1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án phát triển năng lực Dạy học theo chủ đề: Chủ đề Halogen

27 1,3K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học theo chủ đề: Chủ đề Halogen. Dạy học theo chủ đề: Chủ đề Halogen. Dạy học theo chủ đề: Chủ đề Halogen. Dạy học theo chủ đề: Chủ đề Halogen. Dạy học theo chủ đề: Chủ đề Halogen. Dạy học theo chủ đề: Chủ đề Halogen.

Trang 1

* Tiết 2: Tính chất hóa học: Phản ứng với kim loại, hidro.

* Tiết 3: Tính chất hóa học còn lại (tác dụng với nước, halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối), ứng dụng và điều chế

* Tiết 4: Luyện tập

Nội dung 2: Hợp chất của halogen (5 tiết)

* Tiết 1: Hợp chất HX (Khí HX, dung dịch HX: hết tính chất hóa học)

* Tiết 2: Phương pháp điều chế HX, muối halogenua

* Tiết 3: Hợp chất có oxi của clo

a.Kiến thức: Biết được:

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trongnhóm

- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chấthoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen

b.Kĩ năng:

- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớpelectron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tốhalogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

c Phát triển năng lực:

- Năng lực tư duy logic, viết PTHH

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực làm việc theo nhóm

d.Thái độ: Tích cực, chủ động

2 Chuẩn bị:

Trang 2

a Giáo viên:

- GV: + Giáo án và phiếu học tập

+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

b Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học và tìm những kiến thức liên quan đến chủ đề

3 Phương pháp dạy học:

- Đàm thoại, gợi mở

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)

4 Hoạt động dạy học:

Tiết 37: Đơn chất halogen (tiết 1)

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức: Biết được:

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trongnhóm

- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chấthoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen

b.Kĩ năng:

- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớpelectron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử

- Dự đoán quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

c Phát triển năng lực:

- Năng lực tư duy logic

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực làm việc theo nhóm

d.Thái độ: Tích cực, chủ động

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên:

- GV: + Giáo án và phiếu học tập

+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

b Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học và tìm những kiến thức liên quan đến chủ đề

3 Phương pháp dạy học:

- Đàm thoại, gợi mở

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)

4 Hoạt động dạy học:

Trang 3

Hoạt động 1: Vị trí của nhóm hal trong bảng tuần hoàn Mục tiêu: Biết vị trí của hal trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nhóm hal

GV hỏi HS nhóm halogen gồm các ngtố nào?

Chúng nằm ở nhóm nào trong HTTH?

Ở mỗi chu kì, chúng nằm ở vị trí nào?

GV lưu ý HS : Atatin được điều chế nhân tạo bằng các

phản ứng hạt nhân Do đó có thể xem At là nguyên tố

phóng xạ Ta không nghiên cứu At

Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử Mục tiêu: Biết cấu hình e chung của nguyên tử các nguyên tố hal, cấu tạo phân tử, tính chất hoá học cơ

bản của các nguyên tố hal

- GV cho HS viết c.h.e của F, Cl và rút ra

nhận xét GV đặt vấn đề: Vì sao các ngtử

halogen không đứng riêng rẽ mà ở dạng 2

ngtử (Cl 2, Br2) Xu hướng liên kết của

nguyên tử hal?

- HS trả lời

- Hs viết quá trình hình thành phân tử hal

- GV gợi ý để HS nêu tchh cơ bản của

* Trong phản ứng hoá học, các ngtử X dễ thu thêm 1e 

Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh.

Hoạt động 3: Sự biến đổi tính chất Mục tiêu: Biết sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, một số tính chất của hal

Phân tích dữ liệu ở bảng 11 tr 95 SGK.

GV cho HS xem và nhận xét:

- TcVL (trạng thái, màu, to

nc , to sôi )

- Bán kính ngtử

- Độ âm điện

GV giải thích vì sao trong các hợp chất, F

chỉ có số oxi hoá -1, các ngtố halogen còn

lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5,

+7

III SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT

1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:

2 Sự biến đổi độ âm điện:

* ĐAĐ tương đối lớn

* Giảm dần từ F đến I

* F có ĐAĐ lớn nhất nên chỉ có số oxi hoá -1, 0

Trang 4

Ghi chú: Flo có lớp e ngoài cùng là lớp

thứ 2 nên không có phân lớp d Từ Clo 

Iot có phân lớp d còn trống, nên được kích

thích sẽ có 3e, 5e, 7e độc thân

Do đó trong các hợp chất Flo luôn có số

oxi hoá –1, các halogen khác thể hiện số

oxi hoá từ –1 +7

HS dựa vào bán kính ngtử và độ âm điện

để giải thích vì sao tính oxi hoá giảm dần

từ F đến I

Các ngtố halogen khác có số oxi hoá -1, 0, +1, +3, +5, +7

3 Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất

- Các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hoá học

cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành(Do lớp e ngoài cùng có cấu hình tương tự nhau (ns2 np5))

- Halogen là những phi kim điển hình Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot

- Các đơn chất halogen oxi hoá được + Hầu hết các kim loại muối halogenua + H2  hợp chất khí không màu hiđro halogenua (khí này tan trong nước tạo dd axit halogen hiđric)

**************************************

Tiết 38: Đơn chất halogen (Tiết 2)

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức: Biết được:

- Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực làm việc theo nhóm

d.Thái độ: Tích cực, chủ động

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên:

- GV: + Giáo án và phiếu học tập

+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

b Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học và tìm những kiến thức liên quan đến chủ đề

3 Phương pháp dạy học:

- Đàm thoại, gợi mở

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)

Trang 5

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)

4 Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tính chất hoá học

HĐ 1: Khái quát về tính chất hóa học

- Gv: Đặc điểm cấu hình e của các halogen

X?

- Có 7e lớp ngoài cùng  Có xu hướng

nhận 1e, thể hiện tính oxi hoá mạnh

- Gv yêu cầu học sinh viết quá trình nhận e

của nguyên tử X

- X là chất oxi hoáTác dụng với chất khử

nào?

- Hs trả lời

* HĐ 2: Tác dụng với kim loại

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng về tính

chất hóa học của các halogen dựa trên các

nội dung sau (Cho pư với Fe, Al, H2 ).

- GV yêu cầu HS xác định vai trò của các

halogen trong các phản ứng trên? Kết luận

về tính chất hóa học cơ bản?

- Dựa vào điều kiện phản ứng hãy sắp xếp

các halogen theo chiều tính oxi hóa giảm

1 Tác dụng với kim loại:  Muối Halogeua

Clo oxi hoá hầu hết kim loại lên mức oxh cao nhất:S

3

21

2 HidroClorua

H Cl 2H Cl H=-91,8 KJ Nếu tỉ lệ số mol H2:Cl2 = 1:1 thì hỗn hợp nổ mạnh

Trang 6

Tiết 39: Đơn chất halogen (Tiết 3)

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức: Biết được:

- Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen

- Biết được các ứng dụng và cách điều chế đơn chất halogen

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực làm việc theo nhóm

d.Thái độ: Tích cực, chủ động

2 Chuẩn bị:

a Giáo viên:

- GV: + Giáo án và phiếu học tập

+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

b Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học và tìm những kiến thức liên quan đến chủ đề

3 Phương pháp dạy học:

- Đàm thoại, gợi mở

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)

4 Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tính chất hoá học (tiếp)

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng về tính

chất hóa học của các halogen dựa trên các

nội dung sau (Cho pư với H2O, hợp chất

2  HCl1  HCl1O

Trang 7

- GV yêu cầu HS xác định vai trò của các

halogen trong các phản ứng trên? Kết luận

về tính chất hóa học của các halogen?

- Tại sao clo đẩy được Br, I ra khỏi dung

dịch muối?

 kết luận

- HS làm việc dưới sự hướng dẫn của GV

Axit clohidric Axit hipoclorơHClO: axit yếu (yếu hơn H2CO3), kém bền, có tính oxihoá mạnh, nó phá hủy màu  nước Clo có tác dụng tẩymàu

Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O

* Phản ứng khó khăn hơn so với phản ứng của Clo

OH

- Hoạt động nhóm: Viết các phương trình

phản ứng , cân bằng phản ứng oxi hóa khử ,

xác định chất khử , chất oxi hóa khi cho HCl

đặc tác dụng với KClO3, MnO2, KMnO4,

K2Cr2O7

- Đại diện các nhóm lên bảng viết

- Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế

bằng cách cho axit clohiđric đặc tác dụng

với chất oxi hoá mạnh(chất nào?)

- Gvthông tin về phương pháp diều chế clo

trong công nghiệp, học sinh viết PTHH

V ĐIỀU CHẾ

1 Trong phòng thí nghiệm :

Cho axit HCl + Chất oxi hoá mạnh

3 2 4

2 2 7

KClOMnOKMnO

2 Trong công nghiệp

a Điện phân Natri Clorua (nóng chảy)

ñ / p

2 nc

Trang 8

GV giới thiệu sản phẩm điện phân , không đi

sâu vào kĩ thuật điện phân

Sát trùng trong hệ thống cung cấp nước sạch

Tẩy độc khi xử lý nước thải

Tẩy trắng vải, sợi, giấy

Sản xuất axit Clohidric, Clorua vôi,

**********************************************

Tiết 40: Luyện tập về đơn chất halogen

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về nhóm halogen: Cấu tạo nguyên tử, phân tử, tính chất hoá học

của đơn chất và hợp chất hal, phương pháp điều chế, nhận biết ion hal

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, hoàn thành chuỗi phản ứng, nhận biết chất

1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, máy chiếu.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài luyện tập

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Thuyết trình- phát vấn - Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: trong quá trình luyện tập

Trang 9

- Đứng cuối mỗi chu kì và liền trước khí hiếm.

2 Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của những nguyên tố halogen:

- Cấu hính e chung: ns2np5

- Đơn chất tồn tại dạng phân tử

3 Khái quát về tính chất của nhóm halogen:

X + 1e = X-

ns2np5 ns2np6.Tính oxi hoá giảm dần từ F đến I

F luôn có soh = -1 Các hal khác có soh = -1 đến +7

* Bài 1: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm

chung của các nguyên tố hal (F, Cl, Br, I.)a) Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e

b) Có soh = -1 trong mọi hợp chất

c) Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e

d) Tạo với hiđro hợp chất có liên kết cộng hoá trị

* Bài 3: Viết phương trình hoàn thành chuỗi biến hoá:

MnO2 Cl2 KClO3 KCl KOH KClO

// MnO2 + 4HCl t0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O

-3Cl2 + 6KOH 100 0C 5KCl + KClO3 + 3H2O

KClO3 MnO2,t0 KCl + 3/2O2.2KCl + 2H2Odpdd , mn 2KOH + Cl2 + H2.2KOH + Cl2  KCl + KClO + H2O

* Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 16,25g Zn trong bình chứa

khí Cl2 dư, khối lượng kẽm Clorua thu được là :a) 30g b) 31g

c) 36g d) 34g

Trang 10

* Bài 5: Cho 19,2g Cu tác dụng với 7,84 lít khí Cl2 đkc.

Để nguội phản ứng thu được 34,02g CuCl2 Hiệu suất của phản ứng này là:

02,34

a) 2,56(l) b) 3 (l)c) 2,89(l) d) 2,856(l)

// nKClO3 = 6,125/122,5 = 0,05molKClO3 + 6HCl  KCl + 3Cl2 + 3H2O

* Bài 7: Một kim loại M có hoá trị II tạo với Clo hợp

chất X trong đó Clo chiếm 63,964% về khối lượng Têncủa kim loại M là:

a) Cu( Đồng) b) Mg(Magiê)c) Ca(Canxi) d) Ba(Bari)

// Công thức hợp chất M với Cl2 là: MCl2

Trang 11

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịchaxit halogenhiđric).

- Tính chất vật lí, điều chế axit HX trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Qui luật biến đổi tính axit và tính khử của các HX

* Học sinh biết:

- Thành phần hóa học, tính chất, ứng dụng và nguyên tắc sản xuất nước Gia – ven, clorua vôi

* Học sinh hiểu:

- Tính oxi hóa mạnh của nước Gia – ven và clorua vôi

- Nguyên nhân làm cho nước Gia – ven, Clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng.

- Vì sao không để được nước Gia – ven lâu ngoài không khí

b.Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HX

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HX

- Học sinh có thể dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất

- Học sinh có kĩ năng viết các phương trình phản ứng và cân bằng phản ứng oxi hóa khử

- Nhận biết nước gia – ven và clorua vôi

- Vận dụng các ứng dụng của các hợp chất trên vào đời sống

+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

b Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học và tìm những kiến thức liên quan đến chủ đề

3 Phương pháp dạy học:

- Đàm thoại, gợi mở

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)

4 Hoạt động dạy học:

Tiết 41: Hợp chất halogen (tiết 1)

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức: Biết được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịchaxit halogenhiđric)

Trang 12

- Tính chất vật lí.

- Qui luật biến đổi tính axit và tính khử của các HX

b.Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HX

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HX

- Học sinh có thể dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất

- Học sinh có kĩ năng viết các phương trình phản ứng và cân bằng phản ứng oxi hóa khử

+ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

b Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học và tìm những kiến thức liên quan đến chủ đề

3 Phương pháp dạy học:

- Đàm thoại, gợi mở

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm…)

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan (thiết bị dạy học, sách giáo khoa…)

4 Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Hiđro clorua

- Giữa H và Cl hình thành bởi loại liên kết gì?

(Dựa vào độ âm điện)

- Hs trả lời

- Gv yêu cầu hs viết công thức e, công thức

cấu tạo của hiđro clorua

- Gv phát vấn hs về tính chất của hiđro clorua

- Tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit HCl(0oC, gần 500lít HCl  hoà tan 1 lít nước)

Hoạt động 2: Axit clohiđric (25 phút)

- Gv phát vấn hs về tính chất vật lí II AXIT CLOHIĐRIC:

Trang 13

- Axit có những tính chất hoá học đặc

trưng nào?

- Hs trả lời

- Hs thực hiện thí nghiệm chứng minh

theo nhóm để chứng minh tính axit

của axit clohiđric

- Hs viết PTHH

- Gv kết luận về tính axit

HĐ 3: Khái quát về hợp chất HX

- GV: Dựa trên cở sở nghiên cứu về

khí HCl, hãy khái quát về tính tan, tên

gọi, cách thu được dung dịch HX từ

khí HX tương ứng?

- HS vận dụng kiến thức đã học trả lời

1 Tính chất vật lí:

- Chất lỏng không màu, mùi xốc

- Khối lượng riêng D= 1,19g/cm3

- Dung dịch HCl đậm đặc bốc khói trong không khí ẩm

4 Tác dụng với muối:

HCl + Muối  Muối Clorua + Axit (mới)(Sản phẩm phải có muối clorua  hay axit (mới) là axit yếu, dễ bay hơi)

- Tính tan: Tan tốt trong nước

- Tên gọi: Khí hidro halogenua

- Khí HX + H2O thu được dung dịch HX

2 Dung dịch HX:

Ngày đăng: 12/05/2019, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w