Bố trí hệ thống ống cấp nước cho hộ , tầng , chung cư & xác định lưu lượng tính toán cho các ống.. - Sơ đồ cấp nước được thể hiện trong sơ đồ sau : - Từ bể chứa trên mái, bố trí 6 ống đứ
Trang 1PHẦN III : HỆ THỐNG CẤP & THOÁT NƯỚC BÊN TRONG
v Giới thiệu chung về khu chung cư
- Chung cư có 5 tầng , thiết kế lệch tầng, tổng số căn hộ là 10 hộ , 1 tầng có 2 căn hộ Tại tầng trệt có 1 phòng bảo vệ
- Chiều cao mỗi căn hộ là 4 m, diện tích sử dụng là 97,5m2, kích thước 10,8mx9m
- Mỗi căn hộ có các trang thiết bị vệ sinh như sau: 1 bồn tắm, 2 lavabô, 2 bồn cầu tự động, 2 chậu bếp, 2 vòi sen Riêng phòng bảo vệ có trang thiết bị vệ sinh là : 1 lavabô,
1 bồn cầu tự động, 1 vòi sen
Mặt bằng bố trí 1 căn hộ
Khu vệ sinh 1
Khu vệ sinh 2
Phòng khách
Phòng ngủ
Phòng ngủ
Phòng ngủ
Bếp + ăn
Trang 2Chương 6 : HỆ THỐNG CẤP & THOÁT NƯỚC BÊN TRONG
6.1 Hệ thống cấp nước bên trong
6.1.1 Xác định số đương lượng tính toán cho hộ , tầng , chung cư
-Đương lượng tính toán của các thiết bị vệ sinh cho 1 hộ
Bảng 6.1 Đương lượng tính toán cho 1 căn hộ
Số lượng Thiết bị Đương lượng
Căn hộ Phòng bảo vệ
Tổng (đương lượng x số lượng) 16,5 7
→ Tổng số đương lượng cho 1 hộ , Nhộ = 16,5 đl, với :
- Đương lượng tính toán cho khu vệ sinh 1 + bếp = 7,5 đl
- Đương lượng tính toán cho khu vệ sinh 2 = 9 đl
→ Tổng số đương lượng cho phòng bảo vệ , Nbv = 7 đl _ Chung cư có 5 tầng , 1 tầng có 2 căn hộ :
→ Tổng số đương lượng cho 1 tầng , Ntầng = 16,5 x 2 = 33 đl
→ Tổng số đương lượng cho chung cư , Ncc = 33 x 5 + 7 = 172 đl
6.1.2 Bố trí hệ thống ống cấp nước cho hộ , tầng , chung cư & xác định lưu lượng tính toán cho các ống
- Sơ đồ cấp nước được thể hiện trong sơ đồ sau :
- Từ bể chứa trên mái, bố trí 6 ống đứng cấp nước cho các tầng Đương lượng và lưu lượng tính toán cho các ống được trình bày trong bảng ( lưu lượng tính toán được xác định theo bảng 5.3 – Cấp thoát nước, Ts Nguyễn Thống ) :
Nước cấp từ mạng lưới cấp nước bên ngoài
Bể chứa
áp
Trang 3Bảng 6.2 Lưu lượng tính toán cho các ống
Ống Phụ trách Số đl cho 1 tầng Σ đl Q (l/s) Q (m3/s) Ống đứng 1 Khu vệ sinh 2 các tầng 2, 4 9 x 2 9 x 2 x 2 = 36 1,5 0,0015 Ống đứng 2 Khu vệ sinh 1 + bếp các tầng 2, 4, trệt 7,5 / 7 7,5 x 2 +7 = 22 1,2 0,0012 Ống đứng 3 Khu vệ sinh 1 + bếp các tầng 2, 4 7,5 7,5 x 2 = 15 0,9 0,0009 Ống đứng 4 Khu vệ sinh 2 các tầng 1, 3, 5 9 x 2 9 x 2 x 3 = 54 2 0,002 Ống đứng 5 Khu vệ sinh 1 + bếp các tầng 1, 3, 5 7,5 7,5 x 3 = 22,5 1 0,001 Ống đứng 6 Khu vệ sinh 1 + bếp các tầng 1, 3, 5 7,5 7,5 x 3 = 22,5 1 0,001
6.1.3 Xác định đường kính các ống
- Để xác định đường kính ống phụ trách ta cần kiểm tra áp lực nước cho điểm lấy nước bất lợi nhất
Chọn trường hợp kiểm tra là vòi sen lắp đặt ở độ cao 2 m so cới cao trình mặt sàn của từng hộ, giá trị áp suất hoạt động cần thiết của thiết bị là 8,7 m
→ Cột áp kiểm tra cần thiết là 2 + 8,7 = 10,7 m
- Đường kính ống được chọn sao cho thõa điều kiện vmax ≤ 2m/s
- Chiều dài các đoạn ống : chiều dài các đoạn ống được lấy theo chiều dài tương đương = chiều dài thực + 30% chiều dài thực ( do tổn thất cục bộ )
- Ống nhánh hộ 1, 2 ( nối từ ống đứng đến các thiết bị vệ sinh ):
Lho = 3,5 130% = 4,55 m
- Ống đứng 1,3 : Ld1,3 = 10,2 130% = 13,6 m
- Ống đứng 2 : Ld2 = 14,2 130% = 18,46 m
- Ống đứng 4, 5, 6 : Ld4,5,6 = 12,2 130% = 15,86 m
• Trình tự tính toán :
- chọn vận tốc trong ống theo điều kiện vmax ≤ 2m/s
- Từ Q & v , xác định đường kính tính toán theo
A
Q
V =
- Từ đường kính tính toán chọn đường kính thực
Trang 4Bảng 6.3 Bảng tính toán tổn thất áp lực các đoạn ống
Ống ( mQ 3/s) Vchọn (m/s) Dtt (m) Dchọn (mm) V tính (m/s) S (m/m) L ( m) cuối ống Áp lực Qho 1 0,0006 2 0,019544 25 1,22231 0,08167 4,55 11,07162 Qho 2 0,0007 2 0,02111 25 1,426028 0,10862 4,55 11,19426
Q d 1 0,0015 2 0,030902 32 1,865097 0,13344 13,6
Q d 2 0,0012 2 0,02764 32 1,492078 0,08831 18,46
Q d 3 0,0009 2 0,023937 32 1,119058 0,05186 13,6
Q d 4 0,002 2 0,035682 40 1,591549 0,07651 15,86
Q d 5 0,001 2 0,025231 32 1,243398 0,06302 15,86
Q d 6 0,001 2 0,025231 32 1,243398 0,06302 15,86
→ Sau khi tính toán ta có áp lực nước cần thiết để sử dụng tại đầu ống tầng nối với các thiết bị vệ sinh là 11,19 m
- Kiểm tra tổn thất áp lực ống đứng : Tổn thất áp lực ống đứng lớn nhất là : S = 0,13344 = 0,53376m/tầng < độ tăng áp suất là 3,8m/tầng
• Đường kính ống chính bơm nước từ bể ngầm lên mái Qcc= Σ Q ống đứng = =0,0089 m3/s
Chọn v = 2m/s D 0,0752m
2
0089 , 0 4
=
=
→
π
→ chọn D = 80 (90)mm
• Đường kính ống dẫn từ bể chứa đến các ống đứng
Bảng 6.4 Bảng tính toán đường kính các đoạn ống từ
Ống Q (m3/s) Vchọn(m/s) D tt (m) D (mm) chọn
Nối từ máy bơm tăng áp đến các ống đứng
Nối từ máy bơm tăng áp đến các ống đứng
Trang 5Vậy : chọn đường kính các ống như sau :
Bảng 6.5 Bảng tổng kết đường kính các đoạn ống
Ống nối vào các thiết bị 20 (27)
Ống đứng 1, 2, 3, 5, 6 32 (42)
Ống bơm lên bể chứa mái 80 (90) Nối từ máy bơm tăng áp
đến các ống đứng 1,2,3
50 (60)
40 (49) Nối từ máy bơm tăng áp
đến các ống đứng 4,5,6
50 (60)
40 (49)
6.1.4 Xác định kích thước và dung tích của bể chứa nước trên mái & bể ngầm
• Bể chứa trên mái ( két nước )
- Tổng số người ở Chung cư : N = 6người/1hộ x 10hộ = 60người
- Lưu lượng dùng nước ngày đêm :
) / ( 2 16 5 , 1 1000
60 180
1000
ngd m K
N q
Chọn qsh = 180l/người.ngàyđêm _ Dung tích điều hòa của bể ( sử dụng máy bơm vận hành bằng tay ):
Wdh = 50%.Qngd = 50% 16.2 = 8.1 (m3)
⇒Dung tích của bể chứa nước trên mái:
Wm = k.Wdh = 1,3.8.1= 10.53 (m3)
→ Kích thước bể mái : a x b x h = 2.5 x 3x 1,5m = 11.25(m3)
• Bể chứa ngầm
_ Do sử dụng sơ đồ cấp nước từ trên xuống, có bơm cấp nước lên bể chứa nước trên mái nên cần phải thiết kế bể chứa nước ngầm trong khuôn viên nhà Tác dụng của bể chủ yếu là để tách rời hoạt động của bơm ra khỏi mạng lưới cấp nước bên ngoài công trình
_ Lượng nước sử dụng : Qngd = 16.2 m3/ngđ _ Dung tích bể chứa phục vụ cho máy bơm 2 cấp đóng mở bằng tay:
) ( 15 12 2
2 16 5 , 1
5 ,
m n
Q
_ Kích thức của bể ngầm: a x b x h = 3 x 3 x 1,4m = 12.6 m3
Trang 6- Hệ thống đường ống chữa cháy có thể sử dụng kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt bên trong Trên mỗi tầng phải bố trí ít nhất 1 hộp chữa cháy đặt ở những vị trí dễ thấy và dễ tiếp cận Khoảng cách giữa các hộp chữa cháy được chọn sao cho 2 vòi phun có thể hoạt động phủ lên nhau
- Áp lực hoạt động cần thiết tại đầu vòi:
) ( 49 , 6 ) 6 2 1 0105 , 0 1 (
6 )
1
L H
d
d
−
=
−
=
α ϕ
Trong đó: Ld : chiều dài phần đặt của cột nước phun, Ld = 6 m
dv: đường kính miệng vòi phun, chọn dv = 18 mm
ϕ: hệ số vòi phun được lấy tùy theo miệng vòi
0105 , 0 18 001 , 0 18
25 0 001
0
25 0
3
+
= +
=
v
d ϕ
α: hệ số có giá trị trung bình là 1,2
- Lưu lượng chữa cháy:
Qv = 0,0025(Hv)1.989 = 0,0025.6,491.989 = 0,1031 (l/s)
- Tổn thất áp lực HL của ống chữa cháy bằng vải gai có tráng cao su :
m L
Q C
H L = V2 o =0,0075.0,10312.16≈0
- Áp lực hoạt động cần thiết ở hộp chữa cháy:
Hcc = Hv + HL ≈ 6,5m
6.2 Hệ thống thoát nước bên trong
6.2.1 Sơ đồ thoát nước
- Hệ thống thoát nước sinh hoạt được bố trí 16 ống đứng, bao gồm 8 ống thoát nước sinh hoạt, 8 ống thoát phân chuyển xuyên qua các tầng để đưa xuống phía dưới
- Nước thải chuyển từ các thiết bị vệ sinh vào ống đứng bằng các ống ngang, chuyển từ cuối ống đứng ở sàn nhà ra cống thoát nước thành phố bằng các ống xả ( ống thoát).Nước thải từ các thiết bị vệ sinh được xả vào hệ thống thoát nước công cộng theo nguyên tắc tự chảy
6.2.2 Xác định đường kính các ống
• Đường kính ống thoát nước của các thiết bị vệ sinh : Đường kính các ống thoát ngang, ống thoát đứng, ống thông khí được xác định từ
đương lượng phụ trách ( tra bảng 6.6 – Cấp Thoát Nước , Ts Nguyễn Thống)
Bảng 6.6 Đường kính ống thoát nước của các thiết bị vệ sinh
Thiết bị Đương lượng Dống thoát nước (mm) Dống thông khí (mm)
Trang 7• Xác định đường kính ống ngang :
- Tổng số đương lượng cho khu vệ sinh 1 +bếp ( 1lavabo, 2 chậu bếp, 1 vòi sen) Nvs1 = 1x1 + 2x2 + 1x2 = 7 đl
→ chọn đường kính ống thoát nước ngang cho khu vệ sinh 1 + bếp là 50 (60) mm,
độ dốc ống không nhỏ hơn 2%
- Tổng số đương lượng cho khu vệ sinh 2 ( 1lavabo, 1 vòi sen, 1 bồn tắm)
Nvs2 = 1x1 + 1x2 + 1x3 = 7 đl
→ chọn đường kính ống thoát nước ngang cho khu vệ sinh 2 là 50 (60) mm, độ dốc
ống không nhỏ hơn 2%
• Xác định đường kính ống đứng :
Bảng 6.7 Đường kính ống thoát nước đứng
Ống thoát Phụ trách Số đl cho 1 tầng Σ đl D (mm) Ống đứng 1, 2 Khu vs 2 các tầng 2, 4 7 7 x 2 = 14 65 (75) Ống đứng 3 Khu vs 1 + bếp tầng 2, 4, trệt 7 / 3 7x2 + 3=17 65 (75) Ống đứng 4 Khu vs 1 + bếp các tầng 2, 4 7 7 x 2 = 14 65 (75) Ống đứng 5, 6 Khu vs 2 các tầng 1, 3, 5 7 7 x 3 = 21 65 (75) Ống đứng 7, 8 Khu vs 1 + bếp các tầng 1, 3, 5 7 7 x 3 = 21 65 (75)
• Xác định đường kính ống thông khí & ống xả
- Đường kính ống thông hơi chọn ống 50 (60), chọn theo đương lượng thoát của ống thoát đứng
-Đường kính ống xả chọn theo tổng đương lượng thoát và độ dốc, chọn độ dốc đặt cống xả là 2% :
Bảng 6.8 Đường kính ống xả