1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Khoa học - Lớp 4

150 8,9K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Người Cần Gì Để Sống
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 693 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Khoa học - Lớp 4

Trang 1

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I- MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

-Nêu được những yếu tố mà con người cũng như các sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

-Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mói cần trong cuộc sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình 4, 5 SGK

-Phiếu học tập nhóm

PHIẾU HỌC TẬP:

Những yếu tố cần thiết cho sự sống Con

người Động vật Thực vật

Trang 2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Trang 3

Phát triển:

Hoạt động 1:Động não (nhằm giúp hs liệt

kê tất cả những gì hs cho là cần có cho cuộc

sống của mình)

-Hãy kể ra những thứ các em cần dùng hàng

ngày để duy trì sự sống?

-Ghi những ý kiến của hs lên bảng

-Vậy tóm lại con người cần những điều kiện gì

để sống và phát triển?

-Rút ra kết luận:Những điều kiện cần để con

người sống và phát triển là:

+Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống,

quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các

phương tiện đi lại

+Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: tình cảm

gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện

học tập, vui chơi, giải trí…

Hoạt động 2:Làm việc với phiếu học tập và

SGK (nhằm giúp hs phân biệt những yếu tố

mà chỉ có con người mới cần với những yếu

tố con người và vật khác cũng cần)

-Phát phiếu học tập(Kèm theo) cho hs, hướng

dẫn hs làm việc với phiếu học tập theo nhóm

-Hướng dẫn hs chữa bài tập

-Nhận xét đưa ra kết quả đúng

-Cho hs thảo luận cả lớp:

+Như mọi sinh vật khác hs cần gì để duy trì sự

sộng của mình?

+Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống con

người cần những gì?

-Kể ra……(nhiều hs)

-Tổng hợp những ý kiến đã nêu…

-Bổ sung những gì còn thiếu vànhắc lại kết luận

-Họp nhóm và làm việc theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày trước lớpkết quả làm việc với phiếu học tập,

hs bổ sung sửa chữa

-Thảo luận và trả lời câu hỏi

-Con người cũng như các sinh vậtkhác đều cần thức ăn, nước, khôngkhí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để

Trang 4

duy trì sự sống của mình

-Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộcsống con người còn cần nhà ở, quầnáo, phương tiện đi lại và những tiệnnghi khác Ngoài nững yêu cầu vềvật chất, con người còn cần nhữngđiều kiện về tinh thần, văn hoá, xãhội

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 2

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I- MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

-Kể ra những gì mà cơ thể người hàng ngày lấy vào và thải ra trong quá trình sống

-Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất

-Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 6, 7 SGK

-Vở bài tập (hoặc giấy vẽ), bút vẽ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

-Nếu đi đến hành tinh khác em sẽ mang theo những gì? (Đưa ra các tấm bìa ghinhững điều kiện cần và có thể không cần để duy trì sự sống)

Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát mỗi nhóm 20 phiếu thể hiện những điều kiệncần có để duy trì sự sống và những điều kiện các em muốn có

-Yêu cầu hs chọn ra 10 thứ mà các em thấy cần mang theo khi đến hành tinh khác.-Hãy chọn ra 6 thứ cần hơn cả trong 10 thứ mang theo (còn lại nộp lại cho giáo viên)-Nhận xét trò chơi

Dặn dò:

Trang 5

nêu được quá trình trao đổi chất)

-Chia nhóm cho hs thảo luận:

-Em hãy kể tên những gì trong hình 1/SGK6

-Trong các thứ đó thứ nào đóng vai trò quan

trọng?

-Còn thứ gì không có trong hình vẽ nhưng

không thể thiếu?

-Vậy cơ thể người cần lấy những gì từ môi

trường và thải ra môi trường những gì?

-Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận Yêu cầu các nhóm khác bổ sung

-Yêu cầu hs đọc nục “Bạn cần biết”và trả lời:

+Trao đổi chất là gì?

+Nêu vai trò của quá trình trao đổi chất đối với

con người, thực vật và động vật

*Kết luận:

-Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi

trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi và thải ra

phân, nước tiểu, khí các-bô-níc để tồn tại

-Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn,

nước, không khí, từ môi trường và thải ra môi

trường những chất thừa,cặn bã

-Con người, thực vật và động vật có trao đổi

chất với môi trường thì mới sống được

Hoạt động 2:Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ

sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

(Giúp hs trình bày những kiến thức đã học)

-Em hãy viết hoặc vẽ sơ đồ trao đổi chất giữa

cơ thể người với môi trường theo trí tưởng

tượng của mình.(không nhất thiết theo hình

2/SGK7

-Cho các nhóm trình bày kết quả vẽ được

-Xem sách và kể ra

-Chọn ra những thứ quan trọng.-Không khí

-Kể ra.Bổ sung cho nhau

-Trình bày kết quả thảo luận:+Lấy vào thức ăn, nước uống, không khí

+Thải ra cacbônic,phân và nước tiểu

-Nhắc lại

-Nhận giấy bút từ giáo viên

-Viết hoặc vẽ theo trí tưởng tượng

-Trình bày kết quả vẽ được, các nhóm nhận xét và bổ sung

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 3

Trang 6

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)

I- MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thựchiện quá trình đó

-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bêntrong cơ thể

-Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá,hô hấp, tuần hoàn,bài tiết, trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể vớimôi trường

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 8,9 SGK

-Phiếu học tập nhóm

PHIẾU HỌC TẬP

1.Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quanthực hiện quá trính đó?

2.Hoàn thành bảng sau:

Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp

thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

Thải ra

Thức ăn

Bài tiết nước tiểu Nước tiểu

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

Bài “Trao đổi chất ở người”

-Hằng ngày con người lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? Quá trình đó gọi là gì?

Bài mới:

Trang 7

Bài”Trao đổi chất ở người “(tiếp theo)

Phát triển:

Hoạt động 1:Xác định những cơ quan trực

tiếp tham gia quá trính trao đổi chất

-Chia nhóm, giao cho các nhóm phiếu học tập

(kèm theo)

-Cho các nhóm trình bày kết quảvà bổ sung

sửa chữa cho nhau

-Dựa vào kết quả làm phiếu, em hãy cho biết

những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao

đổi chất giữa cơ thể với môi trường?

-Các cơ quan nào thực hiện quá trình đó?

-Cơ quan tuần hoàn có vai trò như thế nào?

*Kết luận:

-Những biểu hiện của quá trình trao đồi chất

và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:

+Trao đổi khí:Do cơ quan hô hấp:lấy khí

ô-xi;thải ra khí các-bô-níc

+Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu hoá thực

hiện: lấy nước và thức ăn có chứa các chất

dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải ra cặn

bã(phân)

+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết :Thải ra nước

tiểu và mồ hôi

-Cơ quan tuần hoàn đem máu chứa các chất

dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các cơ quan của

cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ

quan của cơ thể đến cơ quan bài tiết để thải ra

ngoài và đem khí các-bô-níc đến phổi để thải

ra ngoài

Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các

cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất

ở người

Trò chơi “Ghép chữ vào chỗ …”trong sơ đồ

-Nhận phiếu học tập và làm việctheo nhóm với phiếu đó

-Trình bày và bổ sung cho cácnhóm khác

-Đưa ra ý kiến…

-Các nhóm thi nhau gắn phiếu.-Trình bày kết quả từng nhóm và nhận xét nhím bạn

Trang 8

-Phát cho các nhóm sơ đồ hình 5 trang 9 và các

tấm phiếu rời gi những điều còn thiếu(chất

dinh dưỡng; ô-xi; khí các-bô-níc; ô-xi và các

chất dinh dưỡng; khí các-bô-níc và các chất

thải; các chất thải)

-Dựa trên sơ đồ đầy đủ, em hãy trình bày mối

quan hệ của các cơ quan trong cơ thể trong quá

trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với

môi trường

*Kết luận:

-Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan

hô hấp, tuần hoàn, tiêu hoá và bài tiết mà sự

trao đổi chất diễn ra bình thường, cơ thể khoẻ

mạnh Nếu một trong các cơ quan trên ngừng

hoạt động cơ thể sẽ chết

-Đọc phần Bạn cần biết

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 4

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN,

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I-MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

-Sắp xếp các thức ăn thường ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

-Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó.-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa chất đường bột Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn có chứa chất đường bột

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 10,11 SGK

-Phiếu học tập

Bảng phân loại thức ăn:

Tên thức ăn,đồ uống Thực vật Nguồn gốc Động vật

Rau cải

Trang 9

PHIẾU HỌC TẬP

1.Hoàn thành bảng thức ăn chứa bột đường:

Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất bột

đường

Từ loại cây nào

2.Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ đâu? (Thực vật)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

Bài “Trao đổi chất ở người “(TT)

Trình bày mối quan hệ của các cơ quan :tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn và bài tiết?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu:

Bài “Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn-Vai

trò của chất bột đường “

Trang 10

Phát triển:

Hoạt động 1:Tập phân loại thức ăn

-Yêu cầu đọc và trả lời lần lược các câu hỏi

trong SGK

-Cho hs học nhóm phân loại thức ăn theo bảng

sau (Kèm theo)

-Ngoài ra người ta còn phân loại thức ăn theo

cách nào khác?

*Kết luận:

Người ta có thể phân loại thức ăn theo các

cách sau:

-Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thực

vật hay thức ăn động vật

-Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng

được chứa nhiều ít trong thức ăn đó Theo cách

này có thể chia thành 4 nhóm:

+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

+Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất

khoáng

Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của chất bột

đường

-Nhìn vào hình 11 em hãy cho biết thức ăn nào

chứa nhiều đường bột

-Chất đường bột có vai trò như thế nào?

-Những thức ăn em thường ăn hàng ngày có

chứa đường bột là gì?

-Trong đó những thứ nào em thích ăn?

-Nhận xét sau mỗi câu hs trả lời rồi rút ra kết

luận:

+Chất đường bột là nguồn cung cấp năng lượng

chủ yếu cho cơ thể Chất bột đường có nhiều ở

gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như khoai, sắn,

củ đậu Đường ăn cũng thuộc loại này

 Hoạt động 3:Xác định nguồn gốc của

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Làm bảng và trình bày

-Trả lời dựa vào mục “Bạn cần biết”

Trang 11

Sau bài này học sinh biết:

-Kể tên một số thức ăn có nhiều chất đạm và một số thức ăn có nhiều chất béo.-Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

-Xác định được nguồn gốc của một số thức ăn có chứa chất béo và một số thức ăn có chứa chất đạm

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 12, 13 SGK

-Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm

Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất

đạm

Nguồn gốc thực vật

Nguồn gốc động vật

Nguồn gốc động vật

Củng cố:

Chất đường bột có vai tró như thế nào ?

Dặn dò: Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

Trang 12

Có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào?Chất bột đường có vai trò như thế nào?

Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của chất đạm

và chất béo

-Hãy nhìn vào hình ở trang 12,13 và xem có

những loại thức ăn nào và thức ăn nào chứa

nhiều chất đạm và chất béo

-Ở hình trang 12 có những thức ăn nào giàu

chất đạm?

-Hằng ngày em ăn những thức ăn giàu chất

đạm nào?

-Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn những thức

ăn giàu chất đạm?

-Ở hình trang 13 có những thức ăn nào giàu

-Chất đạm tham gia xay dựng và đổi mới cơ

thể :làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế

bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt

Trang 13

thịt, ca,ù trứng, sữa, sữa chua,pho mát, đậu, lạc,

vừng…

-Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể

hấp thụ các vi-ta-min:A, D, E, K.Thức ăn giàu

chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá

và một số hạt có nhiều dầu như vừng, lạc, đậu

nành…

Hoạt động 2:Xác định nguồn gốc thức ăn

chứa nhều chất đạm và chất béo

-Chia nhóm phát phiếu học tập (Kèm theo)

-Họp nhóm hoàn thành phiếu học tập

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm phiếu, các nhóm khác bổ sung

Củng cố:

-Chất đạm có vaitrò thế nào?

-Chất béo có vai trò thế nào?

Dặn dò:

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

Trang 14

Sau bài này học sinh biết:

-Nói tên và vai trò của các thức ăn có nhiều vi-ta-min , chất khoáng và chất xơ

-Xác định nguồn gốc của các thức ăn có nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Chứa ta-min Chứa chấtkhoáng Chứa chấtxơ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

-Hãy nêu tên những thức ăn chứa nhiều đạm Trong đó, thức nào có nguồn gốc từđộng vật, thực vật

Trang 15

-Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đều có 1

phiếu khổ to.(kèm theo)

-Hs phải nghĩ ra các loại thức ăn và ghi vào

bảng rồi đánh dầu phân loại vào các cột tương

ứng

-Trong thời gian 8-10 phút nhóm nào ghi được

nhiều sẽ thắng cuộc

-Nhận xét các kết quả thi đua và tuyên bố

nhóm thắng

Hoạt động 2:Thảo luận về vai trò của

vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ và nước

*Vi-ta-min:

-Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai

trò của vi-ta-min đó

-Thức ăn chứa vi-ta-min có vai trò như thế nào

đối với cơ thể

Kết luận:

Vi-ta-min là chất không trực tiếp tham gia vào

việc xây dựng cơ thể(như đạm) và không cung

cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động ( như bột,

đường) Nhưng chúng lại rất cần cho hoạt động

sống của cơ thể Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ

bị bệnh

VD:

+Thiếu vit A :mắc bệnh khô mắt, quáng gà

+Thiếu vit D :mắc bệnh còi xương ở trẻ

+Thiếu vit C : mắc bệnh chảy máu chân răng

+Thiếu vit B : bị phù

* Chất khoáng:

-Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu

vai trò của chất khoáng đó

-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất

khoáng đối với cơ thể

Trang 16

-Một số chất khoáng như sắt, can-xi tham gia

vào việc xay dựng cơ thể Một số chất khaóng

khác cơ thê chỉ cần một lượng nhỏ để tạo ra

các men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động

sống Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh

VD:

+Thiếu sắt gây thiếu máu

+Thiếu can-xi ảnh hưởng đến hoạt động của cơ

tim, khả năng tạo huyết và đông máu, gây

loãng xương ở người lớn

+Thiếu I-ốt sinh ra bướu cổ

*Chất xơ và nước:

-Tại sao hàng ngày chúng ta phải ăn thức ăn

chứa nhiều chất xơ?

-Hàng ngày chúng ta cần uống bao nhiêu

nước ? tại sao cần uống đủ nước?

Kết luận:

-Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất

cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường

của bộ máy tiêu hoá giúp việc tạo thành phân,

giúp cơ thể thải các chất cặn bã ra ngoài

-Hằng ngày chúng ta cần uống khoảng 2 lít

nước Nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể Nước

còn giúp cho việc thải các chất thừa, chất độc

hại ra khỏi cơ thể Vì vậy, hằng ngày chúng ta

cận uống đủ nước

Trang 17

đổi món ăn.

-Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 16,17 SGK

-Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn

-Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…(nếu có điều kiện )

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

-Thiếu vi-ta-min ta sẽ như thế nào?

-Thiều chất khoáng ta sẽ như thế nào?

-Thiếu xơ và nước ta sẽ như thế nào? Mỗi ngày ta cần uống bao nhiêu nứơc?

Hoạt động 1:Giải thích về sự cần thiết phải

ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món

-Thảo luận nhóm: Tại sao chúng ta cần ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món?

-Gv đưa ra các câu hỏi phụ:

+Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn

+Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy

thế nào?

+Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất

dinh dưỡng không?

+Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá

mà không ăn rau quả?

+Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà

-Nhóm thảo luận

Trang 18

không có rau,…?

Kết luận:

Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh

dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau

Không loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất

dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp

đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể Aên

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món ăn không những đáp ứng được

nhu cầu về dinh dưỡng mà còn giúp chúng ta

ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn

ra tốt hơn

Hoạt động 2:Làm việc với SGK, Tím hiểu

tháp dinh dưỡng

-Yêu cầu hs nghiên cứu tháp dinh dưỡng

-Cho hs làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh

dưỡng

-Chơi đố chuyền :1hs hỏi và hỉ định 1 bạn trả

lời, người trả lời đúng sẽ được hỏi người khác

Kết luận:

Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường,

vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy

đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được

ăn vừa phải Các thức ăn có nhiều chất béo

nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường

và hạn chế ăn muối

Trò chơi “Đi chợ”

-Gv sẽ là người đi chợ và nói”Đi chợ, đi chợ”,hs nói “Mua gì, mua gì” -Gv nói tênthức ăn và chỉ định hs sẽ nói chất mà thức ăn đó chứa hoặc ngược lại -Gv có thể làngười hỏi và hs mỗi em chuẩn bị sẵn các thứ muốn ăn trong 1 bữa ăn trong ngày và

gv hỏi tiếp bữa ăn đó cung cấp gì

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

Dặn dò:

Trang 20

MÔN: KHOA HỌC

BÀI 8

TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT?

I-MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

-Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm động vật

-Nêu ích lợi của việc ăn cá

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 18,19 SGK

-Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP 1.Đọc các thông tin sau đây:

THÔNG TIN VỀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ THÚC ĂN CHỨANHIỀU CHẤT ĐẠM

1.Thịt:Thịt có nhiều chất đạm quý không thay thế được ở tỉ lệ cân đối Đặc biệt thịtcó nhiều chất sắt dễ hấp thụ Tuy nhiên, trong thịt lại có nhiều chất béo Trong quátrình tiêu hoá, chất béo này tạo ra nhiều chất độc Nếu các chất độc này khôngnhanh chóng thải ra ngoàihoặc do táo bón, chúng sẽ hấp thụ vào cơ thể gây ngộđộc

2.Cá là loại thức ăn dễ tiêu, có nhiều đạm quý Chất béo của cá không gây bệnh xơvữa động mạch

3.Đậu: Các loại đậu: đậu đen, đậu xanh, đậu nành (đậu tương) có nhiều chất đạmdễ tiêu Đặc biệt từ đậu nành có thể chế biến ra các loại thức ăn như: sữa đậu nành,đậu phụ, tương…Những thức ăn này vừa giàu đạm dễ tiêu vừa giàu chất béo có tácdụng phòng chống bệnh tim mạch

4.Vừng,lạc: cho nhiều chất béo đồng thời chứa nhiều đạm

2.Trả lời các câu hỏi sau:

a)Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?

b)Trong nhóm đạm động vật, taị sao chúng ta nên ăn cá?

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

-Ta cần ăn nhiều loại thức ăn nào?

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu:

Bài “Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và

đạm thực vật”

Phát triển:

Hoạt động 1:Trò chơi “Thi kể tên các món

ăn chứa nhiều chất đạm”

-Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử ra 1 bạn ghi

vào giấy khổ to và 1bạn là đội trưởng

-Lần lượt mỗi đội sẽ nói tên các thức ăn liên

tiếp nhau,thư kí mỗi đội sẽ ghi lại Đội nào nói

lại món ăn của đội bạn hoặc nói chấm sẽ thua

Hai đội chơi trong thời gian 10 phút

-Bấm giờ,khi kết thúc sẽ treo bảng danh sách

thức ăn lên Tuyên bố đội thắng

Hoạt động 2:Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp

đạm động vật và đạm thực vật

-Dựa trên các thức ăn đã lập ở hoạt động trước,

yêu cầu hs chỉ ra thức ăn nào chứa đạm động

vật thức ăn nào chứa đạm thực vật?

-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp đạm động

vật và đạm thực vật?

-Phát cho hs phiếu học tập (Kèm theo), yêu

cầu hs làm việc nhóm để trả lời câu hỏi trên

-Nhận xét kết quả các nhóm và chốt lại bằng

mục “Bạn cần biết”

Kết luận:

Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ ở tỉ lệ

khác nhau Aên kết hợp đạm động vật và đạm

thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất

dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ

quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn Trong tổng số

lượng đạm cần ăn, nên ăn từ 1/3 đến ½ đạm

-Kể tên các loại thức ăn: gà rán, cákho, mực xào…

-Hai đội chơi

-Dựa trên thông tin trong phiếu họctập giải thích câu hỏi

Trang 22

động vật

-Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn

thịt ở mức vừa phải Nên ăn cá nhiều hơn ăn

thịt vì đạm cá dễ tiêu hơn đạm thịt; tối thiểu

mỗi tuần nên ăn 3 bữa cá

Sau bài này học sinh biết:

-Giải thích cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

-Nói về ích lợi của muối I-ốt

-Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tại sao ta nên ưu tiên ăn cá?

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài mới:

Trang 23

Hoạt động 2:Thảo luận về ăn phối hợp chất

béo có nguồn gốc động vật và chất béo có

nguồn gốc thực vật

-Dựa vào danh sách đã lập ở hoạt động 1, yêu

cầu hs chỉ ra món nào chứa chất béo động vật

và món nào chứa chất béo thực vật

-Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo thực vật?

 Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của

muối I-ốt và tác hại của ăn mặn

-Khi tiếu I-ốt, tuyến giáp hoạt động mạnh vì

vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do tuyến giáp nằm

ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ Thiếu

I-ốt gây ra nhiều rối loạn chức năng trong cơ

thể và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị

kém phát triển cả về thể chấ lẫn trí tuệ

-Cho hs thảo luận:

+Làm thế nào bổ sung I-ốt cho cơ thể?

+Tại sao không nên ăn mặn?

-Nêu ý kiến

-Aên muối I-ốt

-Có liên quan đến huyết áp

Củng cố:

-Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

-Muối I-ốt có ích lợi thế nào?

Dặn dò:

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

Trang 24

Sau bài này học sinh biết:

-Giải thích vì sao ăn nhiều rau quả chín hàng ngày

-Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn

-Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 22,23 SGK

-Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK

-Chuẩn bị theo nhóm: Một số rau quả (tươi và héo );một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

-Thiếu I-ốt ta sẽ như thế nào?

-Hãy nêu vài loại chất béo động vật và vài loại chất béo thực vật?

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu:

Bài “Aên nhiều rau và quả chín-Sử dụng thực

phẩm sạch và an toàn”

Phát triển:

Hoạt động 1:Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều

rau và quả chín

-Xem lại tháp dinh dưỡng và trả lời: Rau và

quả chín được khuyên dùng với lượng thế nào?

-Hàng ngày em thường ăn các loại rau quả

nào?

-Nêu ích lợi của việc ăn rau,quả

Kết luận:

-Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ

vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể

-Xem lại tháp dinh dưỡng

-Kể ra

-Nêu ý kiến

-Nhắc lại

Trang 25

Hoạt động 2:Xác định tiêu chuẩn thực phẩm

sạch và an toàn

-Yêu cầu nhóm 2 hs cùng trả lời câu hỏi thứ

nhất:”Theo bạn, thế nào là thực phẩm an toàn

và sạch?” Gợi ý cho hs mục “Bạn cần biết” và

hình 3,4 trang 23 SGK

-Yêu cầu hs trình bày ý kiến Nhấn mạnh các ý

sau:

+Thực phẩm được coi là an toàn và sạch cần

được nuôi trồng theo qui trìnhhợp vệ sinh

(Vd :hình 3)

+Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quản

và chế biến hợp vệ sinh

+Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng

+Không ôi thiu

+Không nhiễm hoá chất

+Không gây ngộ độc hoặc gây tác hại lâu dài

cho sức khoẻ người sử dụng

+Đối với gia súc, gia cầm cần được kiểm dịch

Hoạt động 3:Thảo luận về các biện pháp

giữ vệ sinh, an toàn thực phẩm

-Chai lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm 1 nhiệm

vụ:

*Nhóm 1: Thảo luận về:

-Cách chọn thức ăn tươi, sạch

-Cách nhận ra thức ăn ôi thiu

*Nhóm 2:Thảo luận về:

-Cách chọn đồ hộp và chọn những thức ăn

được đóng gói

*Nhóm 3:Thảo luận về:

-Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ

nấu ăn

-Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín

-Trả lời trong nhóm

-Nêu ý kiến

-Các nhóm thảo luận

-Lựa rau quả tươi cần quan sát hìnhdáng bên ngoài còn nguyên vẹn,lành lặn, không dập nát, trầy xước,thâm nhũn ở cuống Cẩn thận loạiquá mập Quan sát màu sắc: rauquả phải có màu tự nhiên, khônghéo,úa Chú ý những màu sắc bấtthường Ngoài ra cần sờ nắm đểcảm giác sức nặng, chắc tay của rauquả

-Đồ hộp cần nguyên vẹn, còn hạnsử dụng

Trang 26

-Cần vệ sinh dụng cụ nấu nướng vànấu chín thức ăn để tiệt trùng và cóhương vị thơm ngon.

Sau bài này học sinh biết:

-Kể tên các cách bảo quản thức ăn

-Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng

-Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 24,25 SGK

-Phiếu học tập

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

-Tại sao ta phải ăn nhiều rau và quả chín?

-Khi chọn mua rau quả tươi, em chọn như thế nào?

Trang 27

bảo quản thức ăn

-Yêu cầu hs quan sát hình trang

24, 25 SGK, hãy cho biết trong

các hình đó người ta đã bảo quản

thức ăn bằng biện pháp nào ?

-Giao cho các nhóm mẫu trả lời

Hoạt động 2:TÌm hiểu cơ sở

khoa học của các cách bảo

quản thức ăn

-Các loại thức ăn tươi có chứa

nhiều nước và các chất dinh

dưỡng, đó là môi trường thích hợp

cho vi sinh vật phát triển Vì vậy

chúng dễ bị hư hỏng, ôi, thiu

Muốn bảo quản thức ăn được lâu

chúng ta phải làm thế nào?

-Nguyên tắc chung của việc bảo

quản thức ăn là gì?

-Nguyên nhân gây hỏng thức ăn

là gì? Vậy làm sao diệt được

nguyên nhân này?

Kết luận

Ta phải làm cho vi sinh vật không

có điều kiện hoạt động hoặc

không cho vi sinh vật xâm nhập

vào thức ăn

-Trong các cách bảo quản dưới

đây, cách nào làm cho vi sinh vật

không có điều kiện hoạt động,

-Quan sát và làm việc nhóm, trả lời vào mẫu.-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.

6 Làm mứt (cô đặc với đường)

-Trả lời theo nhiều ý

-Vi sinh vật Ta phải làm sao cho vi sinh vật,không sống được hoặc không cho vi sinh xâmnhập vào thức ăn

-Lựa chọn các cách bảo quản( chỉ có d là khôngcho vi sinh xâm nhập)

Trang 28

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

cách nào không cho vi sinh xâm

nhập vào thức ăn?

a)Phơi khô, nướng, sấy

b)Ứơp muối, ngâm nước mắm

c)Ướp lạnh

d)Đóng hộp

e)Cô đặc với đường

 Hoạt động 3:Tìm hiểu một

số cách bảo quản thức ăn ở nhà

-Phát phiếu học tập cho cá nhân

-Cho một số hs trình bày, những

hs khác bổ sung

-Nhận phiếu và làm việc với phiếu :

Tên thức ăn Cách bảo quản

12345

Củng cố:

Có những cách bảo quản thức ăn nào?

Chú ý: Cách bảo quản nào cũng chỉ giữ được thức ăn trong thời gian nhất định nên khi mua cần xem kĩ hạn dùng trên vỏ bao bì

Sau bài này học sinh biết:

-Kể tên được một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

Trang 29

Hoạt động 1:Nhận dạng một số bệnh do

thiếu chất dinh dưỡng

-Cho hs làm việc nhóm, các nhóm quan sát

hình trang 26 về các bệnh, thảo luận tìm hiểu

nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên

Kết luận:

-Trẻ m nếu không được ăn đủ lượng và đủ

chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh

dưỡng Nếu thiếu vi-ta-min D sẽ bị còi xương

-Nếu thiếu I-ốt, cơ thể sẽ chậm phát triển, kém

thông minh,dễ bị bướu cổ

Hoạt động 2:Thảo luận về cách phàng bệnh

do thiếu chất dinh dưỡng

-Ngoài các bệnh trên , em còn biết bệnh gì do

thiếu dinh dưỡng?

-Làm sao ta nhận ra các bệnh đó?

Kết luận:

-Một số bệnh do thiếu dinh dưỡng như:

+Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi-ta-min

A

+Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B

+Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vi-ta-min

C

-Quan sát và thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày.Nhóm khác bổ sung

-Kể ra

Khởi động: Bài cũ:

-Có những cách bảo quản thức ăn nào ?

Trang 30

-Để phòng các bệnh suy dinh dưỡng cận ăn đủ

lượng và đủ chất Đi61 với trẻ em cần được

theo dõi cân nặng thường xuyên Nếu phát

hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và nên

đưatrẻ đến bệnh viện để khám và chữa bệnh

Củng cố:

Trò chơi “Bạn là bác sĩ”

-Một hs đóng bác sĩ và chỉ định 1 bạn là bệnh nhân và nói bạn đó thiếu chất gì, nếunói đúng sẽ trở thành bác sĩ và hỏi người khác

Dặn dò:

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

Trang 31

PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I-MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

-Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

-Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng đối với người béo phì

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 28,29 SGK

-Phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP 1.Theo bạn dấu hiệu nào dưới đây không phải là bệnh béo phì đối với trẻ em?

a)Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, ngực và cằm

b)Mặt và hai má phúng phính

c)Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so với chiều cao và tuổicủa bé

d)Bị hụt hơi khi gắng sức

2.Hãy chọn ý đúng nhất

2.1.Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện:a)Khó chịu về mùa hè

b)Hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân

c)Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân

d)Tất cả những ý trên

2.2.Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trongsinh hoạt biểu hiện:

a)Chậm chạp

b)Ngại vận động

c)Chóng mệt mỏi khi lao động

d)Tất cả những ý trên

2.3.Người bị béo phì có nguy cơ bị:

a)Bệnh tim mạch

b)Huyết áp cao

c)Bệnh tiểu đường

d)Bị sỏi mật

Trang 32

e)Tất cả các bệnh trên.

Đáp án :Câu 1:b

Câu 2.1:d ;2.2:d ;2.3:e

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

-Thiếu chất đạm sẽ như thế nào? Thiếu vi-ta-min D , thiếu I-ốt sẽ mắc bệnh gì?

Hoạt động 1:Tòm hiểu về bệnh béo phì

-Chia nhóm và phát phiếu học tập (kém theo)

-Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

*Kết luận:

-Một em bé có thể xem là béo phì khi:

+Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và

tuổi là 20 %

+Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và

cằm

+Bị hụt hơi khi gắng sức

-Tác hại của bệnh béo phì:

+Người béo phì thường mất sự thoải nái trong cuộc

sống

+Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và

lanh lợi trong sinh hoạt

+Người bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết

áp cao, bệnh tiểu đường, sỏi mật…

Hoạt động 2:Thảo luận về nguyên nhân và cách

phòng bệnh béo phì

-Nguyên nhân ngây bệnh béo phì là gì?

-Làm thế nào để phòng tránh bệnh béo phì?

-Làm việc nhóm, đại diện các nhóm trình bày

-Trả lời nhiều ý :ăn nhiều,ngủ nhiều,…

-Aên ít, ngủ ít…

Trang 33

-Nhận xét và chốt lại các ý sau:

+Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do

những thói quen không tốt về mặt ăn uống chủ yếu là

cho ăn quá nhiều và ít vận động

+Khi đã bị béo phì cần:

Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng

lượng (rau quả ) Aên đủ đạm, vi-ta-min và khoáng

chất

Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt để tìm đúng nguyên

nhân gây béo phì để điều trị hoặc nhận được lời

khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí

Khuyến khích em bé hoặc bản thân năng vận động,

luyện tập thể dục thể thao

Sau bài này học sinh biết:

-Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và nhận thức được mối nguy hiểm của các bệnh này

-Nêu nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

-Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 30,31 SGK

-Nhận xét sắm vai

Dặn dò: Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

Trang 34

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về một số bệnh lây

qua đường tiêu hoá

-Trong lớp em có bạn nào đã từng bị bệnh tiêu

chảy? Khi đó em thâý thế nào?

-Hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá

mà em biết?

-Giảng về triệu chứng một số bệnh tiêu hoá:

+Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng, nhiều nước từ

3 hay nhiều lần hơn nữa trong 1 ngày Cơ thể

bị mất nhiều nước và muối

+Tả:Gây ra tiêu chảy nặng, nôn mửa, mất

nước và truỵ tim mạch Nếu không phát hiện

và ngăn kịp thời, bệnh tả có thể lây lan nhanh

chóng trong gia đình và cộng đồng thành dịch

rất nguy hiểm

+Lị:Đau bụng quặn ở vùng bụng dưới, mót rặn

nhiều, đi ngoài nhiều lần, phân lẫn máu và

mũi nhầy

-Các em thấy đấy các bệnh tiêu hoá nguy hiểm

thế nào?

*Kết luận:

Các bệnh như tiêu chảy, tả, lị…đều có thể gây

ra chết người nếu không chữa trị kịp thời và

đúng cách Chúng đều bị lây qua đường ăn

uống Mầm bệnh chứa nhiều trong phân, chất

-Lo lắng, khó chịu, mệt, đau bụng…-ra :tả, lị, tiêu chảy…

-Nhắc lại những ý chính

Khởi động: Bài cũ:

-Bạn có lời khuyên nào cho những người bị bệnh béo phì? Thái độ của chúng ta với người béo phì thế nào?

Trang 35

lan ra dịch bệnh làm thiệt hại người và của Vì

vậy, cần phải báo kịp thời cho cơ quan y tế để

tiến hành các biện pháp phòng dịch bệnh

Hoạt động 2:Thảo luận về ngyên nhân và

cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá

-Cho hs làm việc nhóm Yêu cầu hs quan sát

các hinh trang 30,31 SGK trả lời các câu hỏi

sau:

+Chỉ và nói nội dung từng hình

+Việc làm nào của các bạn trong hình có thể

dẫn đếnbị lây các bệnh qua đường tiêu hoá?

+Việc làm nào góp phần đề phòng bệnh đường

tiêu hoá?

+Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh tiêu

hoá?

-Nhận xét chúng các ý kiến

-Làm việc nhóm, đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung

Củng cố:

-Cho hs vẽ tranh cổ động mọi người cùng giữ vệ sinh phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá

-Nhận xét chung các sản phẩm

Dặn dò: Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 15

BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?

I-MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

-Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

-Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu hoặc không bình thường

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình trang 32,33 SGK

Trang 36

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

-hãy nêu những nguyên nhân gây bệnh đường tiêu hoá? Em phòng tránh như thế nào?

Hoạt động 1:Quan sát các hình trong SGK

và kể chuyện

-Hs làm việc nhóm,xếp các hình trong SGK

thành 3 câu chuyện

-Hãy kể tên một số bệnh em đã mắc?

-Khi bị bệnh đó em thấy thế nào?

-khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không

bình thường em nên làm gì? Tại sao?

*Kết luận:

Yêu cầu hs đọc mục “Bạn cần biết”

Hoạt động 2:Trò chơi “Mẹ ơi! Con sốt ”

-Cho các nhóm thảo luận để sắm vai các tình

huống ki bản thân bị bệnh

-Nhận xét chung

-Xếp hình kể chuyện trong nhóm.Đại diện các nhóm kể lần lượt.-Kể ra

-Nêu -nêu

-Các nhóm thảo luận đưa ra cáctình huống sắm vai như:bị đaubụng, bị nhức đầu, bị khó chịu buồnnôn…Các nhóm thống nhất trongnhóm về lời thoại, cách diễn…

-Các nhóm trình bày

-Ý kiến nhóm khác về nội dung,cách ứng xử tình huống

Củng cố:

-Khi em cảm thấy không khoẻ thì em nên làm việc gì trước tiên?

Dặn dò: Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

Trang 37

ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH

I-MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

-Nói về chế độ ăn uóng khi bị một số bệnh

-Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy

-Pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nước muối

-Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào?

-Khi đó em nên làm gì?

Hoạt động 1:thảo luận về chế độ ăn uống

đối với người mắc bệnh thong thường

-Phát phiếu câu hỏi cho các nhóm thảo luận:

+Kể tên các thức ăn cho người mắc bệnh thông

thường

+Đối với nhười bệnh nặng nên cho ăn thức ăn

đặc hay loãng?Tại sao?

+Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn

quá ít nên làm thế nào?

Kết luận:

-Làm việc nhóm, thảo luận

-Các nhóm trưởng báo cáo theo câuhỏi lúc lên bóc thăm được Các nhóm khác bổ sung

-Đọc SGK

Trang 38

Như mục “Bạn cần biết “trang 35SGK.

Hoạt động 2:Thực hành pha dung dịch

Ô-rê-dôn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối

-Yêu cầu hs quan sát và đọc lời thoại trong

hình 4, 5 trang 35 SGK

-Gọi 2 hs đọc vai Bà mẹ và bác sĩ

-Bác sĩ khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần

phải ăn uống thế nào?

-Chỉ định vài hs nhắc lại lời khuyên của bác sĩ

-Yêu cầu các nhóm trình bày dung dịch

Ô-rê-dôn và Vật liệu nấu cháo muối

-Chia nhóm pha dung dịch và nhóm nấu cháo

muối

-Yêu cầu hs đọc hướng dẫn trên gói O-rê-dôn

và làm theo Nhóm nấu cháo muối đọc hướng

dẫn và nhớ các bước thực hiện

-Hướng dẫn các nhóm

-Nhận xét các nhóm

-Xem SGK

-Đọc lời bà mẹ và bác sĩ

-Uống Ô-rê-dôn hoặc cháo muối.Cần ăn đủ chất

Trang 39

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I-MỤC TIÊU:

Sau bài này học sinh biết:

-Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

-Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

-Có ý thức phóng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng tham gia

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-HÌnh trang 36,37 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:

-Khi gặp người bị bệnh em hãy chỉ cho họ nên ăn gì và thực hiện như thế nào?

Hoạt động 1:Thảo luận về các biện pháp

phàng tránh tai nạn đuối nước

-Chia nhóm thảo luận:Nên và không nên làm

gì để phàng tránh tai nạn đuối nước trong cuộc

sống hằng ngày?

-Kết luận:

-Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối Giếng

nước phải được xây thành cao có nắp đậy

Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

-Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi

tham gia các phương tiện gieo thông đưởng

thuỷ Tuyệt đối không được lội qua suối khi

trời mưa lũ, dông bão

Hoạt động 2:Thảo luận về một số nguyên

tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

-Các nhóm thảo luận nhóm trưởng trình bày

-Nhắc lại

-Thảo luận, trả lời: Ở hồ bơi

Trang 40

-Cho các nhóm thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi

bơi ở đâu?

-Nhận xét ý kiến các nhóm và giảng thêm:

+Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ

hôi:trước khi xuống nước phải vận động, tập

các bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh,

“chuột rút”

+Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo các nội quy

của bể bơi: Tắm sạch trước và sau khi bơi để

giữ vệ sinh chung và giữ vệ sinh các nhân

+Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá đói

*Kết luận:

-Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và

phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của

bể bơi, khu vựa bơi

-Nhắc lại

Củng cố:

-Cho hs đóng vai, GV giao cho mỗi nhóm một tình huống:

+Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm.Nếu làHùng bạn sẽ làm thế nào?

+Lan thấy em bé đánh rơi đồ chơi xuống hồ nước ở công viên, nếu là Lan em sẽ làmgì?

+Trời mùa hè nóng nực, Bảo rủ Minh đi bơi, Minh đồng ý và Bảo dẫn Minh ra consông gần nhà Em hãy nói suy nghĩ của Minh

-Nhận xét và đưa ra cách ứng xử đúng

Dặn dò:

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

Ngày đăng: 20/11/2012, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại thức ăn: - Giáo án Khoa học - Lớp 4
Bảng ph ân loại thức ăn: (Trang 9)
Bảng phụ: - Giáo án Khoa học - Lớp 4
Bảng ph ụ: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w