Bài giảng Điện tử số (Digital Electronics) - Chương 1: Các vấn đề cơ bản về điện tử số cung cấp cho học viên những kiến thức về hệ thống tương tự và số, hệ thống số đếm, đại số Boole, các phương pháp biểu diễn hàm logic, tối thiểu hóa hàm logic,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1Giảng viên: ThS Đoàn Thị Quế
Email: quedt@hnue.edu.vn
ĐIỆN TỬ SỐ Digital Electronics
Trang 2Mục tiêu
Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức về:
Các khái niệm cơ bản về điện tử số
Nguyên lý phân tích và thiết kế các mạch số cơ bản
Nguyên lý hoạt động và ứng dụng của các
mạch số cơ bản
Trang 3Nội dung môn học
Trang 4Tài liệu tham khảo
Nguyễn Thúy Vân, Kỹ thuật số, NXB KHKT, Hà Nội,
2008
Nguyễn Nam Quân, Toán logic và kỹ thuật số, NXB
KHKT, Hà Nội, 2006
Ronald J Tocci, Neal S.Widmer and Gregory L Moss,
Digital Systems: Principles and Applications, Prentice Hall, 2007
Trang 5Phân bổ thời gian
Lý thuyết: 20 tiết
Bài tập: 10 tiết
Trang 6Đánh giá
Thường xuyên: 10%
Kiểm tra giữa kỳ (viết)+ bài tập: 30%
Thi cuối kỳ: viết, 60%
Trang 7Chương 1
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐIỆN TỬ SỐ
Trang 8Nội dung
Tối thiểu hóa hàm logic
Trang 9Các linh kiện điện, điện tử
(component)
Các mạch điện tử (circuit)
Các thiết bị,
hệ thống điện tử (equipment, system)
1.1 Hệ thống tương tự và số
Hệ thống điện tử, thiết bị điện tử
Trang 10Hệ thống tương tự và số
Hệ thống số (Digital system)
Là tổ hợp các thiết bị được thiết kế để xử lý các
thông tin logic hoặc các số lượng vật lý dưới dạng số
VD: Máy vi tính, các thiết bị hình ảnh âm thanh số, hệ thống điện thoại
Hệ thống tương tự (Analog system)
Trang 11Điện thoại số Tổng đài số Máy vi tính
Ứng dụng của mạch số trong các hệ thống
Trang 12Công nghệ số - ưu, nhược điểm so với tương tự
1 Các hệ thống số dễ thiết kế hơn:
Không cần giá trị chính xác U, I, chỉ cần dải (cao hoặc thấp)
2 Lưu trữ thông tin dễ
Có các mạch chốt có thể giữ thông tin lâu tùy ý
3 Độ chính dễ dàng được duy trì
thông tin chứa trong các tín hiệu được số hóa không bị suy giảm
Trang 13Công nghệ số - ưu, nhược điểm so với tương tự
Thế giới thực chủ yếu là tương tự
Các đại lượng vật lý trong thực tế, tự nhiên chủ yếu là ở dạng
tương tự
VD: nhiệt độ, áp suất, vị trí, vận tốc, độ rắn, tốc độ dòng chảy…
Dùng công nghệ số để thực hiện các thao tác của giải pháp tương tự
Chuyển đổi các đầu vào thực tế
ở dạng
Xử lý thông tin
Chuyển đổi các đầu ra số
về dạng
Trang 14Nội dung
Trang 15 Chuyển đổi giữa các hệ đếm
Các phép tính số học trong hệ nhị phân
Các hệ thống mã nhị phân thông dụng
Trang 161 Biểu diễn số tổng quát
Nguyên tắc chung của biểu diễn số:
Dùng một số hữu hạn các ký hiệu (chữ số)
Ghép với nhau theo qui ước về vị trí
Số ký hiệu được dùng gọi là cơ số của hệ, ký hiệu
là r
Trọng số của hệ là ri, với i là số nguyên dương
Trang 171 Biểu diễn số tổng quát (tiếp)
Biểu diễn số A trong hệ đếm cơ số r:
Trang 181 Biểu diễn số tổng quát (tiếp)
Trang 21472,38 = 4.102 + 7.101 + 2.100 + 3.10-1 + 8.10-2
Trang 223 Hệ nhị phân (Binary)
2 chữ số: 0, 1
Cơ số r = 2
Chữ số nhị phân gọi là bit
Bit là đơn vị thông tin nhỏ nhất
Dùng n bit có thể biểu diễn được 2n giá trị khác
nhau:
00 000 = 0
Trang 25Nhận xét
− Quen dùng, dễ nhận biết
− Cách biểu diễn gọn
− Khả năng biểu diễn của hệ lớn
− Mất ít thời gian đọc và viết
− Không quen dùng, khó nhận biết
− Cách biểu diễn cồng kềnh
− Khả năng biểu diễn của hệ nhỏ
− Tốn nhiều thời gian đọc và viết
− Thể hiện bằng thiết bị kỹ thuật
khó khăn và phức tạp
− Thể hiện bằng thiết bị kỹ thuật rất dễ
Trang 274 Hệ thập lục phân (tiếp)
Biểu diễn số nhị phân trong hệ Hexa:
Cứ một nhóm 4 bit sẽ được thay thế bằng 1 chữ số Hexa
Trang 285 Chuyển đổi giữa các hệ đếm
Chuyển đổi từ hệ cơ số 10 sang các hệ khác
Chuyển đổi từ hệ cơ số bất kỳ sang hệ cơ số 10
Chuyển đổi giữa hệ nhị phân và hệ Hexa
Trang 29a Chuyển đổi từ hệ cơ số 10 sang các hệ khác
59,62510 = ( ? )2
Trang 30Chuyển đổi phần nguyên
Lấy phần nguyên chia lặp cho cơ số mới
Thực hiện cho tới khi kết quả của phép chia bằng 0 thì dừng
Lấy số dư sau mỗi lần chia, viết đảo trật tự là kết quả cần tìm
Ví dụ:
5910 = ( ? )2
Trang 31Chuyển đổi phần lẻ
Lấy phần lẻ nhân lặp lại cho cơ số mới
Phép nhân dừng lại khi phần lẻ của tích tạo thành bằng không hoặc số nhị phân tạo thành đạt đến một
Trang 32b Chuyển đổi từ hệ cơ số bất kỳ sang hệ cơ
Trang 33c Chuyển đổi giữa hệ nhị phân và hệ
Trang 343 Giá trị thập phân lớn nhất của số nhị phân 8 bit, 16
bit là bao nhiêu?
4 Đổi các số nhị phân trong bài 2 sang số Hexa
5 Đổi các số Hexa sau sang số thập phân: 1A, 7FF
Trang 4100000110110
Trang 42d Phép chia
Trang 437 Các hệ thống mã nhị phân thông dụng
Mã nhị phân trực tiếp:
Số nhị phân biểu diễn cho một số thập phân tương ứng
được gọi là mã nhị phân trực tiếp (straight binary code)
Mã BCD (Binary Coded Decimal)
Mỗi chữ số của số thập phân được biểu diễn bằng cụm số nhị phân 4 bit (1 đềcat) tương ứng
N-BCD (Nature-Binary Coded Decimal)
Trang 45Một số mã nhị phân khác
Trang 46Nội dung
Tối thiểu hóa hàm logic
Trang 471.3 Đại số Boole
Giới thiệu
Biến logic và hàm logic
Các phép toán logic cơ bản, hàm logic cơ bản
Các định lý cơ bản
Các tính chất cơ bản
Trang 481 Giới thiệu
Đại số Boole (đại số logic):
Do George Boole người Anh sáng lập vào thế kỷ 19
Các hằng, biến và hàm chỉ nhận 1 trong 2 giá trị: 0 hoặc 1
Trang 491 Giới thiệu (tiếp)
Mạch logic (mạch số) hoạt động dựa trên chế độ nhị phân:
Điện thế ở đầu vào, đầu ra hoặc bằng 0, hoặc bằng 1
Với 0 hay 1 tượng trưng cho các khoảng điện thế được định nghĩa sẵn
VD: 0 0.8V : 0
2.5 5V : 1
Cho phép ta sử dụng Đại số Boole để mô tả mối liên
hệ giữa các đầu ra của mạch logic với các đầu vào của nó dưới dạng biểu thức logic
Trang 502 Biến logic và hàm logic
Biến logic: là những biến số chỉ trạng thái chỉ nhận một trong hai giá trị “1” hoặc “0”
Hàm logic: Biểu diễn mối liên hệ giữa các biến logic với nhau thông qua các phép toán logic Một hàm
logic dù đơn giản hay phức tạp cũng chỉ nhận một trong hai giá trị là “1” hoặc “0”
x
Trang 512 Biến logic và hàm logic (tiếp)
Các giá trị 0, 1 không tượng trưng cho các con số thực mà
tượng trưng cho trạng thái giá trị điện thế hay còn gọi là
mức logic (logic level)
Ví dụ:
Mức logic thấp UL: 0 0.8V , ký hiệu là 0
Mức logic cao UH: 2.5 5V , ký hiệu là 1
Một số cách gọi khác của 2 mức logic:
Mức logic 0 Mức logic 1 Sai (False) Đúng (True) Tắt (Off) Bật (On) Thấp (Low) Cao (High)
Trang 523 Các phép toán logic cơ bản,
Trang 53Phép Phủ định (NOT)
Phép phủ định đối với một biến logic A, còn gọi là phép đảo (NOT), là khi tác động tới A, A sẽ nhận giá trị đảo của giá trị có trước khi tác động
Trang 54Phép Và (AND)
Phép Và (AND), kí hiệu bằng dấu “.” giữa hai
hoặc nhiều các biến thừa số
Ví dụ: A.B
Ví dụ: A.B.C
Kết quả được gọi là một tích
Khi tất cả các biến thừa số bằng 1
Trang 56Thứ tự thực hiện các phép toán
Trong một biểu thức đại số logic:
Các phép tính được thực hiện theo trình tự ưu tiên
Các phép tính trong dấu ngoặc được thực hiện trước
Các phép tính cùng bậc ưu tiên được thực hiện từ
trái qua phải
Ví dụ:
Trang 57Các hàm logic cơ bản
Khi tác động ít nhất một trong ba phép toán logic cơ bản lên các biến logic một hoặc nhiều lần sẽ nhận được kết quả là các hàm logic
Trang 58Các hàm logic cơ bản (tiếp)
Trang 594 Các định lý cơ bản
Chứng minh: Với lưu ý là hai biểu thức logic được coi là bằng nhau nếu
Trang 605 Các tính chất cơ bản
1) Giao hoán: A B = B A A + B = B + A
2) Kết hợp: (A B) C = A (B C) (A + B) + C = A + (B + C) 3) Phân phối: A.(B+C) = A B + A C A + B C = (A + B) (A + C)
Trang 61Bài tập về nhà
1 Chứng minh các định lý và các tính chất cơ bản của
đại số Boole
Trang 62Nội dung
Tối thiểu hóa hàm logic
Trang 631.4 Các phương pháp biểu diễn hàm logic
Biểu diễn bằng bảng trạng thái
Biểu diễn bằng biểu thức logic
Biểu diễn bằng bảng Karnaugh
Trang 641 Biểu diễn bằng bảng trạng thái
Biểu diễn mối quan hệ của biến và hàm logic thông qua một bảng bằng cách liệt kê mọi tổ hợp giá trị
(trạng thái) có thể có của biến và giá trị tương ứng của hàm trong một bảng
Giả sử hàm có n biến thì bảng có: (n+1) cột và 2n
hàng
Trang 66Nhận xét:
Trang 672 Biểu diễn bằng biểu thức logic
Biểu diễn mối quan hệ của biến và hàm logic thông qua các
phép toán logic cơ bản
AB C
B A C
B A C
B A
)).(
).(
).(
(),,
Trang 682 Biểu diễn bằng biểu thức logic
(tiếp)
Biểu diễn hàm logic dưới dạng không chính qui:
Một hàm logic được gọi là biểu diễn dưới dạng không chính qui nếu như có ít nhất một biến vắng mặt trong ít nhất một
số hạng (thừa số)
Ví dụ: Tuyển không chính qui:
Ví dụ: Hội không chính qui:
ABC C
A C
B A C
B A C
B A
Trang 692 Biểu diễn bằng biểu thức logic (tiếp)
Biểu diễn hàm logic dưới dạng chính qui
Một hàm logic được gọi là biểu diễn dưới dạng chính qui nếu
mỗi số hạng (thừa số) của nó đều có đầy đủ các biến
Ví dụ: Tuyển chính qui:
Ví dụ: Hội chính qui:
Mỗi số hạng trong dạng tuyển chính qui được gọi là một
Minterm ký hiệu là mi (i = 0, 1, 2, …) Hàm có n biến sẽ có tối
đa 2 n Minterm khác nhau
Mỗi thừa số trong dạng hội chính qui được gọi là một Maxterm
ký hiệu là Mj (j = 0, 1, 2, …) Hàm có n biến sẽ có tối đa 2 n
ABC C
AB C
B A C B A C
B A
) ).(
).(
).(
( ) , ,
Trang 70Các Mintec và Maxtec
1.7
Trang 711 , 0 ( )
0 , 1 ( )
1 , 1 ( )
, (A B AB F A B F A B F A B F
A F
A F
A
F ( ) (0) (1)
) 0 , 0 , 1 ( )
1 , 0 , 1 ( )
0 , 1 , 1 ( )
1 , 1 , 1 ( )
, , (A B C ABC F AB C F A B C F A B C F
Trang 72Cách viết hàm logic dưới dạng tuyển chính qui
Chỉ quan tâm đến các tổ hợp biến mà hàm có giá trị
bằng 1 Số lần hàm bằng 1 chính là số tích của biểu
thức
Trong mỗi tích, biến có giá trị 1 được giữ nguyên,
còn biến có giá trị 0 lấy phủ định
Hàm f bằng tổng của các tích đó
Trang 73Ví dụ
Viết hàm logic dạng tuyển chính qui
ABC C
AB C
B A C B A C
B A
f
Trang 750 , 1 ( )].[
1 , 0 ( )].[
0 , 0 ( [
) ,
])
1(].[
)0([)
))) 1 , 1 , 1 ( )).(
0 , 1 , 1 ( )).(
1 , 0 , 1 ( )).(
0 , 0 , 1 ( (
)) 1 , 1 , 0 ( )).(
0 , 1 , 0 ( )]).(
1 , 0 , 0 ( )).(
0 , 0 , 0 ( (
) ,
,
(
F C B A F
C B A F
C B A F
C B A
F C B A F
C B A F
C B A F
C B A C
Trang 76Cách viết hàm logic dưới dạng hội chính qui
Chỉ quan tâm đến các tổ hợp biến mà hàm có giá trị bằng 0 Số lần hàm bằng 0 chính là số tổng của biểu thức
Trong mỗi tổng, biến có giá trị 0 được giữ nguyên, còn biến có giá trị 1 lấy phủ định
Hàm f bằng tích của các tổng đó
Trang 77Ví dụ
Viết hàm logic dạng hội chính qui
) ).(
).(
).(
( ) , , (A B C A B C A B C A B C A B C
( 0 , 1 , 3 , 4 ) )
, , (A B C M0M1M3M4 M f
Trang 79Nhận xét
Biểu diễn hàm logic bằng biểu thức:
Trang 803 Biểu diễn bằng bảng Karnaugh
Qui tắc lập bảng Karnaugh:
Hàm có n biến thì bảng gồm 2n ô
Mỗi ô tương ứng với một hàng trong bảng trạng
thái và cũng tương ứng với một tổ hợp biến của
hàm mà nó biểu diễn
dọc thì ứng với hai tổ hợp biến trong đó có 1 biến
Trang 81Bảng Karnaugh cho hàm 2, 3, 4 biến
6 7
5 4
12 13 15 14
10 11
9 8
0 1
3 2
Trang 82Ví dụ 1
Lập bảng Karnaugh cho hàm logic ở bảng 1.7
Trang 83Ví dụ 2
Lập bảng Karnaugh cho hàm logic sau:
C B A ABC C
AB C
B A C
B A C
B
A
f ( , , )
Trang 84Ví dụ 3
Lập bảng Karnaugh cho hàm logic sau:
)15,10,7,5,3,0()
,,,(A B C D m
f
Trang 86Nhận xét
Biểu diễn hàm logic bằng bảng Karnaugh:
Ưu điểm: Trực quan, có thể sử dụng để rút gọn hàm logic
Nhược điểm: Việc biểu diễn sẽ khó khăn khi số biến lớn chỉ áp dụng cho các hàm có số biến nhỏ hơn 5
Trang 87Nội dung
Trang 881.5 Tối thiểu hóa hàm logic
Một hàm logic được gọi là tối thiểu hoá nếu như nó
có số lượng số hạng (thừa số) ít nhất và số lượng
biến ít nhất
Mục đích của việc tối thiểu hoá:
Mỗi hàm logic có thể được biểu diễn bằng các biểu thức
logic khác nhau
Mỗi biểu thức logic có một mạch thực hiện tương ứng với nó
Biểu thức logic càng đơn giản thì mạch thực hiện càng đơn
Trang 891 Phương pháp đại số
Tối thiểu hóa các biểu thức logic dựa theo:
Các định lý và các tính chất của đại số Boole
Trang 90Các công thức thường được sử dụng
Trang 911 Phương pháp đại số (tiếp)
CD B A C
AB ABC
D C B A
f ( , , , )
Trang 922 Phương pháp đại số (tiếp)
Thêm số hạng vào biểu thức:
C AB C
B A BC
A ABC
C B
A
f ( , , )
Trang 93Bài tập áp dụng
Tối thiểu hóa các hàm sau bằng phương
pháp đại số:
) )(
( )
( )
, , ,
(
) )(
)(
)(
( ) , , ,
(
Trang 94Nhận xét
Tối thiểu hoá bằng phương pháp đại số rất phức tạp
Không có lý thuyết nào chứng minh kết quả tối thiểu hoá là tối ưu
Trang 952 Phương pháp dùng bảng Karnaugh
Đặc điểm của bảng Karnaugh:
dọc thì ứng với hai tổ hợp biến trong đó có 1 biến nhận giá trị đảo của nhau, các biến còn lại giống
nhau
Trang 97Qui tắc nhóm (dạng tuyển chính qui)
Nhóm các ô liền kề mà giá trị của hàm cùng bằng 1 lại với nhau sao cho:
Số lượng ô trong một nhóm phải là lũy thừa của 2,
Đồng thời số lượng các ô trong một nhóm là lớn nhất có thể được,
Và hình dạng của nhóm phải là hình chữ nhật hoặc hình vuông
Nhóm có 2 n ô loại bỏ được n biến
Biến nào nhận được giá trị ngược nhau trong nhóm thì sẽ bị loại
Các nhóm có thể có một vài phần tử giống nhau nhưng không được giống nhau hoàn toàn và phải nhóm hết các ô bằng 1
Biểu thức được rút gọn được viết dưới dạng tổng của các
Trang 99Ví dụ 2
Rút gọn hàm logic:
F(A,B,C,D) = m(0,2,5,6,9,11,13,14)
Trang 100Ví dụ 3
C AB ABC
C B A C
B A C
B A C
B A C
B
A
F ( , , )
Rút gọn hàm logic ở dạng chính qui:
Trang 101Ví dụ 4
A C
A BCD
A D
C B A
Trang 102Trường hợp đặc biệt
Nếu giá trị hàm không xác định
tại một vài tổ hợp biến nào đó:
Trang 106Hết chương 1