1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuong 1 nhap mon kinh te vi mo

52 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Nhập môn kinh tế vi mô
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Bích Ngân
Trường học Đại học Tài chính - Marketing
Chuyên ngành Kinh tế vi mô
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU Là một môn học cho ta biết những vấn đề sau: - Kiến thức căn bản về kinh tế vi mô với các khái niệm như cầu, cung, giá thị trường, độ co giãn…, - Các nguyên tắc lựa chọn hợp

Trang 1

MICROECONOMICS ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

GV: ThS Lê Thị Bích Ngân

Trang 2

GIỚI THIỆU

Là một môn học cho ta biết những vấn đề sau:

- Kiến thức căn bản về kinh tế vi mô với các khái niệm như cầu, cung, giá thị trường, độ co giãn…,

- Các nguyên tắc lựa chọn hợp lý của người tiêu dùng và người SX

- Lựa chọn mua sắm HH của người tiêu dùng và cách ra quyết định về giá, sản lượng và chiến lược cạnh tranh của

DN hoạt động trên các thị trường có cơ cấu khác nhau

Trang 3

Chương 1: Nhập môn kinh tế vi mô

Chương 2: Cung - cầu và giá thị trường

Chương 3: Sự lựa chọn của người tiêu dùng

Chương 4: Lựa chọn phối hợp tối ưu của doanh nghiệp Chương 5: Chi phí sản xuất và quyết định cung ứng của

DN

Chương 6: Thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Chương 7: Thị trường độc quyền hoàn toàn

Chương 8: Thị trường cạnh tranh không hoàn toàn

Trang 4

• Điểm quá trình: 30%

• Điểm cuối kỳ: 70%

Trang 5

1 David Begg, Stanley Fisher, Rudiger Dornbusch, Kinh

tế học, 8th Edition, NXB thống kê, tái bản lần 2, 2008

2 Paul A Samuelson (2011), Kinh tế học tập 1, NXB Tài

Trang 7

- Khái niệm, đối tượng nghiên cứu của kinh tế học,

của kinh tế vi mô

- Đường giới hạn khả năng sản xuất và chi phí cơ

hội

- Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học

- Thị trường là gì? Sơ đồ chu chuyển kinh tế

Sau khi học xong chương này SV sẽ biết được:

Trang 8

I Một số khái niệm cơ bản

II Những vấn đề cơ bản của kinh tế học III Khái quát về thị trường

Trang 9

I Một số khái niệm cơ bản

II Những vấn đề cơ bản của kinh tế học III Khái quát về thị trường

Trang 10

I Một số khái niệm cơ bản

1 Khái niệm kinh tế học

2 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

3 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học

chuẩn tắc

10

Trang 11

 từ KINH TẾ (economy) xuất phát từ tiếng Hy lạp có nghĩa là người điều hành một gia đình

 Vậy, người đó sẽ làm gì?

Trang 13

 Nguồn lực của đất nước là KHAN HIẾM

 Nhu cầu của xã hội ngày một TĂNG

cả về số lượng và chất lượng

Kinh tế học nói rằng:

Trang 14

14

Kinh tế học là một môn khoa học xã hội nhằm

nghiên cứu sự lựa chọn của cá nhân và xã hội trong việc sử dụng những nguồn tài nguyên có giới hạn để

đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người

Trang 15

Ecocomics

Trang 16

Quyết định của các cá nhân (người TD và nhà SX)

Trang 17

VD:

- Nghiên cứu tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp, lạm phát

- Nghiên cứu chính sách tài khoá, tiền tệ

Từ đó đề xuất CS để điều tiết và thúc

đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 18

Các nhà kinh tế có thể nhìn nhận và phân tích nền kinh tế từ hai góc độ thực chứng và

chuẩn tắc

Kinh tế học thực chứng vs Kinh tế học chuẩn tắc Positive Economics vs Normative Economics

Trang 19

Kinh tế học chuẩn tắc

Là nhánh nghiên cứu kinh

tế học dựa vào kinh nghiệm, quan điểm chủ quan của nhà nghiên cứu

→ Mang tính chủ quan

■ Trả lời những câu hỏi dưới dạng tốt hay xấu, cần hay không, nên như thế này hay như thế kia…

→ Cho biết chúng ta nên làm gì

Kinh tế học thực chứng

Là việc sử dụng các lý

thuyết và mô hình để mô

tả, giải thích và dự báo

các hiện tượng kinh tế đã,

đang và sẽ xảy ra như thế

nào

→ Mang tính khách quan

và khoa học

■ Trả lời cho các câu hỏi:

như thế nào? Tại sao?

→ Cho biết những gì

đang thực sự diễn ra

Trang 20

II Những vấn đề cơ bản của kinh tế học

1 Quy luật khan hiếm và chi phí cơ hội

2 Đường giới hạn khả năng sản xuất

3 Ba vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế

4 Các mô hình kinh tế

20

Trang 21

Quy luật khan hiếm

 Quy luật khan hiếm được biểu hiện là mâu thuẫn giữa nhu cầu vô hạn và khả năng (nguồn lực) có giới hạn của con người

 Quy luật khan hiếm đặt mỗi cá nhân, mỗi chính phủ vào hoàn cảnh phải lựa chọn

 Mọi lựa chọn đều có chi phí cơ hội

Quy luật khan hiếm và chi phí cơ hội

Trang 22

Tháp nhu cầu theo A.Maslow

NC tự khẳng định

Nhu cầu được kính trọng

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu sinh lý

Nhu cầu của con người

Trang 23

Con người đối mặt với sự đánh đổi

Một bữa ăn miễn phí?

Trang 24

 Thực phẩm v Quần áo

 Nghỉ ngơi v Làm việc

 Hiệu quả v Công bằng

Trang 25

Chí phí là những gì mà người ta phải từ bỏ để có một cái

gì đó

 Sẽ đi học đại học hay đi làm ?

 Ở nhà học bài hay đi chơi ?

 Đến lớp học hay ở nhà ngủ ?

Chi phí cơ hội là lợi ích cao nhất có thể có được từ một trong các phương án đã bị bỏ qua không được lựa chọn thực hiện

Trang 26

Sản lượng

Số đơn

vị lao động

Sản lượng

Trang 27

9 17 24 30

Thực phấm (số lượng)

Vải (số lượng)

Trang 28

Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF - production

possibility frontier) là tập hợp những phối hợp tối đa số lượng các sản phẩm và dịch vụ mà nền kinh tế có thể sản xuất khi sử

dụng hợp lý toàn bộ các nguồn lực của nền kinh tế

- Độ dốc đi xuống (thể hiện sự đánh đổi)

- Dạng lõm về gốc tọa

độ

Đặc điểm

28

Trang 29

29

Chi phí cơ hội tăng dần → Đường PPF lõm so với gốc tọa độ

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần: để đạt thêm những số lượng bằng nhau của hàng hóa này, xã hội phải hy sinh những

số lượng ngày cành tăng hàng hóa khác

Khi một hàng hóa được sản xuất ra ngày càng nhiều thì chi phí cơ hội trên một đơn vị của

Trang 30

Tăng trưởng kinh tế → Đường PPF dịch chuyển ra phía ngoài

Trang 31

quyết định sx thêm vải từ điểm B lên điểm C

 chi phí cơ hội của qđ này là bn?

Đó là một lượng thực phẩm bị mất đi để sản xuất thêm vải

 chi phí cơ hội của 8 đơn vị vải được sản xuất thêm là 5 đơn vị thực phẩm

Trang 32

Sản xuất cái gì? như thế nào? Sản xuất

Sản xuất cho ai?

Ba vấn đề

cơ bản

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi tổ chức kinh tế đề phải giải quyết 3 vấn đề cơ bản:

Trang 34

Mô hình kinh tế chỉ huy

 Là hình thức tổ chức kinh tế trong đó chính phủ quyết định phân phối các yếu tố sản xuất theo các kế hoạch phát triển kinh tế của chính phủ

 3 vấn đề cơ bản được nhà nước giải quyết thông qua

hệ thống chỉ tiêu kế hoạch, pháp lệnh do ủy ban kế hoạch nhà nước ban hành

Trang 35

Mô hình kinh tế chỉ huy

 Ưu điểm:

– Giải quyết được nhu cầu công cộng

– Hạn chế phân hóa giàu nghèo và bất công bằng xã hội – Quản lý được giá cả: kiểm soát được lạm phát hữu

hiệu hơn

 Nhược điểm:

– Phân phối và sử dụng tài nguyên không hợp lý

– Sản xuất kém hiệu quả

Trang 36

Mô hình kinh tế thị trường

Nền kinh tế thị trường không có sự can thiệp của Chính phủ

1

3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế được giải quyết trên cơ sở quan hệ cung – cầu, thể hiện qua giá cả hàng hóa (bàn tay vô hình)

2

Trang 37

Hộ gia đình Doanh nghiệp

Lương, lãi suất, tiền

thuê, lợi nhuận

Trang 38

bởi lợi nhuận

- Thúc đẩy đổi mới

kỹ thuật sản xuất

Ưu

- Phân hóa giai cấp

- Tạo ra chu kỳ kinh doanh

- Sự cung cấp không

đủ hàng hóa công cộng

và hàng khuyến dụng

- Tạo thế độc quyền lớn trong kinh tế

Nhược

Mô hình kinh tế thị trường

Trang 39

Mô hình kinh tế hỗn hợp

 Chính phủ và thị trường cùng giải quyết ba vấn đề cơ bản

 Phần lớn 3 vấn đề được giải quyết bằng cơ chế thị trường

 Chính phủ sẽ can thiệp vào nền kinh tế bằng các chính sách kinh tế để hạn chế những nhược điểm của nền KTTT

Trang 40

Thị trường yếu tố SX

Kiểm soát giá

Kiểm soát giá

Thuế Thuế

Trợ cấp Trợ cấp

Cầu hàng hóa,dv

Cung hàng hóa,dv

Cung yếu tố SX Cầu yếu tố SX

Các doanh nghiệp Chính phủ

Hộ gia đình

người TD

Thị trường hàng hóa

Thu nhập Chi phí

Doanh thu Chi tiêu

Mô hình kinh tế hỗn hợp

Trang 41

III Khái quát về thị trường

1 Khái niệm về thị trường

2 Các chủ thể của thị trường

41

Trang 42

Thị trường là khái niệm diễn tả việc mua bán, trao đổi các loại hàng hóa và dịch vụ giữa những người mua và những người bán

Ngắn gọn: Thị trường là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ

42

Khái niệm về thị trường

Trang 43

Phân loại thị trường

Theo vị trí địa lý : thị trường được chia thành hai loại :

 Thị trường trong nước

 Thị trường quốc tế

43

Khái niệm về thị trường

Theo mục đích sử dụng : thị trường được chia thành

2 loại :

 Thị trường hàng hóa và dịch vụ

 Thị trường các yếu tố sản xuất

Trang 44

Phân loại thị trường

Theo tính chất cạnh tranh : 4 loại

 Thị trường cạnh tranh hoàn toàn

 Thị trường cạnh tranh độc quyền

Trang 45

Cấu trúc

thị trường

Số lượng người bán

Đặc điểm sản phẩm

Điều kiện gia nhập ngành

Ảnh hưởng đến giá

Trang 47

Bài 1:Bạn có kế hoạch đi làm thêm vào ngày thứ 7, nhưng 1 người bạn lại rủ bạn đi pic – nic Chi phí thực sự của việc đi pic – nic là gì?

Bây giờ giả sử bạn có kế hoạch đọc sách

cả ngày thứ bảy trong thư viện Trong trường hợp này, chi phi cơ hội của việc đi pic – nic là gì? Hãy giải thích?

47

Bài tập thực hành

Trang 48

 Chi phí thực sự của việc đi picnic gồm tiền chi cho chuyến đi cộng với chi phí về tiền lương

mà bạn hy sinh do không đi làm

 Chi phí thực sự của việc đi pic nic gồm tiền chi cho chuyến đi cộng với chi phí là bạn có thể

nhận được điểm thấp hơn cho khóa học

Trang 49

Bài 2: Hình dưới đây môt tả đường giới hạn khả năng sản

xuất về đồng hồ và máy tính

a Hãy xem xét trong số những điểm kết hợp của hai hàng

hoá dưới đây, điểm nào là điểm có hiệu quả, không hiệu

quả hoặc không thể đạt được?

ảnh

Trang 50

b Giả sử nền kinh tế đang sản xuất được 300 đồng hồ

và 40 máy ảnh nhưng lại muốn sản xuất thêm 20 máy ảnh nữa Trên đường giới hạn khả năng sản xuất, xác định số lượng đồng hồ bị cắt giảm để có thể sản xuất thêm 20 máy ảnh?

c Nếu muốn tiếo tục sản xuất thêm 20 máy ảnh nữa (tổng cộng 80 máy ảnh) thì phải hy sinh thêm bao nhiêu đồng hồ nữa mới sản xuất được số máy ảnh này?

d Có thể rút ra kêt luận gì khi so sánh kết quả của câu b

và c

Bài tập thực hành

Trang 51

Những nhận định nào dưới đây thuộc phạm vi nghiên cứu của

a Đánh thuế cao vào mặt hàng rượu bia sẽ hạn chế số lượng bia được sản xuất

b Thất nghiệp trong lực lượng lao động đã tăng nhanh vào thập niên 2000

c Thu nhập của người tiêu dùng tăng sẽ làm cho người tiêu dùng chi tiêu nhiều hơn

d Người công nhân nhận được lương cao hơn sẽ mua nhiều hàng xa xỉ hơn

e Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế năm nay cao hơn năm qua

f Tiền lương tại một nhà máy thay đổi ntn khi công đoàn được thành lập

Trang 52

Những nhận định sau đây mang tính thực chứng hay chuẩn

f Để cải thiện mức sống của người nghèo, chính phủ cần tăng trợ cấp đối với họ

Ngày đăng: 24/12/2021, 20:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 2: Hình dưới đây môt tả đường giới hạn khả năng sản - chuong 1  nhap mon kinh te vi mo
i 2: Hình dưới đây môt tả đường giới hạn khả năng sản (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w