- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, - Phẩm chất: T[r]
Trang 1Tuần 20
Chương II GÓC Tiết 15 - §1 NỬA MẶT PHẲNG
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Có biểu tượng về mặt phẳng Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng Hiểu tính chất của hai nửa mặt phẳng đối nhau Biết được tia nằm giữa hai tia khác qua hình
vẽ
2) Kĩ năng : Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, biết vẽ tia nằm giữa 2 tia khác Làm quen với việc phủ định một khái niệm, chẳng hạn: Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M
và nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M Cách nhận biết tia nằm giữa hai tia và tia không nằm giữa hai tia
3) Thái dộ: Rèn tính cẩn thận
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: Bảng phụ, phấn mầu, một tờ giấy.
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:(kết hợp trong bài)
* Khởi động
? Nhà em A và B ở một bên đường Còn nhà em C ở phía đường bên kia Ta coi
nhà của các em A, B và C như là các điểm A, B, C con đường như là đường thẳng a (GV vừa nói vừa vẽ nhanh hình vẽ sau) Hỏi những bạn nào đến nhà nhau thì không phải đi qua đường ? Còn những bạn nào đến nhà nhau thì buộc phải đi qua đường
B A
C a
HS: Bạn A và B đến nhà nhau thì không phải đi qua đường Còn bạn A và C
hoặc B và C đến nhà nhau thì buộc phải đi qua đường
Trang 2GV: Bài toán trên là một ví dụ minh hoạ cho một tính chất sẽ học trong bài hôm
nay Chúng ta viết trên mặt bảng, trên trang giấy Trang giấy, mặt bảng là hình ảnh của mặt phẳng Hãy cho ví dụ minh hoạ mặt phẳng ?
HS: Mặt nước hồ yên lặng, mặt tường nhẵn
GV: Cũng giống như điểm và đường thẳng, mặt phẳng là một hình cơ bản
không định nghĩa Khi ta vẽ điểm, vẽ đường thẳng là vẽ trên một mặt phẳng Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
1 Nửa mặt phẳng bờ a
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Các em hãy gấp một tờ giấy theo một
nếp gấp nào đó, sau đó mở ra: Mỗi phần
cùng với nếp gấp gọi là một nửa mặt
phẳng
HS:Làm theo sự hướng dẫn của GV
- Vẽ lên bảng đường thẳng a
- Vẽ vào vở đường thẳng a
? Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:
Đường thẳng a chia mặt phẳng thành mấy
phần ?
HS:Hai phần riêng biệt
- Mỗi phần đó cùng với đường thẳng a là
một nửa mặt phẳng bờ a
? Thế nào là một nửa mặt phẳng bờ a ?
Hs:Suy nghĩ - Trả lời
HS: Đọc định nghĩa (SGK - Tr 72)
- Trong hình vẽ sau thì hai nửa mặt phẳng
(I) và (II) gọi là hai nửa mặt phẳng đối
nhau
? Vậy thế nào là hai nửa mặt phẳng đối
nhau ?
Định nghĩa: SGK - Tr 72
(I) a
Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là 2 nửa mặt phẳng đối nhau
(II)
(II)
Trang 3? Khi vẽ bất kì 1 đường thẳng trên mặt
phẳng nó là bờ của2 nửa mặt phẳng bờ
nào ?
GV:Trước đây ta đã biết tính chất về
quan hệ giữa trên đường thẳng: Mỗi điểm
trên đường thẳng là gốc chung của hai tia
đối nhau Tương tự như vậy ta có thể rút
ra tính chất cho mỗi đường thẳng trên mặt
phẳng như thế nào ?
GV:Hướng dẫn HS cách phân biệt 2 nửa
mặt phẳng bị chia ra bởi đường thẳng a
HS:Quan sát hình 2 (SGK - Tr 72) Tô
xanh nửa mp (I), tô đỏ nửa mp (II)
? Cho biết những điểm nào thuộc nửa mp
(I), nửa mp (II) ?
GV:Gọi nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt
phẳng bờ a chứa N Gọi nửa mặt phẳng
(II) là nửa mặt phẳng bờ a chứa P hoặc
nửa mặt phẳng bờ a không chứa N
GV:Chốt lại: Cách gọi tên nửa mặt
phẳng, phần đầu có tên bờ - phần sau có
chứa hoặc không chứa một điểm nào của
mặt phẳng
? Hãy làm bài tập ?1
? 2 điểm M, N nằm ở vị trí nào thì cắt bờ
a? Không cắt bờ a ?
HS HĐ nhóm trả lời câu hỏi
GV:Chốt lại: Đoạn thẳng ng thuộc 1 nửa
mặt phẳng bờ a thì không cắt đường
thẳng a
Đoạn thẳng có 2 đầu không nằm trên a
nhưng thuộc 2 nửa mặt phẳng có bờ a thì
Tính chất: Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng
a
P
(II)
?1 SGK - Tr 72
Giải
(II) (I) N M
P a
a) - Nửa mặt phẳng (I) còn gọi
là nửa mặt phẳng bờ a chứa M
hoặc là nửa mặt phẳng bờ a chứa N, hoặc
là nửa mặt phẳng bờ a không chứa P
- Nửa mặt phẳng (II) còn gọi là: Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa M hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa N
b) Đoạn thẳng MN không cắt đường thẳng a
Đoạn thẳng MP cắt đường thẳng a
N (I)
Trang 4cắt đường thẳng a
GV:Đối với ba điểm thẳng hàng ta có
khái niệm điểm nằm giữa hai điểm còn
lại Đối với ba tia chung gốc, ta cũng có
khái niệm tia nằm giữa hai tia khác
- GV: Vẽ hình 3a lên bảng
? Trên hình có mấy tia ? Có chung gốc
không?
- HS: 3 tia Ox, Oz, Oy cùng chung gốc O
? Lấy M Ox, N Oy (M 0, N 0)
Tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không ?
GV:Ta nói tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy
? Khi nào thì tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và
Oy ?
HS: Khi tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại
một điểm nằm giữa M và N với M Ox,
N Oy
2 Tia nằm giữa hai tia (8’)
Hình 3a (SGK - Tr 72)
z
N
M
O
x
Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
?2 SGK - Tr 73
Trả lời
N
M N
M
O
y
x z
y x
3.Hoạt động luyện tập
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
Gv:Điền vào chỗ trống trong các phát
biểu sau:
(Treo bảng phụ)
- HS lên bảng điền
? Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu gì ?
Hs:Trả lời
Bài tập 3 (SGK - Tr 73)
Giải
a) Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt
phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau.
b) Cho 3 điểm không thẳng hàng O, A, B Tia Ox giữa 2 tia OA, OB khi tia Ox cắt
đoạn thẳng AB tại 1 điểm nằm giữa A
và B.
Bài tập 5 (SGK - Tr 73)
Giải
Trang 5Hs:Lên bảng vẽ hình theo yêu cầu của bài
và trình bày lời giải
B O
A
Tia OM nằm giữa hai tia OA, OB vì tia
OM cắt đoạn thẳng AB
4.Hoạt động vận dụng
- Tìm xung quanh em hình ảnh của hai nửa mặt phẳng có bờ chung
5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng
- Nắm được ba nội dung chính của bài là nửa mặt phẳng, hai nửa mặt phẳng đối
nhau, tia nằm giữa hai tia Đọc trước bài: Góc
BTVN: 1; 5 (SGK - Tr 73); 3; 4; 5 (SBT - Tr 52)
Trang 6Ngày soạn: 12 /1/2018 Ngày giảng: 20/1/2018
Tuần 21
Tiết 16 - §2 GÓC
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Biết góc là gì ? Góc bẹt là gì ?
2) Kĩ năng: Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc Nhận biết điểm nào nằm trong góc qua hình vẽ
3) Thái độ: Cẩn thận khi đọc tên góc có ba chữ
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: SGK - Thước thẳng - Bảng phụ - Com pa - Đồng hồ treo tường.
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Trên mặt phẳng, làm thế nào để có hai nửa mặt phẳng đối nhau ? Nêu tính chất của đường thẳng trên mặt phẳng ? Trên mặt phẳng chứa đường thẳng a lấy hai điểm M và
N không thuộc a Hãy gọi tên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ a
* Khởi động
GV cho hs quan sát hình tạo bởi hai cây kim của đồng hồ, hình được tạo bởi hai thân của com pa
GV: Đó chính là hình ảnh của một góc Vậy góc là gì => bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của Thầy trò Nội dung cần đạt
1 Góc (12 phút)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Ở tiểu học các em cũng đã bước
đầu làm quen với góc Các em hãy tìm
Trang 7trong thức tế xung quanh ta có những
đồ vật cho ta hình ảnh của góc
HS:Góc giữa hai kim đồng hồ - Góc
giữa hai lưỡi kéo - Chiếc com pa
GV:Treo bảng phụ hình 4 (SGK - Tr
74)
O y x
y N
x M
O y
x
O
GV:Trên hình ta có ba góc Đặc điểm
chung của chúng là gì ? (Hoặc mỗi hình
có mấy tia ? hai tia có chung điểm
nào ?)
? Góc là gì ?
GV:Các em hãy đọc nội dung trong
SGK - Tr 74 để tìm hiểu xem thế nào là
đỉnh của góc, thế nào là cạnh của góc,
cách gọi tên góc, kí hiệu góc
- Nhìn hình 4, xác định đỉnh, cạnh của
góc ?
GV:Treo bảng phụ hình vẽ sau: Hãy
cho biết các hình vẽ có phải là là hình
vẽ của một góc hay không ? Vì sao
y
B x A
O
x
GV:Hãy vẽ một góc đỉnh C và tự đặt
tên cho hai cạnh của góc - Hãy vẽ thêm
chỉ một tia vào hình đã có để trong hình
mới có ba góc Kể tên các góc đó
Định nghĩa:
Góc là hình gồm 2 tia chung gốc.
Gốc chung của 2 tia gọi là đỉnh của góc
y
x O
Góc có 2 cạnh là Ox, Oy gọi là góc xOy hoặc góc yOx hoặc góc O
- Kí hiệu tương ứng là: xOy; yOx; O
- Khi M thuộc tia Ox, N thuộc tia Oy thì xOy còn gọi là MON
2 Góc bẹt
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
Trang 8- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
Gv:Quay cho kim phút của một chiếc
đồng hồ thẳng hàng với kim giờ và giới
thiệu với học sinh góc giữa hai kim là
góc bẹt - Tương tự với chiếc com pa ta
cũng làm như vậy và ta có hình ảnh của
góc bẹt
- Để nói một góc là góc bẹt thì góc đó
phải có đặc điểm gì ?
GV:Đó cũng chính là định nghĩa góc
bẹt
HS:Nhắc lại
- Nêu 1 số hình ảnh của góc, của góc
bẹt trong thực tế ?
HS thảo luận cặp đôi nêu
y
Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
3 Vẽ góc
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Cho HS nghiên cứu nội dung mục 3
và cho biết để vẽ góc ta cần biết các yếu
tố nào ?
GV:Yêu cầu HS: Vẽ 2 tia chung gốc
trong một số trường hợp: Đặt tên góc và
viết kí hiệu cho các góc tương ứng
HS:Một em lên bảng thực hiện - Dưới
lớp vẽ vào vở
? Hãy quan sát hình 5 (SGK - Tr 74) ?
Viết kí hiệu khác ứng với O1; O2?
O1 hay xOy O2hay tOy
GV:Lưu ý: Sử dụng đường cung nhỏ
nối 2 cạnh của góc để dễ thấy góc mà ta
đang xét tới
2 1
t
y
x O
4 Điểm nằm bên trong góc
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
Trang 9GV:Vẽ xOykhông phải là góc bẹt và lấy
hai điểm M, N như hình vẽ sau
N M y
x O
GV:Ta nói điểm M nằm trong xOy còn
điểm N nằm ngoài xOy
- Có thể căn cứ vào dấu hiệu nào để nói
một điểm nằm trong (Hay nằm ngoài)
xOy ?
GV:Gợi ý: Hãy dùng khái niệm tia nằm
giữa hai tia để nói một điểm nằm trong
xOy
HS:Nếu tia OM nằm giữa hai tia Ox và
Oy thì điểm M nằm trong xOy
Gv:Ta chỉ xét điểm nằm trong góc xOy
khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau Khái
niệm: Điểm nằm trong sẽ không có
nghĩa khi 2 tia Ox, Oy đối nhau
- Khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau, điểm
M là điểm nằm bên trong xOy nếu tia
OM nằm giữa hai tia Ox và Oy
M y
x O
Khi xOy khác góc bẹt:
Điểm M nằm trong xOy Tia OM nằm giữa hai tia Ox, Oy
3.Hoạt động luyện tập
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành Hđ nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, thảo luận nhóm
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Treo bảng phụ nội dung bài tập 6
Hs:Lên điền vào chỗ trống
HS:Lên bảng - Dưới lớp trình bày vào
vở
HS:Nhận xét
- Đọc tên các góc trong hình vẽ ?
- HS hoạt động theo nhóm
GV:Trong hình có 3 góc là: BAD; BAC
Bài tập 6 (SGK - Tr 75)
Giải
a, Hình gồm hai tia chung gốc Ox, Oy là
góc xOy Điểm O là đỉnh Hai tia Ox,
Oy là 2 cạnh của góc xOy.
b, Góc RST có đỉnh là S, có hai cạnh là SR; ST.
c, Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
Bài tập 8 (SGK - Tr 75)
Giải
Trang 10và CAD.
GV:Trong hình có góc bẹt không ? Nếu
có thì là góc nào ?
C
D
Trong hình có 3 góc là: BAD; BAC và CAD
4.Hoạt động vận dụng
Tìm trên thực tế các hình ảnh về góc như:tư thế ngồi học đúng của học sinh;tư thế chuẩn bị xuất phát của vận động viên khi chạy?
5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng
Trên hình có bao nhiêu góc ? là những góc nào?
m
n
y O
x
Có 6 góc lần lượt là: xOm, xOn, xOy, mOn, mOy, nOy
*Về nhà :
- Học bài theo SGK + Vở ghi
- BTVN: 7 (SGK - Tr 75); 6 ; 10 (SBT - Tr 53)
- Đọc trước bài: Số đo góc (Chuẩn bị: Thước đo góc)
Ngày soạn: 19/1/2018 Ngày giảng: 27/1/2018
Tuần 22.
Trang 11Tiết 17: SỐ ĐO GÓC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: + Hiểu được mỗi góc có một số đo xác định Số đo góc bẹt là 1800
+ Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
2 Kỹ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc Biết so sánh hai góc
3 Thái độ: Có ý thức tính đo góc cẩn thận, chính xác.
4 Năng lực – Phẩm chất:
a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II.CHUẨN BỊ:
1 - GV: SGK - Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke.
2 - HS : Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành
2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Vẽ một góc và đặt tên Chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc ? Vẽ một tia nằm giữa hai cạnh của
góc, đặt tên tia đó ? Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc ? Viết tên các góc đó ?
Yêu cầu trả lời:
z
y
O
x
- Góc xOy có đỉnh O, hai cạnh Ox và Oy
- Hình vẽ có ba góc là: xOy , xOz, zOy
* Khởi động: Trên hình bạn vừa vẽ ta thấy có ba góc, làm thế nào để biết chúng
bằng nhau hay không bằng nhau ? Muốn trả lời câu hỏi này chúng ta phải dựa vào đại lượng "Số đo góc" mà bài hôm nay chúng ta sẽ học
2.Hoạt động hình thành kiến thức
1 Đo góc (16 phút)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành
Trang 12- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
GV:Vẽ góc xOy và mô tả thước đo góc
- Để xác định số đo của góc xOy ta đo
góc xOy bằng một dụng cụ gọi là thước đo
góc
GV:Quan sát thước đo góc, cho cô biết nó
có cấu tạo như thế nào ?
HS trả lời cá nhân
- Vì sao các số từ 00 đến 1800 được ghi
trên thước đo góc theo 2 chiều ngược nhau
?
HS: việc đo góc cho thuận tiện
GV: Đọc SGK - Tr.76 cho biết đơn vị của
số đo góc là gì ?
GV:Hướng dẫn đổi đơn vị đo:
GV:Hướng dẫn HS thao tác cách đo góc
xOy
- HS thao tác đo góc xOy theo hướng dẫn
của GV:
+ Đặt thước sao cho tâm thước trùng đỉnh
O và 1 cạnh (Chẳng hạn Ox) đi qua vạch
O của thước
+ Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mặt phẳng
chứa thước đi qua vạch 60 Ta nói góc
xOy có số đo 600
- Nêu lại cách đo góc xOy ?
HS:Nhắc lại
GV:Treo bảng phụ: Cho các góc sau hãy
xác định số đo của mỗi góc
HS: Lên bảng đo:góc aOb = 600 ;góc pSq
= 1800
HS: Hai em khác lên đo lại
GV: Sau khi đo cho biết mỗi góc có mấy
số đo ? Số đo góc bẹt là bao nhiêu độ ? Có
nhận xét gì về số đo các góc so với 1800 ?
a) Dụng cụ đo:
Thước đo góc (thước đo độ)
b) Đơn vị đo góc: Là độ, đơn vị nhỏ
hơn là phút, giây
1 độ kí hiệu 10 , 1 phút kí hiệu 1' , 1 giây
kí hiệu 1"
Đổi đơn vị đo:
Độ ra phút: 10 = 60' - Phút ra giây: 1' = 60'' Ví dụ: 35 độ 20 phút: 35020'
Cách đo:
SGK - Tr 76
Số đo góc xOy bằng 600 kí hiệu : xOy = 60 0
q S
p a
b O
Nhận xét:
Mỗi góc có một số đo, số đo của góc bẹt là 1800 - Số đo mỗi góc không vượt quá 1800