Bài giảng Điện tử số (Digital Electronics) - Chương 3: Vi mạch số cung cấp cho học viên những kiến thức về khái niệm vi mạch, phân loại vi mạch số, các thông số đặc trưng của vi mạch số, vi mạch tương tự và số,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1Chương 3
VI MẠCH SỐ
Trang 4Vi mạch tương tự và số
X, Y: tín hiệu tương tự vi mạch tương tự
X, Y: tín hiệu số vi mạch số
Trang 5MSI (Medium Scale Integration) 10 100
LSI (Large Scale Integration) 100 1000
VLSI (Very Large Scale Integration) 103 6
Trang 6Phân loại theo bản chất linh kiện được sử dụng
IC sử dụng linh kiện lưỡng cực:
RTL (Resistor Transistor Logic)
DTL (Diode Transistor Logic)
TTL (Transistor Transistor Logic)
IC sử dụng linh kiện đơn cực (MOSFET):
PMOS (p – Panel Metal Oxide Semiconductor)
NMOS (n – Panel Metal Oxide Semiconductor)
CMOS (Complementary MOS)
Trang 73.3 Các thông số đặc trưng của IC số
Mức logic
Điện áp nguồn cung cấp
Công suất tiêu thụ ở chế độ động
Hệ số tải N
Trễ truyền đạt
Dải nhiệt độ làm việc
Hãng chế tạo ….
Trang 81 Mức logic
Dải điện áp không xác định
VL(max)
Mức logic
“1”
Mức logic
“0”
VH(min)
GND Vcc
Qui ước logic dương
Trang 9 VIL(max) – giá trị lớn nhất cho phép của điện áp ứng với mức logic “0” ở lối vào
VIH(min) – giá trị nhỏ nhất cho phép của điện áp ứng với mức logic “1” ở lối vào
V0L(max) – giá trị lớn nhất của điện áp ứng với mức logic “0” ở lối ra
V0H(min) – giá trị nhỏ nhất của điện áp ứng với mức logic “1” ở lối ra
IIL – dòng điện ở lối vào của cổng logic ứng với điện áp vào mức thấp
VIL
IIH – dòng điện ở lối vào của cổng logic ứng với điện áp vào mức cao
VIH
I0L- dòng điện cổng logic có thể cung cấp ở lối ra ứng với điện áp ra V0L
I0H- dòng điện cổng logic có thể cung cấp ở lối ra ứng với điện áp ra V
Các mức logic
Trang 10Ví dụ
Với họ TTL chuẩn ta có:
Dải điện áp không xác định
Trang 112 Điện áp nguồn cung cấp
Vcc – dải điện áp cung cấp đảm bảo cho cổng logic hoạt động bình thường
Ví dụ:
TTL chuẩn: Vcc = +5V ± 5%
CMOS: Vcc = (+3V ÷ +18V) ± 5%
Trang 123 Công suất tiêu thụ ở chế độ động
Chế độ động là chế độ làm việc có tín hiệu
Công suất tiêu thụ ở chế độ động là công suất tổn hao trên các phần tử trong vi mạch ở chế độ động, nên cần càng nhỏ càng tốt
Công suất tiêu thụ ở chế độ động phụ thuộc
Tần số làm việc
Công nghệ chế tạo
Trang 134 Hệ số tải N
Hệ số tải N là số cực đại các cổng logic tương đương có
thể nối ở lối ra của cổng logic đang xét
N =min( I0L1/IIL2, I0H1/IIH2)
Ví dụ, với một cổng logic TTL chuẩn có:
Dòng ra: IOH = 0,4mA, IOL = 16mA
Dòng vào: IIH = 0,02mA, IIL = 1,6mA
10
20 02
, 0
4 , 0 ,
10 6
, 1
16
2
1 2
I
IH
OH IL
OL
Trang 145 Trễ truyền đạt
Trễ truyền đạt là khoảng thời gian để đầu ra của mạch có đáp ứng đối với sự thay đổi mức logic của đầu vào
Có 2 loại trễ truyền đạt:
Trễ xảy ra khi đầu ra thay đổi từ mức cao xuống mức thấp
Trễ xảy ra khi đầu ra thay đổi từ mức thấp lên mức cao
Trễ truyền đạt của cổng là giá trị trung bình của hai loại trễ
Trang 156 Dải nhiệt độ làm việc
Dải nhiệt độ làm việc – là dải nhiệt độ để đảm bảo IC làm việc bình thường
Mỗi một loại IC được chế tạo để sử dụng ở một điều kiện môi trường khác nhau tùy theo mục đích sử
dụng nó
IC dùng trong công nghiệp: 0°C 70°C
IC dùng trong quân sự: -55°C 125°C
Trang 17Ví dụ
SN T 7400 E D
Vỏ sứ 2 hàng chân (- 40 ÷ 85 0 ) dải nhiệt độ làm việc Chức năng NAND
Loại TTL Hãng Texas sản xuất
Trang 188 Kiểu đóng vỏ
Vỏ tròn bằng kim loại, số chân < 10
Vỏ dẹt bằng gốm, chất dẻo, có 3 loại
IC một hàng chân SIP (Single Inline Package)
IC có 2 hàng chân DIP (Dual Inline Package)
IC chân dạng lưới PGA (Pin Grid Array): vỏ vuông, chân xung quanh
Trang 19Một số dạng IC
Trang 20VD: Phần tử AND dùng IC
Trang 21VD: Phần tử OR dùng IC
7432
Trang 22VD: Phần tử NOT dùng IC
7404
Trang 23VD: Phần tử NAND dùng IC
7400
Trang 24VD: Phần tử NOR dùng IC
7402
Trang 25VD: Phần tử XOR dùng IC
7486
Trang 26Hết chương 3