nên thành quả đó
Câu 9:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Tự nhủ, tự răn bản thân; nhắc nhở ngườikhác phải có lòng tự trọng
Trong dân gian còn có những câu tục ngữ nào đồng nghĩa với câu tục ngữ này?
- Chết trong còn hơn sống đục;
- Giấy rách phải giữ lấy lề
HS đọc câu 5: Câu này có nội dung gì?
- Giải nghĩa từ: quả, cây, kẻ trồng cây?
- Quả là hoa quả; cây là cây trồng sinh rahoa quả; kẻ trồng cây là người trồng trọt,chăm sóc cây để cây ra hoa kết trái
- Nghĩa của câu tục ngữ là gì? (Nghĩa đen, nghĩa bóng).
- Nghĩa đen: hoa quả ta dùng đều do côngsức người trồng, vì vậy ta phải nhớ ơn họ.Nghĩa bóng: cần trân trọng sức lao độngcủa con người, không được lãng phí Biết
ơn người đi trước, không được phản bộiquá khứ
- Câu tục ngữ được sử dụng trong những
- Liên hệ?
- Uống nước nhớ nguồn
Trang 15- Chia rẽ thì yếu, đoàn kết thì mạnh; một
người không thể làm nên việc lớn, nhiều
người hợp sức lại sẽ giải quyết được
Không ít câu tục ngữ là những kinh
nghiệm quý báu của nhân dân về cách
sống, cách đối nhân xử thế
HS đọc câu 9: Nghĩa của câu 9 là gì?
- Một cây đơn lẻ không làm thành rừngnúi; nhiều cây gộp lại thành rừng rậm, núicao
Câu tục ngữ cho ta bài học kinh nghiệm
gì ?
- HS trả lời (Tránh lối sống cá nhân; cần
có tinh thần tập thể trong lối sống và làmviệc)
- Gv: Hướng dẫn Hs thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, động viên, hỗ trợ các nhómthực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập hoànchỉnh
3 Báo cáo kết quả:
Đại diện nhóm 1 trình bày câu 1,3
- Đại diện nhóm 2 trình bày câu 5
- Đại diện nhóm 3 trình bày câu 8,9
=> Các nhóm khác lắng nghe
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung:-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Về hình thức những câu tục ngữ này có gì đặc biệt?
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc;
Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối,điệp từ, ngữ…; Tạo vần, nhịp cho câu văn
dễ nhớ, dễ vận dụng
Năm câu tục ngữ trong bài đã cho ta hiểu
gì về quan điểm của người xưa?
- Không ít câu tục ngữ là những kinhnghiệm quý báu của nhân dân ta về cáchsống, cách đối nhân, xử thế
- HS đọc ghi nhớ.
Trang 16HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP: (5 phút)
a) Mục tiêu:
Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành kiến thức vào các tình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập.
b) Nội dung hoạt động:
- Học sinh tìm thêm các câu tục ngữ kháccùng chủ đề
* Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Gv giao nhiệm vụ: Trình bày cảm nhận của em vềmột trong số các câu tục ngữ mà em vừa học một cáchngắn gọn?
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Trình bày trên giấy nháp
- Giáo viên: Giáo viên quan sát, động viên học sinh
- Dự kiến sản phẩm: Một đoạn văn nêu đủ nội dung,nghệ thuật, ý nghĩa của một câu tục ngữ
* Báo cáo kết quả
Giáo viện gọi 2 đến 3 học sinh trình bày trước lớp
* Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh yêu cầu
GV yêu cầu Hs về nhà làm bài tập trong sgk Nộp bài
vào tiết sau
Một số gợi ý làm bài tập trong SGK và Vở BTNV 7
Bài tập 3.* Câu tục ngữ nêu mối quan hệ thầy trò, bình luận, đánh giá vai trò
của người thầy và xác định việc tiếp thu học hỏi từ bạn bè được nhân dân đúc kết:
– Không thầy đố mày làm nên
– Học thầy không tày học bạn
Mới đọc tưởng chừng hai câu tục ngữ đối lập nhau nhưng thực chất lại bổ sungchặt chẽ cho nhau Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết tìmthầy mà học thì con người mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã hội vàsống mới có ý nghĩa
Trang 17Bài tập 4 Các giá trị nổi bật của các đặc điểm trong tục ngữ:
* Diễn đạt bằng so sánh:
– Một mặt người bằng mười mặt của
– Học thầy không tày học bạn
– Thương người như thể thương thân
Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt Trong câu thứ nhất, so sánh
"bằng", hai âm "ươi" (người − mười) vần và đối nhau qua từ so sánh Trong câu thứhai cũng diễn đạt quan hệ đó, dân gian so sánh "tày", vần với âm "ay" trong vế đưa
ra so sánh (thầy) Câu thứ ba dùng phép so sánh "như" Các cách sử dụng đó có tácdụng dễ thuộc, dễ nhớ, chuyển tải ý tưởng một cách dễ dàng
* Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:
– Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
– Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Hình ảnh ẩn dụ trong câu thứ nhất: từ quả – cây nghĩa đen chuyển sang thành quả và người có công giúp đỡ, sinh thành Tương tự như vậy, cây và non chuyển
sang nghĩa một cá nhân và việc lớn, việc khó là những phép ẩn dụ có tác dụng mởrộng nghĩa, diễn đạt uyển chuyển các ý tưởng cần nêu
* Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:
– Cái răng, cái tóc (không những chỉ răng tóc cụ thể, mà còn chỉ các yếu tố hìnhthức nói chung – là những yếu tố nói lên hình thức, nhân cách con người)
– Đói, rách (không những chỉ đói và rách mà còn chỉ khó khăn, thiếu thốn nóichung); sạch, thơm chỉ việc giữ gìn tư cách, nhân phẩm tốt đẹp
– Ăn, nói, gói, mở ngoài nghĩa đen còn chỉ việc học cách giao tiếp, ứng xửnói chung
– Quả, kẻ trồng cây, cây, non cũng là những từ có nhiều nghĩa, như đã nóitrong câu 3
Các cách dùng từ này tạo ra các lớp nghĩa phong phú, thích ứng với nhiều tình huống diễn đạt và hoàn cảnh giao tiếp
Trang 18- “Lấy của che thân
không ai lấy thân che
của”.
- Đền ơn đáp nghĩa.
GV yêu cầu HS chọn thực hiện một trong 3 yêu cầu trên HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hs suy nghĩ, trả lời, GV nhận xét và sửa chữa, bổ sung.
- Em hãy sưu tầm những câu tục ngữ về lao động sản xuất?
GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Phần Văn và Tập làm văn)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2 Năng lực:
Phát triển năng lực đọc- hiểu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hợptác, năng lực ngôn ngữ để HS sưu tầm được những tục ngữ, ca dao thường dùng ở
địa phương.
Trang 19- Lưu ý: Bài tập này vừa có tính chất văn vừa có tính chất tập làm văn Về văn,các em biết phân biệt ca dao, tục ngữ Về TLV, các em biết cách sắp xếp, tổ chứcmột văn bản sưu tầm.
3 Phẩm chất:
Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình;trau dồi vốn vănhoá dân gian địa phương
II Thiết bị, học liệu dạy học
- Giáo án/thiết kế bài học
- Sách giáo khoa
- Các slides trình chiếu, các video clip (nếu có)
- Các bài sưu tầm từ trước
III Tiến trình dạy học
1 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu/ Nhiệm vụ học tập
a Mục tiêu:
Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/ vấn đề học tập nhằm huyđộng kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mớiliên quan đến tình huống/vấn đề học tập
b Nội dung:
Tìm và đọc các câu tục ngữ, ca dao ở địa phương
c Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức hoạt động: GV tổ chức hoạt động nhóm, sử dụng các phương pháp/kĩ
thuật dạy học đàm thoại, nêu vấn đề
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ: Em hiểu gì về tục ngữ:- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
- Hs: Hoạt động cá nhân-> thảo luận
- Gv quan sát, động viên ghi nhận kết quả của học sinh
3 Báo cáo kết quả:
- Học sinh 1->2 nhóm báo cáo Các nhóm khác bổ sung
4 Nhận xét, đánh giá:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Trang 20=> Vào bài: Từ câu ca dao trên ta thấy rất nhiều việc, nhiều hiện tượng được đi vào
ca dao tục ngữ Vậy để rèn luyện đức tính kiên trì, rèn thói quen học hỏi, đọc sách,ghi chép, thu lượm và có ý thức rèn luyện tính khoa học Bài hôm nay chúng ta sẽsưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ
2 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.
a Mục tiêu : HS có được hiểu biết khái quát về những câu tục ngữ
b Nội dung: HS sưu tầm ca dao, tục ngữ mà nhân dân địa phương thường sử dụng.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm đã chuẩn bị
d Tổ chức hoạt động:
- Yêu cầu sưu tầm:
Dự kiến sản phẩm:
+ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
+ Có chí thì nên
+ Người sống hơn đống vàng.
+ Thua keo này bày keo khác.
+ Uống nước nhớ nguồn.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
+ Nhiễu điều phủ lấy giá gương.
Người trong một nước phải thương nhau
cùng.
+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
+ Có công mài sắt có ngày nên kim.
+ Đói cho sạch, rách cho thơm
+ Muốn ăn thì lăn vào bếp
+ Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
1 Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Sưu tầm ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương hoặc nói về địa phương.
- Sưu tầm khoảng 10 20 câu.
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện.
2.Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:
- Hỏi cha mẹ, người địa phương, người lớn tuổi.
- Lục tìm sách báo địa phương.
- HS lập sổ tay, làm bài tập.
- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày.
3 Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình.
- Học sinh khác bổ sung.
4 Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung chốt kiến thức.
- Trình bày theo thể loại.
- Sắp xếp theo theo thứ tự a, b, c.
- Có thể kể thêm một số câu tục ngữ nói về các hiện tượng thời tiết mưa, nắng, hoặc cách ứng xử
Trang 21- Phê phán:
+ Của trọng hơn người.
+ Ăn cháo đá bát.
+ Được chim bẻ ná, đước cá quên nơm.
+ Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể,
Con nuôi mẹ con kể từng ngày.
+ Mất bò mới lo làm chuồng
+ Cầm đèn chạy trước ô tô
+ Mẹ hát, con khen hay.
+ Nói thì hay, bắt tay thì dở.
b) Nội dung hoạt động:
- Suy nghĩ của Hs về một câu tục ngữ
* Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên giao nhiệm vụ: Trình bày suy nghĩ của em
về một trong số các câu tục ngữ mà em vừa học một cách ngắn gọn?
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Trình bày trên giấy nháp
- Giáo viên: Giáo viên quan sát, động viên học sinh
- Sản phẩm: Một đoạn văn nêu đủ nội dung, nghệthuật, ý nghĩa của một câu tục ngữ
* Báo cáo kết quả
Giáo viện gọi 2 đến 3 học sinh trình bày trước lớp
* Đánh giá kết quả
Trang 22- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh yêu cầu
- Hs suy nghĩ, trả lời, GV nhận xét và sửa chữa, bổ sung
GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Văn bản: VĂN BẢN: “TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI”
Trang 23I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
- Yêu thích, say mê môn học
- Tích cực tìm tòi, nâng cao hiểu biết về tục ngữ; biết trân trọng và ham học hỏinhững bài học kinh nghiệm của dân gian
- Yêu thương con người, tu dưỡng bản thân, có lòng tự trọng, sống ân nghĩa thủychung
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính,
2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, tư liệu “Tục ngữ Việt Nam”, phiếu
học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về đặc điểm của tục ngữ và nội
dung của những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất đã học ở tiết trước để kết nối vào bài học; tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh học tập
b) Nội dung:
- Giáo viên gợi nhắc, ôn tập kiến thức cũ và định hướng, xác định vấn đề cần giải quyết thông qua việc:
Trang 241- Trình bày các đặc điểm của tục ngữ: về hình thức, nội dung ý nghĩa và vận dụng.2- Nhận biết một số câu tục ngữ qua hình ảnh.
c) Sản phẩm:
1- Các đặc điểm của tục ngữ
2- Một số câu tục ngữ:
+ Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt.
+ Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
+ Tấc đất, tấc vàng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi
1 Trình bày các đặc điểm của tục
ngữ: về hình thức, nội dung ý nghĩa
và vận dụng
2 Quan sát hình ảnh trên phông chiếu
và đoán nhanh câu tục ngữ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, dẫn vào bài mới:
Tục ngữ là “bộ bách khoa toàn thư”
về những kinh nghiệm của nhân dân
lao động Có thể nói, không có một
thể loại văn học dân gian nào mà đề
tài lại phong phú như tục ngữ Ở tiết
trước, chúng ta đã tìm hiểu những câu
tục ngữ về thiên nhiên và lao động
sản xuất Vậy những kinh nghiệm về
con người và xã hội được ông cha ta
đúc rút như thế nào? Cô trò chúng ta
cùng tìm hiểu tiết học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- HS có kĩ năng khai thác văn bản trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Vận dụng: Được nhân dân vận dụng trong lời ăn tiếng nói, suy nghĩ, tình cảm của con người
2 Một số câu tục ngữ:
=>Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt.
Trang 25=>Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
- Phân nhóm theo đề tài: 3 nhóm
Nhóm 1(1,2,3): Tục ngữ về phẩm chất, giá trị con người
Nhóm 2(4,5,6): Tục ngữ về học tập tu dưỡng
Nhóm 3(7,8,9): Tục ngữ về quan hệ, ứng xử
Trang 26Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống
câu hỏi.
? Qua phần soạn bài ở nhà, em thấy những câu tục
ngữ này nên đọc thế nào cho phù hợp?
Quan sát phần chú thích SGK, em hãy giải thích cụm
từ “mặt người” , “ mặt của” ?
? Theo em có thể chia văn bản này thành mấy nhóm
nội dung? Vì sao em lại chia như vậy?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến
thức qua sơ đồ tư duy:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- HS hình thành kĩ năng khai thác chú thích trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chính xác, phát âm chuẩn, chú ý nhấn tiếng gieo vần, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu
- Chú thích “mặt người”, “mặt của” SGK
- 3 nhóm:
+ Nhóm 1(1,2,3): Tục ngữ về phẩm chất, giá trị con người.
+ Nhóm 2(4,5,6): Tục ngữ về học tập, tu dưỡng + Nhóm 3(7,8,9): Tục ngữ về quan hệ, ứng xử.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
c) Sản phẩm: Phần trả lời của học sinh qua phiếu học tập cá nhân
Nhóm Những câu tục ngữ về phẩm chất, giá trị con người
Câu
Trang 27- Cần yêu quý, trân trọng
và bảo vệ con người.
Cái răng, cái
- Cần biết hoàn thiện bản thân (từ những chi tiết nhỏ nhất)
Đói cho sạch,
rách cho thơm.
- Đối (hai vế), gieo vần lưng
“sạch”- “rách”, ẩn dụ.
- Nghĩa đen: Dù đói cũng phải
ăn uống cho sạch Dù rách cũng phải mặc cho thơm.
- Nghĩa bóng: Dù nghèo khó
vẫn phải sống trong sạch, không làm điều xấu xa.
- Cần phải tự trọng, giữ gìn phẩm cách trong sạch.
- Ẩn dụ - Nghĩa đen: Khi được ăn quả
phải nhớ đến người có công trồng lên cây ấy.
- Nghĩa đen: Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người
đã làm ra thành quả đó.
- Lòng biết ơn, sống ân nghĩa, thủy chung.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua phiếu bài tập
cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung nhau.
- GV đánh giá kết quả làm việc của HS; ghi nhận,
tuyên dương, có thể cho điểm những HS có quả làm
việc tốt.
-GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm, và chốt kiến
thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu
hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS có kĩ năng khai thác văn bản để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Một vài HS báo cáo kết quả làm việc của mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
a Tục ngữ về phẩm chất, giá trị con người.
*Câu 1:
“M t m t ngươi băng mươi m t cua.” ô ă ă
- Nghệ thuật: Hoán dụ, so sánh, đối l p â
Trang 28GV chiếu câu tục ngữ 1, học sinh đọc
? Câu tục ngữ đã sử dụng những bi n pháp ngh ê ê
thu t nào? â
? Qua những bi n pháp ngh thu t trên, em hiểu n i ê ê â ô
dung của câu tục ngữ này như thế nào?
? Tại sao ông cha ta lại khẳng định : “ Con người quý
hơn của cải” ?
Vì : - Con người làm ra của cải
? V y bài học mà ông cha ta muốn gửi gắm qua câu â
tục ngữ là gì?
? Em thấy câu tục ngữ này thường được sử dụng
trong những hoàn cảnh nào? HS phát biểu
- GV chốt: Phê phán những trường hợp coi của hơn
người
- An ủi những trường hợp của đi thay người
- Đề cao giá trị con người (đ t con người lên ă
trên mọi thứ của cải)
Chuyển câu 2 GV chiếu
? Nh n xét gì về cách gieo vần trong câu tục ngữ â
? Theo em “răng” và “tóc” trong câu tục ngữ này
được nh n xét trên phương di n nào? â ê
- Sức khỏe
- Vẻ đẹp hình thức và tính cách
? “Góc con người” ở đây có thể hiểu là m t phần vẻ ô
đẹp của con người V y em hiểu câu tục ngữ này â
như thế nào?
(Răng và tóc là những chi tiết rất nhỏ trên cơ thể con
người nhưng nó có thể làm nên m t phần vẻ đẹp của ô
con người Vì v y cha ông tư xưa rất xem trọng yếu tố â
này:
“Tóc em dài em cài hoa lí
Mi ng em cười hữu lí anh thương.” ê
? Qua đây, em rút ra bài học gì cho mình?
Chuyển câu 3: GV chiếu
? So với hai câu trên, hình thức câu tục ngữ này có gì
đ c bi t? ă ê
? Em có thể hiểu câu tục ngữ này theo mấy nghĩa.
? Với ý nghĩa đó, câu tục ngữ này đã đem đến cho ta
bài học gì?
? Em hãy tìm thêm m t số câu có n i dung tương tự? ô ô
(Giấy rách phải giữ lấy lề Chết vinh còn hơn sống
nhục Chết đứng còn hơn sống quỳ )
GV: Con ngươi la tông hoa các môi quan h xa h i, ê ô
la trung tâm cua vu trụ Vì v y, cần phải đê cao giá â
trị con ngươi.Trong bôi cảnh xa hội ngay nay, cuộc
sông cua con ngươi đang thay đôi theo hướng hiện
đại hóa Có những lúc vì quá mải mê với cuộc sông
- Nội dung: Đề cao giá trị con người (coi con người quý hơn của cải gấp nhiều lần)
Bài học: Cần yêu quý, trân trọng và bảo v con ê người
*Câu 2:
“Cái răng, cái tóc la góc con ngươi.”
- Ngh thu t: gieo vần lưng ê â
“Đói cho sạch, rách cho thơm.”
- Ngh thu t: đối (hai vế), gieo vần lưng, thanh trắc ê â
“sạch”- “rách”, ẩn dụ, nhịp 3/3 cân đối.
- N i dung: ô + Nghĩa đen: Dù đói cũng phải ăn uống cho sạch Dù rách cũng phải m c cho thơm ă
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khó vẫn phải sống trong sạch, không làm điều xấu xa
-> Dù nghèo khó không làm điều xấu xa
Bài học: Cần phải tự trọng, giữ gìn phẩm cách trong sạch.
Trang 29ấy ngươi ta đa quên đi giá trị đích thực cua con
ngươi Đó la những ngươi vì ham tiên bạc, hư danh
ma sẵn sang lam điêu xăng bậy, xấu xa Đó la
những ngươi muôn thể hiện mình la ngươi đẳng
cấp ma chạy đua với môt thơi trang “ quái dị” Họ
thực sự chưa hiểu hết ý nghĩa, giá trị cua con ngươi,
chưa hiểu hình thức con ngươi cung la một phần
cua nhân cách Bởi vậy những câu tục ngữ trên la
bai học vô cùng quý giá, nó giúp cô, các em va mỗi
chúng ta ngồi đây phải nhìn lại chính mình.)
GV: Học t p là m t nhi m vụ rất quan trọng với mỗi â ô ê
người đ c bi t với học sinh ă ê V y ông cha ta đã răn â
dạy con cháu vấn đề này như thế nào? chuyển - GV
chiếu câu tục ngữ 5- HS đọc
? Tương tự như 3 câu trên, em hãy tìm những đ c sắc ă
ngh thu t, n i dung và rút ra bài học ông cha ta gửi ê â ô
gắm qua câu tục ngữ này?
? Bản thân em rút ra được được bài học gì sau khi tìm
hiểu những câu tục ngữ trên?
? Tìm một số câu nói về người thầy?
- “Muốn sang thì bắc cầu Kiều
Muốn con hay chữ thì yêu kính thầy”
- “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”
GV: Như vậy với hình thức ngắn gọn nhưng giau
hình ảnh câu tục ngữ vê học tập tu dưỡng đa cho
chúng ta bai học bô ích Để học tập tôt, biết cách lam
việc hiệu quả, ta rất cần có thầy chỉ bảo, hướng dẫn.
Song để có thể thích ứng với mọi môi trương, điêu
kiện khác nhau thì chúng ta cần biết mở rộng phạm
vi học tập, không chỉ học ở thầy ma con có thể học ở
cha mẹ, bạn bè, ngươi xung quanh; ngoai kiến thức
sách vở ta phải học thêm rất nhiêu kiến thức đơi
sông, trên mạng Internet Có như vậy chúng ta mới
trở thanh con ngươi phát triển toan diện được, mới
đáp ứng được đoi hỏi cua xa hội ngay nay: “Học để
biết, học để lam, học để chung sông, học để tự
khẳng định mình.”
Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về câu tục ngữ thứ
3-nhóm câu tục ngữ rất quen thu c ô
? Tìm những đ c sắc NT, ND và bài học của những câu ă
tục ngữ 8?
? Tìm một câu tục ngữ có cách diễn đạt như câu tục
ngữ thứ 8?
“ Uống nước nhớ nguồn”
? Em đã làm được những việc gì để thể hiện lòng biết
ơn?
GV:Biết ơn là một trong những truyền thống quý báu
của dân tộc Việt Nam ta tư xưa đến nay Cô mong
rằng, sau khi tìm hiểu về câu tục ngữ trên, các em sẽ
làm được nhiều việc hơn nữa để tiếp tục gìn giữ, phát
huy truyền thống của cha ông ta.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
b Tục ngữ về học tập, tu dưỡng
*Câu 5:
“Không thầy đô may lam nên.”
- Ngh thu t : Kiểu câu thách đố, gieo vần lưng ê â
- N i dung : Đề cao vai trò, công lao của người thầy ô
Bài học: Biêt ơn, kính trọng thầy cô.
c Tục ngữ về quan hệ ứng xử.
*Câu 8 : “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”
- Ngh thu t: ẩn dụ (ăn quả – trồng cây) ê â
- N i dung: ô + Nghĩa đen: Khi được ăn quả phải nhớ đến người có công trồng lên cây ấy.
+ Nghĩa đen: Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người đã làm ra thành quả đó.
Bài học: lòng biết ơn.
Trang 30- Sử dụng lối nói dân gian ngắn gọn, có nhịp điệu, có hình ảnh, hàm súc.
- Các biện pháp so sánh, ẩn dụ, đối, hoán dụ,
- Gieo vần lưng
2 Nội dung:
- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra những nhận xét và lời khuyên về phẩm chất, lối sống mà con người cầnphải có
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Em hãy khái quát những nét đặc sắc
nghệ thuật của những câu tục ngữ về
con người và xã hội?
? Những câu tục ngữ về con người và
xã hội chủ yếu thể hiện nội dung gì?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nghĩa của tục ngữ lại sâu xa Nó đã
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, nắm bắt nhiệm vụ
- Suy nghĩ, làm việc theo bàn
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra những nhận xét và lời khuyên vềphẩm chất, lối sống mà con người cần phải
Trang 31trở thành những triết lí sống, những
truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân
tộc Nó xứng đáng trở thành những
“lời vàng ý ngọc”, là túi khôn của
nhân loại Và qua bài học hôm nay, cô
hi vọng rằng các em sẽ thêm yêu qúy
kho tàng tục ngữ Việt Nam, đồng thời
b) Nội dung:GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” để học
sinh luyện tập củng cố kiến thức
c) Sản phẩm: Phần làm việc của HS
Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của
Câu 2: Cái răng, cái tóc là góc con người
Câu 3: Ăn quả nhớ người trồng cây
Câu 4: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Chia lớp thành 2 đội chơi
+ Luật chơi: Nhìn hình ảnh trên màn
chiếu, trong vòng 10 giâytìm ra câu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 32tục ngữ tương ứng.
Câu 1: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao
Câu 2: Cái răng, cái tóc là góc con
người
Câu 3: Ăn quả nhớ người trồng cây
Câu 4: Một mặt người bằng mười
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học
b) Nội dung:
- Gv dùng sơ đồ tư duy khép lại bài học, khái quát sơ lược kiến thức hai bài tục ngữ
Trang 33? Ngoài tục ngữ về thiên nhiên và Lđsx; Tục ngữ về con người và xã hội, theo em kho tàng tục ngữ Việt Nam còn những mảng tục ngữ nào nữa ?
c) Sản phẩm:Phần làm việc của học sinh
+ Tục ngữ ghi nhận hiện tượng lịch sử : Hăm mốt Lê Lai hăm hai Lê Lợi.
=> Những câu tục ngữ này nhằm ghi lại những sự iện lịch sử Qua đó GD thế hệ tiếp nối lẽ sống cao đẹp
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi
Gv dùng sơ đồ tư duy khép lại bài
học, khái quát sơ lược kiến thức hai
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Lắng nghe, nghiên cứu, trao đổi, trình bày nếu còn thời gian
+ Tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm
-o0o -Tiếng Việt: RÚT GỌN CÂU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Năng lực:
Trang 34II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Bảng tương tác; phiếu học tập; máy tính
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa
III Tiến trình dạy học
1 HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động mở đầu:
Em hãy xác định các thành phần của hai câu hỏi – đáp trong ví dụ trên.
Học sinh làm việc cá nhân: xác định thành phần câu
c) Sản phẩm học tập:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Em / đã làm bài tập xong chưa?
C V
- Chưa ạ Câu không đủ thành phần, thiếu CN
Trang 35d) Tổ chức thực hiện: Sau khi học sinh trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ, giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài học.
Trong hai câu trên câu sau không có CN Những câu như vậy được gọi là câurút gọn Vậy đặc điểm và cách dùng chúng như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trongtiết học hôm nay
2 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (Học sinh nắm khái niệm, đặc điểm)
a) Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm câu rút gọn
- Hiểu được tác dụng của rút gọn câu
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chiếu bảng có ví dụ sgk.
- Phát phiếu học tập.
- Nêu yêu cầu: hs thảo luận nhóm (2 bàn một nhóm).
* VD1:
- Cấu tạo của 2 câu ở vd 1 có gì khác nhau?
- Từ "chúng ta" đóng vai trò gì trong câu?
- Như vậy 2 câu này khác nhau ở chỗ nào?
Tìm những từ ngữ có thể làm CN trong câu a?
- Theo em, vì sao CN trong câu a được lược
bỏ ?
* VD 2:
- Trong những câu in đậm dưới đây, thành
phần nào của câu được lược bỏ?
- Thêm những từ ngữ thích hợp vào các câu in
đậm để chúng được đầy đủ nghĩa?
- Tại sao có thể lược như vậy ?
- Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát, lắng nghe
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: + Làm việc các nhân + trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến vào phiếu học tập…
- Giáo viên: Quan sát, đôn đốc, nhắc nhở, động viên và hỗ trợ hs khi cần
- Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập của mỗi nhóm đã trả lời đủ các câu hỏi
* Báo cáo kết quả:
Trang 36<=>(a) lược bỏ chủ ngữ ->Ngụ ý hành động, đặc điểm
nói trong câu là của chung mọi người.
* Ví dụ 2 :
a, Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu
bảy người →lược VN.
b, Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
- Ngày mai →lược cả CN và VN.
=>Làm cho câu gọn hơn, nhưng vẫn đảm bảo lượng
thông tin truyền đạt.
* Kết luận:
- Rút gọn câu là lược bỏ 1 số thành phần của câu
- Mục đích:
+ làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp từ
+ ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung
mọi người.
3 Ghi nhớ: SGK (15 ).
Nhiệm vụ 2:Học sinh nắm vững được cách dùng câu
- Giáo viên gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác bổ sung
* VD1:
Cấu tạo của 2 câu ở vd1 có gì khác nhau?
- Câu b có thêm từ chúng ta.
Từ "chúng ta" đóng vai trò gì trong câu?
- Làm CN
Như vậy 2 câu này khác nhau ở chỗ nào ?
- Câu a vắng CN, câu b có CN.
Tìm những từ ngữ có thể làm CN trong câu a?
- Chúng ta, chúng em, người ta, người VN.
Theo em, vì sao CN trong câu a được lược
bỏ ?
- Vì câu tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả mọi người dân Việt Nam, là lời nhắc nhở mang tính đạo lý truyền thống của dân tộc Việt Nam
* VD2:
Trong những câu in đậm dưới đây, thành phần nào của câu được lược bỏ?
- Câu a lược VN; Câu b lược cả CN, VN
Thêm những từ ngữ thích hợp vào các câu in đậm để chúng được đầy đủ nghĩa?
a →Rồi ba bốn người, sáu bảy người / đuổi theo nó.
b →Ngày mai, tớ / đi Hà Nội
Tại sao có thể lược như vậy ?
- HS trả lời
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Nêu yêu cầu hs quan sát ví dụ, phân tích câu trả lời câu hỏi
Những câu in đậm thiếu thành phần nào?
Có nên rút gọn câu như vậy không ? Vì sao ?
- Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát, lắng nghe
NV2: Hs trao đổi cặp đôi
Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con
?
Trang 37rút gọn.
II Cách dùng câu rút gọn:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
VD 1: … Chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co
→Thiếu CN –> Làm cho câu khó hiểu.
VD 2: … Bài kiểm tra toán
-> Sắc thái biểu cảm chưa phù hợp.
VD1, VD2 => Không nên rút gọn câu.
Ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn dưới đây vd 1,2?
* Thực hiện nhiệm vụ
NV1:
- Học sinh:
+ Làm việc các nhân + trình bày trước lớp NV2:
Hs trao đổi cặp đôi
- Giáo viên: Quan sát, vấn đáp, động viên và
hỗ trợ hs khi cần
- Dự kiến sản phẩm:
Những câu in đậm thiếu thành phần nào?
→ Thiếu CN
Có nên rút gọn câu như vậy không ? Vì sao ?
- Không nên –> Làm cho câu khó hiểu.
Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con
?
->Câu trả lời của người con chưa được lễ phép.
Ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn dưới đây vd 1,2?
- Thêm thành phần:
+ VD1: CN: em, các bạn nữ, các bạn nam,… + VD2: Từ biểu cảm: mẹ ạ, thưa mẹ, ạ.
* Báo cáo kết quả:
- Giáo viên gọi hs trình bày ý kiến - học sinh khác bổ sung hoặc nêu ý kiến của mình kết quả
- Nhóm cặp trình bày kết quả trao đổi, cặp khác bổ sung
Gv lưu ý ở VD 2:
=> Do đó các em cần lưu ý không nên rút gọn câu tùy tiện nhất là khi giao tiếp với người lớn, người bề trên (ông, bà, cha mẹ, thầy, cô …) nếu dùng thì phải kèm theo từ tình thái : dạ, ạ,
… để tỏ ý thành kính.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Khi rút gọn câu cần chú ý gì?
- Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc không hiểu đầy đủ nội dung câu nói; Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.
HS đọc ghi nhớ 2
Trang 38* Kết luận:
Khi rút gọn câu cần chú ý:
- Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai hoặc
hiểu không đầy đủ nội dung
- Không biến câu nói thành cộc lốc khiếm nhã
3.Ghi nhớ2: sgk (16 ).
3 HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu về câu rút gọn
để giải quyết các dạng bài tập liên quan
b) Hoạt động của học sinh:
Học sinh đọc thông tin sách giáo khoa; thực hiện các yêu cầu của sách giáokhoa
b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
c Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
Câu b, c →Rút gọn CN
- Mục đích: những câu tục ngữ nêu quy tắc ứng
xử chung cho mọi người nên có thể rút gọn chủ
ngữ, làm cho câu trở nên gọn hơn
Quan tướng cưỡi ngựa
Người ta ban khen
Người ta ban cho
Quan tướng đánh giặc
- Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn ?
- Những thành phần nào của câu được rút gọn ? Rút gọn như vậy để làm gì ?
- Em hãy thêm CN vào 2 câu tục ngữ trên ?
- Câu b: chúng ta, câu c: người ta, (ai).
Bài 2: Học sinh làm việc cá nhân thực hiện bài tập 2/
SGK.
- HS đọc bài 2, nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hoạt động nhóm trên phiếu học tập:
Hãy tìm câu rút gọn trong các ví dụ dưới đây ? Khôi phục những thành phần câu rút gọn ?
- Cách thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân -> làm việc nhóm -> thống nhất kết quả vào phiếu học tập -> đại diện trình bày trước lớp
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv chốt phương án đúng.
Trang 39Quan tướng xông vào
Quan tướng trở về gọi mẹ
→ Làm cho câu thơ ngắn gọn, xúc tích, tăng sức
biểu cảm.
Bài tập 3:
Cậu bé và người khách trong câu chuyện hiểu lầm
nhau bởi vì cậu bé khi trả lời người khách đã
dùng ba câu rút gọn.
Bài 3: Trao đổi cặp đôi
Cho biết vì sao trong thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn như vậy ?
- HS phát biểu, GV nhận xét
4 HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệmgiá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộngđồng
Câu trả lời của Hs.
Gv nêu nhiệm vụ: Nêu một số trường hợp có thể sử
dụng hoặc không nên sử dụng câu rút gọn khi giao tiếp ở trường, ở nhà?
Đặc điểm của văn bản nghị luận
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản: bố cục , phươngpháp lập luận trong bài văn nghị luận
- Thuộc lòng đoạn: ”Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước và lũ cướp nước”
2 Năng lực:
a Năng lực chung:
Trang 40Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp
và hợp tác
b Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Phẩm chất:
Yêu nước biết quý trọng giữ gìn phát huy truyền thống của đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: sgk, phiếu học tập, tiểu sử Hồ Chí Minh, phim tư liệu
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể cho học sinh
2 Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài: Nghiên cứu trả lời các câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
+ Kể tên một văn bản em đã học ở lớp 6,7 viết về lòng yêu nước và cho biết cảm xúc, ấn tượng sâu sắc mà văn bản đó để lại cho em?
+ Em thấy văn bản đó và văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” có điểm gì giống nhau?
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe và suy nghĩ
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét
- Dự kiến sản phẩm: