1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NHẬP MÔN KINH TẾ VĨ MÔ

16 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 306 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Nhập môn kinh tế vĩ mô Nội dung của chương Một số vấn đề cơ bản của kinh tế học Các khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô Sự cân bằng tổng cung tổng cầu và mục tiêu của kinh tế vĩ mô Sản lượng tiềm năng

Trang 1

Chương 1:

NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

TS Trần Nguyễn Ngọc

Anh Thư 2006

Trang 2

Nội dung của chương

• I Một số vấn đề cơ bản

của kinh tế học

• II Các khái niệm cơ bản của

KTH Vĩ Mô

• III Sự cân bằng tổng cung –

tổng cầu và mục tiêu của

kinh tế vĩ mô.

Trang 3

II.1.SẢN LƯỢNG TIỀM

NĂNG ( Yp hay Qp )

• Là mức sản lượng tối ưu mà

nền kinh tế có thể đạt được

khi sử dụng hết một cách hợp

lý các nguồn lực của nền

kinh tế mà không gây áp lực

làm lạm phát tăng cao

Trang 4

SẢN LƯỢNG TIỀM

NĂNG

• Lưu ý :

• - Ở sản lượng tiềm năng vẫn còn

thất nghiệp, đó là tỉ lệ thất

nghiệp tự nhiên (Un).

•Yt = Yp thì Ut = Un

•Yt > Yp thì Ut < Un

•Yt < Yp thì Ut > Un

-  Sản lượng tiềm năng có xu hướng tăng lên theo thời gian, vì theo thời gian các nguồn lực có xu hướng gia tăng.

Trang 5

SẢN LƯỢNG TIỀM

NĂNG

• Đồ thị theo P:

• P

Yp

Trang 6

Định luật Okun

• Cách phát biểu 1:

Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng 2% thì tỉ lệ thất nghiệp thực tế sẽ cao hơn tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên là 1%.

• Yt <Yp : 2% thì U t > U n : 1%

• Yt <Yp : x% thì U t > U n : (x/2)%

Trang 7

Định luật Okun

• Cách phát biểu 2:

• Nếu tỉ lệ tăng của sản lượng

thực tế lớn hơn tỉ lệ tăng của sản lượng tiềm năng là 2.5%

thì tỉ lệ thất nghiệp thực tế

sẽ giảm bớt 1%.

•gt -gp : 2,5% thì Ut < Ut-1 : 1%

gt -gp : x% thì Ut < Ut-1 : (x/2,5)%.

Trang 8

II.2 Tổng cung (AS )

• Là giá trị của toàn bộ lượng

hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước mà các doanh nghiệp trong nền kinh tế muốn cung ứng tại mỗi mức giá

• Tổng cung gồm có :

- Tổng cung ngắn hạn

- Tổng cung dài hạn

Trang 9

2a.Tổng cung ngắn

hạn

(SAS)

• Tổng cung ngắn hạn phản ảnh

quan hệ giữa tổng cung và

mức giá trong điều kiện giá

các yếu tố đầu vào chưa thay đổi P SAS

Trang 10

2b. Tổng cung dài

hạn

(LAS)

• Tổng cung dài

hạn phản ảnh

quan hệ giữa

tổng cung và

mức giá trong

điều kiện giá

các yếu tố

đổi cùng tỷ

phẩm

• Đồ thị :

P

LAS

Trang 11

Những yếu tố làm dịch

chuyển đường cung

1.Những nhân tố tác động đồng

thời đến tổng cung dài hạn và ngắn hạn:

• - Nguồn lực của nền kinh tế bao gồm:

nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, nguồn vốn, các loại tài nguyên

• 2.Những nhân tố chỉ tác động đến

tổng cung ngắn hạn:

• - Tiền lương

• - Giá của các yếu tố sản xuất khác

• - Chính sách vĩ mô,

Trang 12

II.3 Tổng cầu (AD )

• Là giá trị của toàn bộ lượng hàng hoá và dịch vụ nội địa mà hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài muốn mua tại mỗi mức giá.

• Quan hệ giữa tổng cầu và

mức giá là quan hệ nghịch

biến

Trang 13

Tổng cầu

• Đồ thị theo P: • Những nhân tố

làm dịch chuyển đường tổng cầu:

• - Thu nhập.

• - Khối lương tiền

• - Chi tiêu chính

phủ

• - Giá trị hàng

hoá xuất, nhập khẩu

• - v v …

AD P

Y

0

Trang 14

III.1 Caân baèng AS -

AD

• - Ñieàu kieän caân baèng :

• ST : SAS = AD

• LT: LAS = SAS = AD = Yp

P

Trang 15

PhD Thư Hoàng Chương 1 15

Sự cân bằng dài

hạn

Sự cân bằng ngắn

hạn

a) Với AD1: cân bằng

khiếm dụng

b) Với AD2: cân bằng

toàn dụng

c) Với AD : cân bằng có

P3

P2

P1

AD2

P

0 Y1 Yp Y3 Y

AD3

AD1

SAS

AD

0 Yp Y

Trang 16

III 2 Mục tiêu kinh

tế vĩ mô

• Trong ngắn hạn:

• Oån định nền kinh

tế đạt Yp Chính

sách tác động

tổng cầu:

• - Chính sách tài

khoá

• - Chính sách tiền

tệ

• - Chính sách ngoại

thương

• - Chính sách tỷ giá

• - Chính sách thu

nhập,

• Trong dài hạn:

• Tăng trưởng kinh

tế

vốn tiềm năng

động tổng cung:

• - Đầu tư giáo dục

đào tạo.

• - Đầu tư cho khoa

học, nghiên cứu.

• - Thu hút vốn,

Ngày đăng: 21/04/2021, 22:11

w