1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 9 – Tiết 33 : Chữa lỗi về quan hệ từ (tiết 5)

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 156,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích được vẻ đẹp của thác nước núi Lư và qua đó thấy được một số nét trong tâm hồn và tính cách nhà th¬ LÝ B¹ch..[r]

Trang 1

Tuần 9 – Tiết 33 :

Ngày dạy: 7A: 7B:

Tiếng việt : Chữa lỗi về quan hệ từ

A/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh :

- Củng cố khái niệm về QHT

- Thấy rõ các lỗi về QHT thường gặp

- Thông qua luyện tập, nâng cao kỹ năng sử dụng QHT

B Chuẩn bị

- GV : Soạn bài; tham khảo tư liệu; bảng phụ

- HS : Đọc kĩ các VD và trả lời câu hỏi trong SGK

C / tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ :

1 Em hiểu thế nào là quan hệ từ?

2 Khi sử dụng quan hệ từ em cần chú ý những gì? Cho VD?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

- GV treo bảng phụ

- HS đọc 2 VD trên bảng phụ

? Em thấy 2 câu có nội dung như thế nào

? Vì sao ?

? Sửa lại cho đúng

(Lưu ý : Đây là những VD thể hiện có

những câu bắt buộc phải dùng QHT.)

? Trong câu trên, nếu cô dùng QHT khác

có được không? Vì sao?

- HS trả lời các ý

- GV treo bảng phụ

- HS đọc 2 VD trên bảng phụ

? Trong VD này, QHT dùng để làm rõ

MQH nào?

? Vậy dùng QHT "và" (VD 1), QHT "để"

(VD 2) có hợp lý không?

? Em thay bằng những QHT nào?

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

1 Thiếu quan hệ từ

a) Ví dụ : b) Nhận xét :

- 2 câu có nghĩa chưa rõ vì thiếu quan hệ từ

- Sửa lại : + Đừng nên … mà (để) đánh giá … + Câu tục ngữ … với (trong) xã hội xưa …

2 Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

a) Ví dụ : b) Nhận xét :

- QHT “và”, “để” chưa diễn đạt đúng quan

hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu

- Sửa lại :

Trang 2

- GV treo bảng phụ

- HS đọc 2 VD trên bảng phụ

? Nhận xét về việc dùng QHT ở đầu mỗi

câu ?

? Em sửa lại những câu đó?

* 2 cách sửa:

- Bỏ QHT

- Thêm CN khác cho câu

- GV treo bảng phụ

- HS đọc 2 VD trên bảng phụ

? Những câu VD sai ở đâu?

? Em hãy sửa lại cho đúng?

(QHT "không những"(2) không có tác

dụng liên kết: thay bằng QHT "mà còn")

? Nhắc lại những lỗi thường gặp khi sử

dụng QHT ?

- GV khái quát rút ra ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ SGK

? Thêm QHT thích hợp vào các VD?

- HS làm vào vở; 1 em lên làm trên

bảng

- HS nhận xét sửa chữa

? Thay các QHT dùng sai bằng những

QHT khác?

- HS làm miệng

- NHận xét bổ sung

+ Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến đúng giờ

(quan hệ ý nghĩa đối lập) + Chim sâu rất có ích cho nông dân vì (bởi vì) nó diệt sâu phá hại mùa màng

(mang ý nghĩa giải thích)

3 Thừa quan hệ từ

a) Ví dụ : b) Nhận xét :

- Các QHT “qua”, “về” đã biến CN của các câu thành TN  làm cho câu thiếu CN

- Sửa lại :

C1: Câu ca dao "Công cha " cho ta thấy

công lao to lớn

C2: Qua câu ca dao "Công .", em càng

thấy được công lao to lớn …

4 Dùng QHT mà không có tác dụng liên kết

a) Ví dụ : b) Nhận xét :

- Các câu diễn đạt chưa rõ ý, lặp lại vô ích, rườm rà

- Sửa lại :

C1: Nam không những giỏi về môn

Toán mà còn giỏi về môn Văn

C2: Nó thích tâm sự với chị mà không

thích tâm sự với mẹ

* Ghi nhớ : SGK/107

II luyện tập

Bài tập 1:

- Nó chăm chú nghe từ đầu đến cuối

- Con xin báo tin vui để cha mẹ mừng

Bài tập 2:

- "với" thay bằng "như"

- "tuy" thay bằng "nếu" (dù, mặc dù)

- "bằng" thay bằng "qua" (về)

Trang 3

? Chữa lại các câu văn cho hoàn chỉnh?

? Nhận xét cách sử dụng QHT trong các

VD (Đúng, sai.)

Bài tập 3:

VD 1: Bỏ QHT “đối với”

VD 2: Bỏ QHT "với"

VD 3: Bỏ QHT "qua"

Bài tập 4:

- Câu a, b, d, h : Đúng

- Câu c, i, e, g : Sai

4 Củng cố kiến thức :? Nêu các lỗi thường mắc khi sử dụng QHT ?

 GV khái quát nội dung bài học, liên hệ, tích hợp

5 Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn chỉnh bài tập

- Tự sửa bài TLV của mình, nhận xét cách sử dụng QHT

- Chuẩn bị bài “ Từ đồng nghĩa “

+ Đọc kĩ VD và trả lời câu hỏi SGK

Ngày dạy : 7A: 7B:

Tuần 9 – Tiết 34 :

Hướng dẫn đọc thêm :

Xa ngắm thác núi Lư

A/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Hướng dẫn HS học thêm về văn bản thơ đặc sắc của Lí Bạch

- Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích được vẻ

đẹp của thác nước núi Lư và qua đó thấy được một số nét trong tâm hồn và tính cách nhà thơ Lí Bạch

- Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa (kể cả phần dịch nghĩa từng chữ) trong việc phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích luỹ vốn từ HV

B Chuẩn bị

- GV : Soạn bài; Tham khảo tư liệu

- HS : đọc kĩ 2 VB; trả lời câu hỏi SGK

C / tiến trình hoạt động dạy - học :

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A: 7B:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ “ Bạn đến chơi nhà’’ của Nguyễn Khuyến Theo

em bài thơ hay nhất ở câu thơ nào ? Vì sao ?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

? Trình bày những hiểu biết của em về I giới thiệu chung

Trang 4

tác giả Lí Bạch?

? Em hiểu nghĩa của từ "tiên thơ" là gì?

- GV giới thiệu về Lí Bạch

? Nêu đặc điểm chung của thơ Lí Bạch?

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

? Theo em, đọc bài thơ này với giọng đọc

như thế nào là phù hợp?

HS nêu cách đọc, đọc, HS khác nhận xét,

G bổ sung, nêu cách đọc

* GV đọc mẫu 1 lượt và gọi nhiều HS

đọc; nhận xét cách đọc

- Giải nghĩa yếu tố HV trong SGK

? Văn bản này được tạo bằng phương

thức biểu đạt nào?

? Căn cứ vào đầu đề bài thơ và câu thơ

thứ 2, em hãy xác định vị trí đứng ngắm

thác nước của tác giả?

? Vị trí đó có lợi thế như thế nào trong

việc phát hiện những đặc điểm của thác

nước?

? Và đứng từ xa, tác giả quan sát thấy

cảnh nào trước tiên? Vì sao có tên gọi

Hương Lô ? Hãy tìm ý thơ miêu tả cảnh

núi Hương Lô? Đọc câu thơ, em nhận

thấy mối tương quan nào?

HS trao đổi nhóm thời gian 3 phút, trình

bày, nhận xét, G chốt trên bảng

? Vậy cảnh vật được miêu tả ở núi Hương

Lô như thế nào ?

? Em có nhận xét gì về cảnh này?

1 Tác giả

- Lí Bạch (701-762) là nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời Đường, hiệu là Thanh Liên cư sĩ, được mệnh danh là "tiên thơ"

2 Bài thơ

- Thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

II.Hướng dẫn đọc, hiểu văn bản 1.Hướng dẫn đọc

- Đọc bản phiên âm chính xác với giọng phấn chấn, hùng tráng, ngợi ca, nhịp 4/3 hoặc 2/2/3

- Đọc bản dịch thơ theo nhịp 4/3

- Nhấn mạnh: "vọng, sinh, quải, nghi, lạc"

2 Chú thích SGK

3 Hướng dẫn phân tích nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật

- Miêu tả: Thác núi Lư

- Biểu cảm: Tình cảm của tác giả về thác nước, thiên nhiên, đất nước

a, Cảnh thác núi Lư và cảnh núi Hương Lô;

- Nhà thơ đã đứng từ xa (có thể là từ chân núi) để quan sát và miêu tả thác Hương Lô

- Vị trí này không cho phép khắc hoạ cảnh vật một cách chi tiết nhưng lại có lợi thế là

dễ phát hiện được vẻ đẹp toàn cảnh

"Nắng rọi Hương Lô khói tía bay"

- Sự tương quan giữa tên gọi đỉnh núi và

đặc điểm của cảnh vật được miêu tả

- Núi Hương Lô được mặt trời chiếu sáng làm nảy sinh khói đỏ tía

=> Đó là một cảnh tượng hùng vĩ, rực rỡ, lộng lẫy, huyền ảo như thần thoại Và trên nền cảnh đó, hình ảnh miêu tả chủ đạo hiện ra

"Xa trông dòng thác trước sông này"

Trang 5

? Trên nền cảnh núi rực rỡ, hùng vĩ đó

cảnh thác núi Lư hiện ra qua những hình

ảnh nào?

? So sánh với bản phiên âm, em có thấy

câu thơ dịch thiếu điều gì?

("Quải" là treo - câu thơ dịch thiếu ý chữ

này)

Từ "quải" có vẻ như tĩnh, biến cảnh động

thành "tĩnh" - cái tài của thi sĩ

? Tuy vậy, em vẫn có thể hình dung được

nét nào về dòng thác núi Lư?

? Đọc tiếp câu thơ thứ ba, em thấy hình

ảnh nào?

? Có ý kiến cho rằng, đọc câu thơ thứ ba

không những chúng ta thấy được hình

ảnh của thác nước mà còn hình dung

được đặc điểm của núi Lư và đỉnh Hương

Lô ? Vì sao?

? Vậy qua đó, em hiểu nhà thơ đã sử

dụng khả năng nào để viết lên được hình

ảnh thơ như vậy?

? Và chính cảnh tượng mãnh liệt kỳ ảo

của dòng thác đã kích thích thêm nữa trí

tưởng tượng của nhà thơ? Theo em ý kiến

đó đựơc thể hiện thông qua hình ảnh thơ

nào?

? Em hiểu gì về hình ảnh thơ này? Hãy

diễn xuôi câu thứ ba bằng lời văn của

em?

G bình:

(Câu thơ cuối này được coi là "danh cú"

vì nó đã kết hợp tài tình cái chân và cái

ảo, cái hình và cái thần, tả được cảm giác

kỳ diệu do hình ảnh thác nước gợi lên

Chân - vì sự xuất hiện của hình ảnh dải

Ngân Hà đã được chuẩn bị từ 2 câu thơ

đầu: Ngọn núi Hương Lô có mây mù bao

phủ nên thác nước từ xa trông như 1 vật

treo lơ lửng, giống như từ trên mây tuôn

xuống

ảo - bởi dải Ngân Hà là dòng sông đầy

sao sáng trong huyền thoại cổ xưa Câu

thơ đã huyền thoại hoá một hình ảnh tạo

- Đứng xa trông dòng thác như một dòng sông treo trước mặt

"Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước"

=> Sức sống mãnh liệt của thác nước Đó

là một cảnh tượng mãnh liệt, kỳ ảo của thiên nhiên

- Con số "ba nghìn thước" là con số ước phỏng hàm ý rất cao, làm tăng thêm độ nhanh, sức mạnh, thế đổ của dòng nước

=> Viết với sự táo bạo của trí tưởng tượng

"Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây"

- Con thác treo đứng trước mặt khác nào như con sông Ngân Hà từ trên trời rơi xuống Đây cũng là hình ảnh mãnh liệt, kì vĩ của thiên nhiên

Trang 6

vật trần gian và đã trần gian hoá một

hình ảnh của huyền thoại

- Song như cảm nhận ban đầu của chúng

ta đó là bài thơ không chỉ miêu tả cảnh

thác núi Lư mà miêu tả ở đây chỉ là

phương tiện để giúp nhà thơ bộc lộ cảm

xúc

? Em hãy tìm lại trong bản dịch thơ cũng

như trong bản phiên âm những động từ?

? Chúng ta có thể xác định được chủ thể

của những hoạt động đó không?

? Đây là kiểu câu gì mà em đã biết?

=> Đây là bút pháp thường gặp trong thơ

Đường: Dùng câu rút gọn CN mà vẫn thể

hiện được chủ thể trữ tình

? Các động từ ở đây mang ý nghĩa thông

thường hay mang ý nghĩa nào trước

những vẻ đẹp của thiên nhiên?

? Qua đó, em hiểu tình cảm của tác giả

dành cho thiên nhiên như thế nào?

? Bằng tình cảm đó, nhà thơ đã mang tới

cho chúng ta một hình ảnh thác núi Lư -

một hiện tượng thiên nhiên như thế nào?

(Cao rộng, mãnh liệt, hùng vĩ, phi

thường)

? Từ đó, em hiểu gì về vẻ đẹp tâm hồn và

tính cách nhà thơ?

? Qua phân tích văn bản, em hãy cho biết

nội dung nổi bật nào, nghệ thuật đặc sắc

gì trong văn bản này?

- GV khái quát rút ra ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ / SGK

b, Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư:

- Các động từ: "Ngắm, trông, tưởng"

=> Thưởng ngoạn vẻ đẹp của thiên nhiên với sự say mê khám phá nét đẹp tráng lệ bằng vẻ đắm say, mãnh liệt

- Tác giả là người có tâm hồn nhạy cảm, thiết tha với những vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ, phi thường của thiên nhiên đồng thời là người có tính cách mãnh liệt, hào phóng

III Tổng kết

* Ghi nhớ : SGK.

4 Củng cố kiến thức :

- Đọc diễn cảm bài thơ

? Em học tập những gì về cách tả tình, tả cảnh đặc sắc của nhà thơ?

Trang 7

(Tả cảnh bằng trí tưởng tượng mãnh liệt, táo bạo tạo ra các hình ảnh thơ phi thường Thông qua tả cảnh để tả tình Tình khi tả cảnh là cái tình đắm say Tình gắn bó với cảnh Tình và cảnh hoà quyện trong nhau.)

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ và phần ghi nhớ

- Hiểu nội dung, nghệ thuật, thể thơ

- Chuẩn bị bài “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”

+ Đọc kĩ VB và trả lời câu hỏi SGK

Ngày dạy : 7A: 7B:

Tuần 9 – Tiết 35 :

Tiếng Việt :

từ đồng nghĩa

A/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa; hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tích hợp với văn bản và TLV

- Nâng cao kỹ năng sử dụng từ đồng nghĩa

B/ Chuẩn bị

- GV : Soạn bài, tham khảo tư liệu; bảng phụ, phiếu học tập

- HS : Đọc kĩ VD ; trả lời câu hỏi SGK

C/ tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ :

? Khi sử dụng quan hệ từ thường mắc những lỗi nào ? Nêu cách sửa ?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

? Đọc lại bản dịch thơ "Xa ngắm thác núi

Lư "

? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học,

hãy tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ "rọi,

trông"?

? Em nhận xét gì về nghĩa của các cặp từ

“rọi – chiếu”; “trông - nhìn” ?

- HS nhận xét

- GV phân tích

I thế nào là từ đồng nghĩa

1 Ví dụ

- Cho 2 động từ : + rọi

+ trông

2 Nhận xét:

- "rọi" - đồng nghĩa với "chiếu"

- "trông" - đồng nghĩa với "nhìn"

 Các cặp từ có nghĩa giống nhau

Trang 8

? Từ các VD trên em hiểu thế nào là từ đồng

nghĩa

? Từ "trông" trong bản dịch thơ "Xa " có

nghĩa là "nhìn để nhận biết" Ngoài ra, em

còn biết từ "trông" có những nghĩa nào?

? Với mỗi nghĩa trên, em hãy tìm các từ

đồng nghĩa với từ "trông" nhiều nghĩa?

? Qua đó, em có nhận xét gì về hiện tượng

đồng nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa?

- HS rút ra ghi nhớ

- GV đọc ghi nhớ

GV lưu ý : Từ đồng nghĩa có thể là từ đơn,

từ phức, có thể là đồng nghĩa HV, thuần

Việt

? Em tìm được từ đồng nghĩa bằng cách

nào?

(Giải nghĩa từ hoặc tìm từ có nghĩa tương

đương)

? Đọc 2 VD SGK - 114

? So sánh nghĩa của 2 từ "quả - trái" trong

các VD?

? Qua đó em có nhận xét gì?

? Nghĩa của từ "bỏ mạng" và "hi sinh" trong

2 VD có gì giống nhau, khác nhau?

- HS so sánh sự giống nhau và khác nhau

chỉ ra sắc thái ?

- GV phân tích đối chiếu

-? Vậy có mấy loại từ đồng nghĩa-? Đó là

những loại nào?

? Qua nội dung phần 2, em thấy khi sử dụng

cần lưu ý loại từ đồng nghĩa nào?

? Vì sao từ đồng nghĩa không hoàn toàn lại

cần được cân nhắc khi sử dụng?

? Ví dụ: "Sau phút chia li" sao lại không

phải là "Sau phút chia tay"?

coi sóc, giữ gìn yên ổn : coi Trông mong nhớ, dõi theo : mong nhìn để nhận biết : nhìn

 Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

3 Ghi nhớ: SGK.

Ii các loại từ đồng nghĩa

1 Ví dụ: SGK.

2 Nhận xét:

a, "quả - trái": hai từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau vì sắc thái giống nhau

 từ đồng nghĩa hoàn toàn

b, "bỏ mạng - hi sinh": hai từ dồng nghĩa nhưng sắc thái khác nhau

+ hi sinh - sắc thái trang trọng -> chết vì

lý tưởng, vì Tổ Quốc

+ bỏ mạng": sắc thái khinh bỉ -> chết vô ích.)

=> Đồng nghĩa không hoàn toàn

3 Ghi nhớ: SGK-114 IIi sử dụng từ đồng nghĩa

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

Cần cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn vì sắc thái biểu cảm khác nhau

Trang 9

("chia li" vừa mang sắc thái cổ xưa vừa diễn

tả được cái cảnh ngộ bi sầu của người chinh

phụ tuy cả 2 từ đều có nghĩa "rời nhau, mỗi

người đi một phương".)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- HS trả lời miệng

- GV nhận xét, bổ sung

- GV hướng dẫn cách làm

- HS lên bảng trình bày

- HS phía dưới nhận xét

- HS thảo luận nhóm  ghi ra phiếu học

tập

- GV thu phiếu  nhận xét

GV hướng dẫn cách làm

- HS lên bảng trình bày

- HS phía dưới nhận xét

3 Ghi nhớ: SGK-115.

Iii luyện tập

Bài tập 1

- Gan dạ : can đảm, can trường

- Nhà thơ : thi sĩ, thi nhân

- Mổ sẻ : phẫu thuật, giải phẫu

Bài tập 2

- Máy thu thanh : ra-đi-ô

- Sinh tố : vi-ta-min

- Xe hơi : ô-tô

- Dương cầm : pi-a-nô

Bài tập 3

- hòm – rương; thìa – muỗng; chén – ly; bao diêm – hộp quẹt; quả dứa – tráI thơm; cha – tía – ba

Bài tập 4

- Đưa  trao ; Nói  cười

- Kêu  phàn nàn; Đi  từ trần

4 Củng cố kiến thức :

- HS làm 2 câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ

5 Hướng dẫn về nhà

- Hoàn thành bài tập

- Viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa với từ "tác giả"

- Chuẩn bị bài “Từ đồng nghĩa”

Trang 10

Ngày dạy : 7A: 7B:

Tuần 9 – Tiết 36 :

Tập làm văn :

cách lập ý của bài văn biểu cảm

A/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh :

- Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi,

kỹ năng làm văn biểu cảm

- Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề ,lập dàn ý cho bài văn biểu cảm

B/ Chuẩn bị

- GV : Soạn bài; tham khảo 1 số văn bản biểu cảm

- HS : Đọc kĩ VD; tìm hiểu các bài tập

C/ tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ :

Kết hợp với bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

* GV : Giới thiệu những cách lập ý và

hướng dẫn HS từng cách lập

* Học sinh đọc đoạn văn biểu cảm

? Đoạn văn nói về cây tre VN trên bước

đường đi tới tương lai của đất nước Việc

liên tưởng đến tương lai công nghiệp hoá

đã khơi gợi cho tác giả những cảm xúc gì

về cây tre?

? Hình ảnh cây tre trong hiện tại có ý

nghĩa như thế nào ?

(Đó cũng chính là những cảm xúc về cây

tre)

I những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm

1 Liên hệ với tương lai:

- Khẳng định sự gắn bó "còn mãi" của cây tre đối với dân tộc (bóng mát trên đường, khúc nhạc tâm tình, cổng chào thắng lợi,

đu tre bay bổng, sáo diều cao vút, )

- Hình ảnh cây tre trong hiện tại là biểu trưng đẹp đẽ, gợi cảm trên bước đường của dân tộc

Ngày đăng: 01/04/2021, 02:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w