5/ Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 3/sgk Hướng dẫn tự học : - Tìm và chỉ ra tác dụng của các từ ngữ và câu văn được dùng để liên kết các đoạn văn trong một văn bản theo yêu cầu[r]
Trang 1- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”.
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tình man mắc
- Suy nghĩ sáng tạo, bình luận về cảm xúc của nhân vật trong ngày khai
trường đầu tiên
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm vơi
bản thân
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình yêu gia đình, yêu trường lớp, quý trọng thầy cô
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: SGK SGV, giáo án, bảng phụ phần tổng kết.
- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn.
- PP động não: tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của nhân vật trong
ngày tựu trường đầu tiên
- Thảo luận nhóm.
Trang 2- Viết sáng tạo: trình bày cảm xúc của bản thân về ngày khai trường đầu
đều toát lên vẻ đẹp êm
dịu, trong trẻo, văn nhẹ
nhàng thấm sâu mang
dư vị vừa man mác
buồn thương vừa ngọt
ngào, quyến luyến
-Quê: xóm Gia
Lạc, ven sông Hương, ngoại ô
Trang 3thuộc loại chứa đựng
nhiều vấn đề xã hội,
nhiều sự kiện, nhân
vật Toàn bộ tác phẩm
là những kỉ niệm mơn
man về buổi tựu
trường đầu tiên của
nhân vật “tôi” những
kỉ niệm ấy được diễn
tả theo dòng hồi tưởng
?Nỗi nhớ buổi tựu
trường của tác giả
được khơi nguồn từ
thời điểm nào?
?Hình ảnh nào đã
khiến tác giả nhớ lại
buổi tựu trường đầu
Tự sự + miêu tả+ biểu cảm
5 Thể loại
Truyện ngắn – hồi tưởng
II Đọc – hiểu
văn bản
1 Khơi nguồn kỉ niệm
- Cuối thu, lá rụng nhiều
- Có những đám mây bàng bạc
- Thấy những em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ
Trang 4chuyển của đất trời
cuối thu và h/ảnh mấy
thời gian không gian
nào? Tương ứng với
- HS phát hiện,
trả lời
Cảm giác: lòng tưng bừng rộn rã
- HS trình bày
cảm nhận
- HS trả lời.
Bằng cảm nhận và miêu tả tinh tế, tác giả
đã thể hiện cảm xúc trong sáng, êm dịu của mình trong giọng văn ngọt ngào,tình cảm
- HS suy nghĩ
trả lời
Trình tự thời gian và không gian
=>Nhớ về buổi tựu trường đầu tiên của mình
2 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”
Trang 5đoạn văn bản nào?
Chuyển: Đầu tiên,
giác của nhân vật
“tôi” trong thời điểm
này?
?Những chi tiết
này thể hiện tâm trạng
gì của nhân vật “tôi”?
Chốt: Nhân vật “tôi”
có cảm giác như vậy là
do “lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn, hôm nay
tôi đi học”, được trở
thành một cậu học trò
?Câu “Tôi không
lội qua song…” gợi
cho em suy nghĩ gì?
?Nhân vật “tôi”
nhận thấy ngôi trường
như thế nào trong ngày
bé đã lớn thêm một xíu
- HS trả lời.
Sân trường dày đặc, ai cũng vui, quần áo ai cũng mới
*Trên con đường cùng mẹ đến trường
- Cảnh vật thay
đổi
- Cảm thấy có sự
thay đổi lớn trong long mình
- Thấy mình trang
trọng đứng dắn
- Cẩn thận, nâng
niu, lúng túng khi cầm sách vở
Hồi hộp, mới mẻ
*Khi đến trường học
- Sân trường dày đặc người, ai cũng quần áo sạch sẽ, gươngmặt tươi vui, sáng sủa
Trang 6sắp bước vào lớp, nhân
vật “tôi” cảm thấy như
=>náo nức, vui vẻ
- Ngôi trường xinh
xắn, oai nghiêm khác thường
- Thấy mình nhỏ
bé, lo sợ vẫn vơ
- Nghe gọi tên
->hồi hộp, giật mình, lúng túng
- Rời xa vòng tay mẹ: khóc nức nở
về thầy giáo và những người xung quanh
Trang 7?Sự quan tâm của
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương yêu
-> Một môi trường giáodục ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành
III Tổng kết
1 Nội dung : Tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật tôi về buổi tựutrường đầu tiên sẽ mi khơng thể no qun trong
kí ức của nh văn ThanhTịnh
2 Nghệ thuật : Sử
dụng yếu tố tự sự, miêu
tả và biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo
4 Củng cố
- Qua bài học, em năm bắt được những nội dung, nghệ thuật gì?
- Liên hệ bản thân em.
5 Hướng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài ở nhà
- Nắm được từng tâm trạng gắn với từng khoảng thời gian – không gian
của nhân vật tôi trong ngày khai trường đầu tiên
- Nắm nội dung chính và nghệ thuật của tác phẩm.
- Chuẩn bị bài mới: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
Trang 8VI RÚT KINH NGHIỆM
Tiếng Việt Tự học có hướng dẫn:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu
và tạo lập văn bản
II CHUẨN BỊ: -GV:sgk
-HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III PH ƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, gợi mở, qui nạp
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A/ Bài mới: * Giới thiệu vào bài: (1phút)
Ở lớp 7 chúng ta đã học về mối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa
và quan hệ trái nghĩa Ở lớp 8 bài học này nói về một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> phạm vi khái quát của nghĩa của từ
*Nội dung hướng dẫn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
*HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ
ngữ nghĩa hẹp.
* GV hướng dẫn
hs
Yêu cầu HS quan sát sơ đồ ở bảng phụ
Động vật
Thú Chim Cá
Voi, Tu hú, ngừ
Hươu Sáo
I Từ ngữ nghĩa
rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
1 Từ ngữ nghĩa rộng
2 Từ ngữ nghĩa hẹp.
Ghi nhớ (sgk)
Trang 9? Trong các từ trên,
từ nào có nghĩa rộng hơn từ
nào? Từ nào có nghĩa hẹp
hơn từ nào? Vì sao?
? Từ đó, em có nhận
xét gì về nghĩa của một từ
ngữ ?
? Vậy từ việc tìm hiểu
ví dụ trên, em hiểu thế nào
II Luyện tập
B Hướng dẫn về nhà.
- Nắm lại kiến thức về từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
- Soạn bài mới: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
Trang 10- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Chủ đề của văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong văn bản
2 Kỹ năng :
- Đọc, hiểu và có kỹ năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản ( nói, viết ) thống nhất về mặt chủ đề
3 Thái độ :
II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Suy nghĩ sáng tạo : nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất về chủ đề
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực :
- Động não : suy nghĩ, phân tích ví dụ để rút ra vai trị, tc dụng của chủ đề
và tính thống nhất của chủ đề văn bản
- Thực hành có hướng dẫn : tạo lập văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày
IV Phương tiện dạy học :
- GV : giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của sgk
V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A/ Ổn định tổ chức: (1phút)
Kiểm tra sĩ số:
B/ Kiểm tra bài cũ: (1phút)
Kiểm tra vở soạn bài của HS
C / Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: (1phút)
Ở lớp 7 chúng ta đã học về tính liên kết và mạch lạc trong văn bản Một
văn bản nếu không có tính mạch lạc và tính liên kết thì không đảm bảo được
Trang 11tính chủ đề của văn bản Vậy thế nào là chủ đề của văn bản? Bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề này
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
thảo luận theo cặp
Câu hỏi thảo luận:
N1: Đối tượng được
nói đến trong văn
bản là ai? Văn bản
viết về điều gì?
- Gọi đại diện N1 trả
lời Gọi cặp đôi khác
sắc nào trong thời
thơ ấu của mình?
- Gọi đại diện N1 trả
lời Gọi cặp đôi khác
N2 trả lời
- Những tâm trạng rụt
rè, sợ sệt, lo sợ vẫn vơ…trong buổi tựu trường đầu tiên của mình
N3 trả lời
I Chủ đề của văn bản
Trang 12N4 trả lời.
Những kỉ niệm trong sáng, cảm xúc bâng khuâng của nhân vật
“tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên của mình
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
+ Đối tượng : rừng cọ+ Vấn đề chính: Sự gắn bó và tình cảm của người dân sông Thao với rừng cọ quê mình
- HS trả lời
Không
- Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
II Tính thống nhất chủ đề của văn bản
Trang 13? Căn cứ vào đâu để
biết được văn bản “
Tôi đi học” nói lên
những kỉ niệm của
tác giả trong buổi
tựu trường đầu tiên?
? Em hãy tìm những
từ ngữ chứng tỏ tâm
trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ của nhân
vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên?
? Từ việc phân tích
trên,hãy cho biết làm
thế nào để viết hoặc
- Hs trả lời
Phải xác định được chủ đề của văn bản đó
- Hs trả lời
+ Căn cứ vào nhan đề của văn bản “ Tôi đi học”
+ Căn cứ vào những
từ ngữ, quan hệ giữa các phần trong văn bản
- HS tìm và trả lời
- HS trả lời
Yêu cầu viết hoặc hiểu một văn bản: xácđịnh được chủ đề thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của vănbản và các từ ngữ then chốt thường lặp
đi lăp lại
- HS đọc
- Chỉ biểu đạt chủ đề
đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Yêu cầu viết hoặc hiểu một văn bản:xác định được chủ đề thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lăp lại
Ghi nhớ: (sgk)
Trang 14c Buổi mai hôm ấy, mẹ
âu yếm nắm tay dẫn đến trường trên con đường làng quen thuộc
d một ý nghĩ non nớt vừa ngây thơ được nảy sinh: muốn thử sức mình như một học sinh thực thụ
e đến sân trường, một cảm giác lạ vừa nảy sinh: sân trường rộng, ngôi trường cao hơn.g.rời tay mẹ xếp hàng vào lớp, lại một cảm giác nữa nảy sinh: sợ hãi, chơ vơ trong hàng người bước vào lớp
D /Củng cố: (3phút)
- Nhấn mạnh nội dung bài học
1 Thế nào là chủ đề của văn bản?
2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
3.Để viết một văn bản chúng ta cần phải làm gì?
E/ Hướng dẫn về nhà: (1phút)
- Học bài - Làm bài tập 1 vào vở
- Học bài cũ: Văn bản “Tôi đi học”
Trang 15- Chuẩn bị: soạn văn bản : Trong lòng mẹ
- Tập vẽ tranh từ sgk
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi ký
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
*Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Khái niệm thể loại hồi ký
- Cốt truyện, sự kiện, nhân vật trong đoạn trích “ Trong lòng mẹ ”
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật
- Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
2 Kỹ năng :
- Bước đầu biết đọc, hiểu một văn bản hồi ký
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản
tự sự để phân tích tác phẩm truyện
3 Thái độ :
II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục :
- Suy nghĩ sáng tạo : phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ
- Giao tiếp : trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Xác định giá trị bản thân : trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực :
- Động não : tìm hiểu những chi tiết thể hiện tình cảm của nhân vật bé Hồngvới mẹ
- Thảo luận nhóm : trình bày 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Viết sáng tạo cảm nghĩ về tình mẫu tử
Trang 17IV Phương tiện dạy học :
1 GV : Bài soạn, tư liệu về tác giả, tác phẩm
2 HS : Bài soạn theo hướng dẫn của sgk.
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Câu1 Văn bản “ Tôi đi học được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
(3đ)
Câu2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu
tiên được diễn tả ra sao? Qua những chi tiết, hình ảnh nào tiêu biểu? (6đ)
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu1: -Truyện ngắn hồi tưởng (1đ)
- Vì nhân vật tôi kể lại chuyện cũ khi mình đã trưởng thành, hồi tưởng lạinhững kỉ niệm trong sáng trong buổi tựu trường đầu tiên của đời mình ( 3 đ)
Câu2: – Trên con đường cùng mẹ đến trường -> Cảm thấy có sự thay
đổi lớn trong lòng mình, hồi hộp, mới mẻ (2,5đ)
- Khi nhìn thấy ngôi trường và nghe gọi đến tên mình, rời tay mẹ bước vào lớp -> lo sợ vẩn vơ, giật mình lúng túng, nức nở khóc.(2,5đ)
- Khi bước vào lớp -> tự tin, nghiêm trang (1đ)
* HS có chuẩn bị bài học (1đ)
3 Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: (1phút)
Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ
trở lại Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào,tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Trang 18nỗi đau và niềm hạnh
phúc của con người,
ông vui sướng với niềm
vui, đau với nỗi đau
của nhân vật, của con
Đây là tập hồi kí kể lại
một tuổi thơ đầy cay
giọng đay nghiến, kéo
dài của bà cô
“Những ngày thơ ấu”
- HS: Hồi kí tự
truyện là kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ của mình
Trang 19những việc nào? Mỗi
sự việc liên quan đến
đoạn văn trong
ngoặc đầu tiên và
cho biết đoạn văn
này nêu lên điều gì?
P2: còn lại: Cuộc gặp
gỡ bất ngờ và cảm giác vui sướng khi gặp mẹ
- HS đọc.
3 Từ khó
4 Phương thức biểu đạt.
Tự sự kết hợp miêu tả+ biểu cảm
5 Thể loại: Hồi
kí- tự truyện
* Hồi kí là thể văn ghi chép,kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà t/giả đồng thời là người kể,người tham gia hoặc chứng kiến
- Mồ côi cha, xa mẹ
- Sống giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của họ
Trang 20thương trong XH hiện
nay cần được chia sẻ và
cảm thông
TIẾT 2
?Theo em, cuộc đối
thoại giữa người cô và
của bà cô khi nói
chuyện và có lời nói
như thế nào?
? Bé Hồng đã có thái
độ như thế nào trước
câu hỏi của bà cô?
- HS trả lời.
HC: mồ côi cha, xa mẹ,sống trong sự ghẻ lạnh của họ hàng
- HS trả lời.
Tuổi thơ cô đơn buồn tủi, thiếu thốn tình cảm đặc biết là tình yêu thương của cha mẹ
- HS trả lời.
Đây là sự cố ý của bà cô
2 Ý nghĩa và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ qua cuộc đối thoại với bà cô
- Bà cô hỏi =>giả
dối
- Bé Hồng:
+ cúi đầu im lặng=> Hiểu ý đồ của cô.+ cười đáp: “ không! cũng về” => Rất tin tưởng mẹ
Trang 21?Vì sao H lại cúi
ấy thể hiện thái độ gì
của bà cô? ( đặc biệt
là câu nói với giọng
nói ngân dài ra thật
ngọt ngào hai tiếng
+ nước mắt ròng ròng, cười dài trong tiếng khóc
-> đau đớn, phẫn uất.+ khi nghe kể về mẹ -> đau đớn, uất ức lên tới cực điểm, căm tức
XHPK đã đày đoạ mẹ.
=> Trong sáng, tràn ngập tình yêu thương đối với mẹ
Trang 22=> Xúc động mạnh.
Trang 23đẫm mồ hôi, ríu cả
chân khi trèo lên xe?
Và vì sao H lại oà lên
=> cảm giác sung
sướng đến cực điểm
Tình yêu thương
mẹ mãnh liệt, sâu sắc
Trang 24trong xh toàn định kiến.
?Em hãy nêu nội
dung của văn bản?
2 Nghệ thuật
Tạo dựng mạch truyện, cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực
4.Củng cố
- Qua bài học hôm nay em nắm được những gì?
- Liên hệ bản thân học sinh về tình thương cha mẹ
5.Hướng dẫn học bài cũ và soạn bài mới
- Học bài cũ:
+ Nội dung
+ Ý nghĩa
+ Tình cảm của bé Hồng giành cho mẹ
+ Soạn bài mới “Tức nước vỡ bờ”
VII RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
- Giúp HS hiểu nào là trường từ vựng, biết xác lập nh
- ững trường từ vựng đơn giản.
- Nắm được mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện
tượng đồng nghĩa, trái nghĩa
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng lập trường từ vựng, vận dụng kiến thức về TTV để đọc
hiểu và tạo lập văn bản
- Tích hợp:Văn bản: Trong lòng mẹ.
3 Thái độ
- Biết vận dụng kiến thức trường từ vựng vào tập làm văn và lời ăn
tiếng nói hàng ngày
*Kỹ năng sống: Ra quyết định, nhận diện và biết sử dụng trường từ vựng
theo mục đích giao tiếp cụ thể
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án.
- HS: SGK, vở ghi, vở soạn.
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Quy nạp,vấn đáp, đàm thoại, thực hành
- Phân tích các tình huống để hiểu khái niệm trường từ vựng
- Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về sử dụng từ trong cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
Trang 26- Thực hành có hướng dẫn : Xác lập trường từ vựng đơn giản
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Khi nào thì một từ được coi là nghĩa rộng / nghĩa hẹp? Cho ví dụ
Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu mức độ khái quát của nghĩa
từ ngữ Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng và hẹp đối với từ ngữ khác Vậy nhiều từ ngữ khác nhau có thể có nét chung gì về nghĩa hay không? Đó
có phải là từ đồng nghĩa hay không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
mở rông thêm một kiến thức mới về Tiếng Việt
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Trang 27khác nhau giữa hiện
tượng đồng nghĩa với
- HS trả lời.
- HS trả lời
nhanh, tại chỗ
- HS quan
sát, theo dõi
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD: Trường từ vựng hình dáng: gầy, cao,mập, thấp…
2 Lưu ý
Trang 28(3): Cảm giác của mắt.
(4): Hoạt động của mắt
- HS suy
nghĩ trả lời
Được Trường từ vựng: mắt
Tính từ: lờ đờ, tinh anh…
- HS trả lời.
a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về
từ loại
c Một từ nhiều
Trang 29? Xác định nghĩa gốc
và nghĩa chuyển? Với
hiện tượng từ nhiều
? Tại sao tác giả lại
chuyển trường người
- HS trả lời.
nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
d Cách chuyển
trường từ vựng
có tác dụng làm tăng sức gợi cảm
II Luyện tập BT1 Trường từ vựng ruột thịt:
cô, mẹ, thầy,em
BT2 Đặt tên các trường từ vựng:
a Trường
dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
Trang 30sang TTV nào theo
đoạn thơ trong SGK?
- HS trả lời.
- Hs đọc
đoạn thơ, trả lời
BT3 : Các từ in đậm thuộc: trường thái
BT6: Chuyển trường
“quân sự” sang trường “nông nghiệp”
4 Củng cố: (2phút)Nhấn mạnh nội dung bài học.
5 Hướng dẫn về nhà: (1phút)
- Làm bài tập 5,7/ sgk
- Hướng dẫn làm bài tâp 5*
- Học bài cũ: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 31
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
II TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức
- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kỹ năng
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc, hiểu văn bản
*Kỹ năng sống:
- Giao tiếp : phản hồi, lắng nghe tích cực, trình by suy nghĩ, ý tưởng về bố cục văn bản và chức năng nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục
- Ra quyết định : lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp
3 Thái độ
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo…
Trang 322 Kiếm tra bài cũ (5 phút)
- Chủ đề là gì? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản?
- Hãy lấy một ví dụ để phân tích
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
- CĐ: Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt ( 1đ)
- TTN: VB đã biểu đạt một chủ đề xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác (2đ)
- Lấy VD -> Phân tích tốt ( 7đ)
3 Khám phá bài mới
*Giới thiệu (1 phút)Bất cứ một văn bản nào cũng phải có bố cục vì bố cục làm rõ chủ
đề mà văn bản đã hướng tới Vậy bố cục của văn bản là gì? Cách sắp xếp các ý trong văn bản như thế nào để có bố cục hợp lí? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
thảo luận theo cặp
Thảo luận nhanh 3
Trang 33P3: Tình cảm của mọi
người đối với Chu VănAn
Có mối quan hệ chặt chẽ, phần trên là tiền
đề cho phần dưới ->
tập trung làm rõ cho chủ đề
- HS khái quát. -Bố cục của văn
bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề
- Bố cục có 3 phần:
+ Mở bài: Nêu chủ đề
+ Thân bài: Trình bày các khía cạnh của chủ đề
+ Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản
-> Quan hệ chặt chẽ
=> Thể hiện chủ
đề của văn bản
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung
Trang 34- Yêu cầu hs nhớ lại
văn bản “ Tôi đi học”
và “ Trong lòng mẹ”.
?Phần thân bài của
văn bản “ Tôi đi học”
tự của diễn biến ấy
trong phần thân bài?
?Vậy khi tả người,
- Sắp xếp theo sự hồi tưởng -> theo thứ tự không gian và thời gian:
+ Cảm xúc trên đường đến trường
+ Cảm xúc khi đứng trước sân trường + Cảm xúc khi bước vào lớp học
- Sắp xếp theo liêntưởng đối lập: cảm xúc
về cùng một đối tượng nhưng có sự so sánh đối chiếu trong hồi ức
và hiện tại
- HS trả lời.
+ Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực
độ tập tục XHPK
+ Niềm vui sướng của
bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ
- HS trả lời.
+ Theo không gian:
xa-> gần, gần -> xa, trong -> ngoài, trên ->
phần thân bài của văn bản
- Trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ
đề, ý đồ giao tiếp của người viết
- Được sắp xếp theo trình tự không gian và thời gian, theo
sự phát triển của sự việc hay theo mạch suyluận sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề
Trang 35Hãy chỉ ra một số
trình tự mà em biết?
? Hãy cho biết cách
sắp xếp các sự việc
trong vă bản “ Người
thầy đạo cao đức
trọng”?
? Việc sắp xếp nội
dung phần thân bài
tuỳ thuộc vào những
+ Chỉnh thể -> bộ phận ( người, vật, con vật )
III Luyện tập
BT1.
a Trình bày theo thứ
tự không gian: nhìn xa- đến gần; đến tận nơi - đi xa dần
b Trình bày theo thứ
tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn
c Luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng
Trang 36bà cô về mẹ.
- Vì thương mẹ, Hồng căm ghét những hủ tục phongkiến vô lí Nêu câu nói đầy căm phẫn đó
- Kể lại những phút bé Hồng sung sướng được
ở trong lòng mẹ
4 Củng cố: (3phút)
Nhấn mạnh nội dung bài học
- Bố cục của văn bản là gì? Mối quan hệ giữa các phần trong văn
- Chuẩn bị: soạn văn bản : Tức nước vỡ bờ
VI RÚT KINH NGHIỆM
Trang 37
Ngày soạn: 04/09/2018 TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Giúp học sinh :
- Biết đọc, hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng của người nông dân và quy luật: có áp bức, có đấu tranh
II TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức :
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm
*Kỹ năng sống:
Trang 38- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.
- Suy nghĩ sáng tạo, phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản
- Tự nhận thức : xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân
3 Thái độ : Ý thức giữ gìn và cải tạo XH tốt đẹp; lòng đồng cảm xót thương tầng lớp xã hội ND bần cùng
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án
- HS: SGK, vở ghi, vở soạn, học bài cũ và chuẩn bị bài trước khi đếnlớp
- Động não : tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong văn bản
- Thảo luận nhóm: trình bày 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Viết sáng tạo: cảm nghĩ về số phận của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám, nỗi đau của các nhân vật chị Dậu, lão Hạc
1 Ổn định lớp (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu1: Phân tích tâm trạng bé Hồng khi được gặp mẹ và
những đặc sắc nghệ thuật?
Câu2: Vì sao nói nhà văn Nguyên Hồng là nhà văn của
phụ nữ và trẻ em.?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu1: - Nêu những chi tiết, hình ảnh rõ nét tâm trạng
của bé Hồng khi gặp mẹ để phân tích
- Nêu được những nét nghệ thuật đặc sắc: giọng văn chân thành, biểu cảm, hình ảnh so sánh, mới lạ, độc đáo.(10đ)
Câu2: – CM: nhà văn thấy được vẻ đẹp tâm hồn của
những người phụ nữ và trẻ em
Nhà văn hiểu và thông cảm với nỗi đau và nỗi bất hạnh của phụ nữ và trẻ em (10đ)
3 Khám phá bài mới.
Trang 39ông được coi là “một
nhà văn ngôn luận
xuất sắc trong phái
người nông dân VN
dưới chế độ nửa phong
kiến, nửa thuộc địa.
- HS trả lời
Văn bản “ Tức nước
vỡ bờ” là chương XVIII của tác phẩm
- HS lắng nghe
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả.
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954)
- Quê ở Bắc Ninh (nay thuộc HN)
- Là nhà văn, nhàbáo, học giả có nhiềucông trình nghiên cứu về triết học, khảo cổ
- Được truy tặng giải thưởng HCM về VHNT (1996)
2 Tác phẩm
Văn bản “ Tức nước vỡ bờ” là chương XVIII của tác phẩm
Trang 40thẳng ở đoạn đầu, đoạn
cuối bi hài, sảng khoái
là một loại thuế vô
nhân đạo nhất của
- HS trả lời
2 phần: P1: Từ đầu
-> “hay không”:Tìnhcảnh gia đình chị Dậu
P2: còn lại:
Tình thế tức nước vỡbờ
3 Từ khó
4 Tóm tắt đoạn trích
5 Phương thức biểu đạt
Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
6 Bố cục: 2 phần
II Tìm hiểu
văn bản