1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 11 Quan he tu

16 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 744,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau.. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan h[r]

Trang 1

Giáo viên: Quách Văn Quyền

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là đại từ xưng hô?

Đặt một câu có sử dụng đại từ xưng hô?

2 Khi xưng hô, em cần lưu ý điều gì?

Trang 3

I Nhận xét:

1.Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?

a Rừng say ngây ấm nóng

Ma Văn Kháng

b Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới

Võ Quảng

c Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc

như hoa đào Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam

.Từ in đậm nối những từ ngữ nào trong câu ?

.Quan hệ mà từ in đậm biểu hiện là quan hệ gì?

Thảo luận nhóm đôi: 2 phút

Trang 4

1-Ví dụ:

a Rừng say ngây ấm nóng

b Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi

giục các loài chim dạo lên

những khúc nhạc tưng bừng, ca

ngợi núi sông đang đổi mới

c Hoa mai trổ từng chùm thưa

thớt, không đơm đặc như hoa

đào Nhưng cành mai uyển

chuyển hơn cành đào

Tác dụng của từ:

: nối say ngây với ấm nóng

của: nối tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi

như: nối không đơm

đặc với hoa đào

I Nhận xét:

(Quan hệ liên hợp)

(Quan hệ sở hữu)

Nhưng nối 2 câu trong đoạn văn ( Quan hệ tương phản)

.Từ in đậm nối những từ ngữ nào trong câu ?

.Quan hệ mà từ in đậm biểu hiện là quan hệ gì?

(Quan hệ so sánh )

Các từ: và, của , như , nhưng quan hệ từ

Trang 5

1-Ví dụ:

a Rừng say ngây ấm nóng

b Tiếng hót dìu dặt của Hoạ

Mi giục các loài chim dạo lên

những khúc nhạc tưng bừng,

ca ngợi núi sông đang đổi

mới

c Hoa mai trổ từng chùm

thưa thớt, không đơm đặc

như hoa đào Nhưng cành

mai uyển chuyển hơn cành

đào

I Nhận xét:

Quan

hệ từ

Từ nối các

từ ngữ

Từ nối các câu

Việc nối các từ ngữ hoặc các câu có tác dụng gì ?

Thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau

Các quan hệ từ thường gặp: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,

Trang 6

1 Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau Các quan hệ từ thường gặp: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

Trang 7

2) Quan hệ giữa cỏc ý ở mỗi cõu dưới đõy (rừng cõy

bị chặt phỏ - mặt đất thưa vắng búng chim; mảnh vườn nhỏ bộ - bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào?

a Nếu rừng cõy cứ bị chặt phỏ xơ xỏc thỡ mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng búng chim

b) Tuy mảnh vườn ngoài ban cụng nhà Thu thật nhỏ

bộ nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội

* Thảo luận nhó đôi 2 phút

- Mỗi cõu trờn cú mấy ý?

- Cỏc ý đú được nối với nhau bằng những từ nào?

I Nhận xột:

2) Quan hệ giữa cỏc ý ở mỗi cõu dưới đõy …được biểu hiện bằng những cặp từ nào?

Trang 8

2 - Các câu Các cặp từ biểu thị quan hệ

a Nếu rừng cây cứ bị chặt

phá xơ xác thì mặt đất

sẽ ngày càng thưa vắng

bóng chim.

b Tuy mảnh vườn ngoài

ban công nhà Thu thật nhỏ

nhưng bầy chim vẫn

thường rủ nhau về tụ hội.

Tuy nhưng

(biểu thị quan hệ tương phản)

Nếu thì

(biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết-kết quả)

I Nhận xét:

Trang 9

1 Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau Các quan hệ từ thường gặp: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

2 Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một

cặp quan hệ từ Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

Vì nên ; do nên ; nhờ mà (biểu thị quan hệ nguyên

nhân - kết quả)

Nếu thì ; hễ thì (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả)

Tuy nhưng ; mặc dù nhưng (biểu thị quan hệ tương

phản)

Không những mà ; không chỉ mà (biểu thị quan hệ tăng tiến)

II Ghi nhớ:

Trang 10

III- Luyện tập:

a Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc

Võ Quảng

b Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá,nghe rào rào

Nguyễn Thị Ngọc Tú

c Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây

Theo Vân Long

1 Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ

tác dụng của chúng: (Thảo luận nhóm 4)

Trang 11

và: nối to với nặng;

như: nối rơi xuống với ai

ném đá.

với : nối ngồi với ông nội về: nối giảng với từng

loài cây.

và : nối Nước với Hoa;

rằng: nối cho với bộ phận

sau nó

của: nối tiếng hót kì diệu

với Hoạ Mi.

Tác dụng của quan hệ từ a.

a Chim, Mây, Nước vàChim, Mây, Nước

Hoa đều cho

Hoa đều cho rằng rằng tiếng

hót kì diệu

hót kì diệu của của Hoạ Mi đã

làm cho tất cả bừng tỉnh

giấc.

b Những hạt mưa to

b Những hạt mưa to và và

nặng bắt đầu rơi xuống

như ai ném đá, nghe rào

rào

c Bé Thu rất khoái ra ban

công ngồi

công ngồi với với ông nội,

nghe ông rủ rỉ giảng

nghe ông rủ rỉ giảng về về

từng loài cây.

Câu

Trang 12

2 Tìm cặp quan hệ từ mỗi câu sau và cho biết chúng

biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

(Thảo luận nhóm đôi)

a Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em

có nhiều cánh rừng xanh mát

b Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi

Trang 13

a. Vì mọi người tích cực

trồng cây nên quê hương

em có nhiều cánh rừng

xanh mát

b.Tuy hoàn cảnh gia đình

khó khăn nhưng bạn

Hoàng vẫn luôn học giỏi

Các cặp QHT biểu thị quan hệ

Vì .nên

(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)

Tuy .nhưng

(biểu thị quan hệ tương phản)

2 Tìm cặp quan hệ từ mỗi câu sau và cho biết chúng

biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu?

Trang 14

3 Đặt câu với mỗi quan hệ từ : và, nhưng, của

(Làm việc cá nhân)

Trang 15

1 Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện

mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau Các quan hệ từ thường gặp: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

2 Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một

cặp quan hệ từ Các cặp quan hệ từ thường gặp là:

Vì nên ; do nên ; nhờ mà (biểu thị quan hệ: nguyên

nhân - kết quả)

Nếu thì ; hễ thì (biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả)

Tuy nhưng ;mặc dù nhưng (biểu thị quan hệ tương phản) Không những mà ; không chỉ mà (biểu thị quan hệ tăng tiến)

II Ghi nhớ:

Trang 16

Xin ch©n thµnh c¶m ¬n sù theo dâi

cña các thầy c« !

Kính chúc các thầy, cô sức khỏe Chúc các

em chăm ngoan,

học giỏi.

Ngày đăng: 22/12/2021, 14:14