Hướng dẫn chấm Mỗi PT đúng được 0,5 điểm Dùng CuOH2, nhận ra : Saccarozo cho dd có màu xanh : Glucozo ban đầu cho dd có màu xanh sau đó đun nóng đổi sang màu đỏ gạch Còn lại là Glyx[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CẢNH CHÂN
( Đề thi gồm 1 trang)
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
Cuối học kỳ 1( 2018 – 2019) Môn : Hóa học – Lớp 12
ĐÊ SỐ 1
Câu 1: ( 4 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a, CH3COOC2H5 + NaOH → b, Lên men Glucozơ enzim→
c, CH3 NH2 + HCl → d, H2NCH2COOH + KOH →
e, nCH2 = CH2 xt, to, P cao f, Fe + Cl2 →
h, Fe3O4 + Al t0 k, AgNO3 + Cu →
Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết dung dịch các chất
đựng trong các lọ riêng biệt sau: Glucozơ, Saccarozo, Glyxin
Câu 3: (1 điểm) Cho 6g một kim loại có hóa trị không đổi tác dụng với HCl dư, thu được
6,11 lít khí H2 (ở 25℃ và 1 atm) Hãy xác định tên của kim loại đã dùng
Câu 4: (1 điểm) (X) là một α-aminoaxit có mạch cacbon không phân nhánh Cho 0,02 mol (X) tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch HCl 0,125M, sau phản ứng cô cạn thu được 3,67 gam muối Mặt khác, trung hòa 1,47 gam (X) bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 1,91 gam muối Xác định công thức phân tử của X
Câu 5: (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn một amin, no đơn chức, mạch hở ta thu được 6,72
lít CO2 ở đktc và 8,1 gam hơi H2O Xác định CTPT của amin
Câu 6: (1 điểm) Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A ; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí B có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam muối khan Xác định giá trị của
m
(Cho KLPT của Na = 23, Mg = 24, Zn = 65, Ca= 40, Cu = 64, Fe = 56, Al = 27,
K = 39, H = 1, O = 16, N= 14, S = 32, Cl = 35,5, C= 12, Ba =137 Ag = 108)
-
Trang 2HẾT -SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CẢNH CHÂN
( Đề thi gồm 1 trang)
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
Cuối học kỳ 1( 2018 – 2019) Môn : Hóa học – Lớp 12
ĐÊ SỐ 2
Câu 1: ( 4 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a, C2H3COOCH3+ NaOH → b, Lên men Glucozơ enzim→
c, C6H5 NH2 + HCl → d, H2N-CH(CH3)- COOH + HCl →
e, nCH2 = CH-Cl xt, to, P cao f, Fe + O2 dư →
h, Fe2O3 + CO dư t0 k, Cu(NO3)2 + Mg →
Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết dung dịch các chất
đựng trong các lọ riêng biệt sau: Glucozơ, Saccarozo, Alanin
Câu 3: (1 điểm) Cho 7,8g một kim loại có hóa trị không đổi tác dụng với H2SO4 loãng dư , thu được 2,46 lít khí H2 (ở 27℃ và 1,2 atm) Hãy xác định tên của kim loại đã dùng
Câu 4: (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam một aminoaxit X bằng không khí vừa đủ (chứa
80% N2 và 20% O2 về thể tích), thu được 22 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) Xác định công thức phân tử của X biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất
Câu 5: (1 điểm) Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X, thu được 1,68 lít CO2, 2,025 gam H2O
và 0,28 lít N2 (đktc) Xác định CTPT của amin
Câu 6: (1 điểm) Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối, 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5 Xác định giá trị của m
(Cho KLPT của Na = 23, Mg = 24, Zn = 65, Ca= 40, Cu = 64, Fe = 56, Al = 27,
K = 39, H = 1, O = 16, N= 14, S = 32, Cl = 35,5, C= 12, Ba =137 Ag = 108)
-
Trang 3HẾT -ĐÁP ÁN MÔN HÓA HỌC 12
ĐỀ SỐ 1
2 Dùng Cu(OH)2, nhận ra : Saccarozo cho dd có màu xanh
: Glucozo ban đầu cho dd có màu xanh
sau đó đun nóng đổi sang màu đỏ gạch
Còn lại là Glyxin
Nhận ra 3 chất được 0,5đ/1 chất Viết PT t/d Cu(OH)2
đun nóng được 0,5đ
2R + 2nHCl -> 2RCln + nH2 ( với n là hóa trị của kim loại
R, n ≤ 3)
nH2 = 0,25 mol -> nR = 2n.0,25 = 0,5n mol
0,5 n = 12n
0,25đ
0,25đ
0,5đ
4 Số mol HCl = 0,02 mol = số mol Aminoaxit -> Aminoaxit có 1 nhóm –
NH2 Đặt Công thức là H2N-R- (COOH)n n ≥ 1
PTHH
H2N-R- (COOH)n + HCl -> H3N-R-(COOH)n
0,02 mol 0,02 mol -> 0,02 mol
KLPT = 3,670,02=183,5 => M aminoaxit = 183,5- 36,5 = 147g/mol
=> R + 45n = 131
H2N-R- (COOH)n + nNaOH -> H2N-R- (COONa)n + nH2O
0,01 mol -> 0,01 mol
M muối = 1,910,01=191 g/mol 16 + R + 67n = 191
Ta có hệ R + 45n = 131
R + 67n = 175 => n= 2 , R = 41 ( C3H5-)
X có CTPT là C5H9O4N
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
CnH2n+3N + 6 n+34 O2 -> n CO2 + 2 n+32 H2O + 12N2
0,3 mol 0,45 mol
n CO 2
n H 2 O =
n
2 n+3
2
= 0,450,3 => n = 3 CTPT của amin là C3H9N
0,5đ 0,5đ
6 Sơ đồ
Mg 0,18mol + NaNO3
Mg2+
Na+ SO42- + NO + X + H2O + 2,04g C.rắn NH4+
Trang 4H2SO4 ->
Do M´ khí = 0,920,04=23 => Khí X là H2 có 0,01 mol => nNO = 0,03
mol
Vì còn dư 2,04 gam chất rắn -> Mg dư 0,085mol
Số mol Mg p.ứ = 0,18 - 0,085 = 0,095 mol
Có các quá trình oxh – khử như sau
10H+ + NO3- + 8e-> NH4 + 3H2O (1)
0,1 <- 0,01 -> 0,03
4H+ + NO3- + 3e -> NO + 2H2O (2)
0,12 <- 0,03 -> 0,06
2 H+ + 2e -> H2 (3)
0,02 <- 0,01 mol
Mg -> Mg2+ + 2e (4)
Bảo toàn H : Số mol H+ = 0,24 mol -> số mol H2SO4 = 0,12 mol
Sử dụng BT e : 2.nMg = 2.nH2 + 3.nNO + 8.nNH4 => nNH4 = 0,01 mol
BTĐT : => số mol Na+ = 0,12 2 – ( 0,095.2 + 0,01.1) = 0,04 mol
Hoặc BT n.tố N: nNaNO3= nNO3 = nNO + nNH4 = 0,03+ 0,01 = 0,04 mol
Vậy mmuối= Na❑
+ ¿
m¿ + Mg❑
2 + ¿
+ ¿
m¿ + SO2−4 ¿
m¿
= 0,04.23 + 0,095.24 + 0,01.18 + 0,12.96 = 14,9 gam
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
( Chú ý: HS giải theo cách khác với hướng dẫn nhưng có kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa ở câu hỏi đó)
Trang 5ĐỀ SỐ 2 HÓA HỌC 12
Câu Hướng dẫn chấm Biểu điểm
2 Dùng Cu(OH)2, nhận ra : Saccarozo cho dd có màu xanh
: Glucozo ban đầu cho dd có màu xanh
sau đó đun nóng đổi sang màu đỏ gạch
Còn lại là Alanin
Nhận ra 3 chất được 0,5đ/1 chất Viết PT t/d Cu(OH)2
đun nóng được 0,5đ
2R + 2nHCl -> 2RCln + nH2 ( với n là hóa trị của kim loại
R, n ≤ 3)
nH2 = 0,12 mol -> nR = 2n.0,12 = 0,24n mol
0,24 n = 32,5n
0,25đ
0,25đ
0,5đ
4 Đặt CTTQ của aminoaxit là : CxHyOzNt ( x, y, z, t ≥ 1)
n CO2 = 0,5 mol = nC , n H2O = 0,7 mol => nH = 1,4 mol
n N 2 = 3,1 mol
X + O2 -> CO2 + H2O + N2
BTKL ta có: 13,4 + a(g) = 22 + 12,6 + mN2
mN2 ( sinh ra) = a – 21,2 (g)
số mol N2 trong kk = 32a 4 = a8 mol
Số mol N2 sau p/ứ = a8 + a – 21,228 = 3,1 => a = 24 gam
nO2 p/ứ = 0,75 mol => mN2 do Aminoaxit sinh ra = 24- 21,2 = 2,8g
nN2 = 0,1 mol => nN = 0,2 mol
BTKL cho chất X ta có 0,5.12 + 1,4.1 + 0,2.14 + 16.nO = 13,4
nO = 0,2 mol
nC: nH : nO : nN = x:y:z:t = 0,5: 1,4:0,2:0,2
= 5 : 14 : 2 : 2
CTĐG nhất của X là C5H14O2N2
Vì CTPT trùng với CTĐG nhất nên X có CTPT là : C5H14O2N2
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
CnH2n+3N + 6 n+34 O2 -> n CO2 + 2 n+32 H2O +
0,5đ
Trang 62N2
0,075 mol 0,1125 mol 0,0125mol
n CO2
n
1 2
= 0,01250,075 => n = 3 CTPT của amin là C3H9N
0,5đ
6 Sơ đồ
Mg 5g + KNO3
H2SO4 ->
Do M´ khí = 11,5.2=23 => Khí X là H2 có 0,02 mol => nNO = 0,06
mol
Vì còn dư 0,44 gam chất rắn -> đó là Mg dư
Số mol Mg p.ứ = 5−0,4424 = 0,19 mol
Có các quá trình oxh – khử như sau
10H+ + NO3- + 8e-> NH4+ + 3H2O (1)
0,1 <- 0,02 -> 0,06
4H+ + NO3- + 3e -> NO + 2H2O (2)
0,24 <- 0,06 -> 0,16
2 H+ + 2e -> H2 (3)
0,04 <- 0,02 mol
Mg -> Mg2+ + 2e (4)
Sử dụng BT e : 2.nMg = 2.nH2 + 3.nNO + 8.nNH4 => nNH4 = 0,02 mol
Bảo toàn H : Số mol H+ = 0,48 mol -> số mol H2SO4 = 0,24 mol
BTĐT : => số mol K+ = 0,24 2 – ( 0,19.2 + 0,02.1) = 0,08 mol
Hoặc BT n.tố N: nKNO3= nNO3 = nNO + nNH4 = 0,06+ 0,02 = 0,08 mol
Vậy mmuối= K❑
+ ¿
2 + ¿
m¿ + NH4
+ ¿
2− ¿
m¿
= 0,08.39 + 0,19.24 + 0,02.18 + 0,24.96 = 31,08 gam
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
( Chú ý: HS giải theo cách khác với hướng dẫn nhưng có kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa ở câu hỏi đó)
Mg2+
K+ SO42- + NO + X + H2O + 0,44g C.rắn NH4+