Ôn lại các kiến thức vừa học Hoạt động lớp - Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên.. Kiến thức - Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ
Trang 1TUẦN 8 (từ 23/10/2017 đến 27/10/2017)
Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2017 Buổi sáng
Chào cờ Tập trung toàn trường
Toán
Số thập phân bằng nhau
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phânkhông thay đổi
1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân
1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.
2 Đồ dùng dạy học:
GV: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống
HS: Bài soạn: số thập phân bằng nhau - Vở bài tập - bảng con - SGK
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Phát hiện đặc điểm của số
thập phân khi viêt thêm chữ số 0 vào bên
phải phần TP hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở
tận cùng bên phải của số thập phân đó
- HS nêu kết luận
- Yêu cầu HS lần lượt điền dấu > , < , = và
điền vào chỗ chữ số 0 0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,000
- Dựa vào ví dụ sau, HS tạo số thập phân
bằng với số thập phân đã cho - HS nêu lại kết luận (1) 0,9000 = 0,900 = 0,90= 0,9
8,750000 = 8,7500= 8,750=0,7512,500 = 12,50 = 12,5
- Yêu cầu HS nêu kết luận 2 - HS nêu lại kết luận
Hoạt động 2 HS làm được các bài tập về số
Trang 20 ở hàng phần mười) GV có thể yêu cầu
HS viết dạng gọn nhất VD: 64,9000 = 64,9
Bài 2
- HS làm và chữa bài
- Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân đó không đổi
- GV cho HS trình bày bài miệng - HS giải thích cách viết
Hoạt động 3 Ôn lại kiến thức vừa học Hoạt động cá nhân
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Yêu cầu HS viết bảng con các số tự nhiên
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức - Kĩ năng: HS ý thức được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người
đều phải nhớ ơn tổ tiên Nêu được những việc cần phải làm phù hợp với khả năng để thểhiện lòng biết ơn tổ tiên
1.2 Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.
1.3 Phẩm chất: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
2 Đồ dùng dạy học.
GV: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương Các câu ca dao, tục ngữ, thơ HS: VBT, các tranh ảnh sưu tầm
3 Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 HS biết và thành kính hướng
- Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì
- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương? - Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh
thu thập được, thông tin về ngày giỗ TổHùng Vương Đại diện nhóm lên giớithiệu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
Trang 3- Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin
trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hànhgiỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3 (âm
lịch) ở đền Hùng Vương
- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng
Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện
1 Mời các em lên giới thiệu về truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình - 5 HS giới thiệu.
Hoạt động 3 Ôn lại các kiến thức vừa học Hoạt động lớp
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về
chủ đề biết ơn tổ tiên - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn thắng
1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp
của rừng Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ củatác giả đối với vẻ đẹp của rừng
1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc trong
nhóm, lớp
1.3 Phẩm chất: Học sinh có kĩ năng cảm nhận và yêu mến vẻ đẹp thiên nhiên.
2 Đồ dùng dạy học:
GV: Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật
HS: tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng – tranh muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, …
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 HS đọc đúng nội dung văn
- Mời 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
Trang 4- Lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ sau: lúp
xúp dưới bóng cây thưa, lâu đài kiến trúc tân
kì, ánh nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào
rào chuyển động
- HS đọc lại các từ khó
- HS đọc từ khó có trong câu văn
- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - Bài văn gồm 3 đoạn
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp ( 2lượt )
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Vì sao những cây nấm gợi lên những liên
tưởng như vậy? - Vì hình dáng cây nấm đặc biệt.
GV giới thiệu lại ảnh cây nấm - HS quan sát ảnh
- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật đẹp như
thế nào? - Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãngmạn, thần bí của truyện cổ
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờcủa muông thú
- Sự có mặt của muông thú đã mang lại vẻ
đẹp gì cho cảnh rừng? - Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện củamuông thú làm cho cảnh rừng trở nên
sống động, đầy bất ngờ, những điều kìthú
- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn
vàng rợi”? - Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắcvàng trong một không gian rộng lớn:
rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùathu
- GV treo tranh “Rừng khộp” - HS quan sát tranh
- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?
- GV nhận xét – chốt ý
- Giúp em thấy yêu mến hơn nhữngcánh rừng và mong muốn tất cả mọingười hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên củarừng
Hoạt động 3 HS đọc diễn cảm nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cách đọc - HS thảo luận – Trình bày cách đọc
- HS luyện đọc từng đoạn
- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn cảm
- Em hãy nêu ý chính của bài ? - Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của
rừng và tình cảm yêu mến, ngưỡng mộcủa tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
- GV nhận xét, tuyên dương
Chính tả
Trang 5Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn
xuôi bài: Kì diệu rừng xanh Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào chỗ trống (BT3).
1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân
1.3 Phẩm chất: HS có ý thức, tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương Từ
đó học sinh có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
2 Đồ dùng dạy học.
GV: Giấy ghi nội dung bài 3
HS: SGK, vở chính tả, bảng con, nháp
3 Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 HS nghe - viết đúng bài chính
- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ dễ viết sai
trong đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ,
- Yêu cầu HS viết bảng con
- HS lắng nghe
- HS viết bảng con
- GV nhắc tư thế ngồi viết
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ trong
câu cho HS viết
- GV đọc lại cho HS dò bài - HS viết bài
Hoạt động 2 HS tìm được các tiếng có
chứa yê, ya và cách đánh dấu thanh
Bài 2:
- Yêu cầu HS gạch chân các tiếng có chứa
- GV nhận xét - HS gạch chân các tiếng có chứa yê,
ya : khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS sửa bài - Lớp nhận xét
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- GV nhận xét - HS làm bài theo nhóm - HS trình bày
Hoạt động 3 Ôn lại các kiến thức vừa học
- GV phát ngẫu nhiên cho mỗi nhóm tiếng
Trang 6Phòng bệnh viêm gan A
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức - Kĩ năng: HS có kĩ năng phòng tránh bệnh viêm gan A.
1.2 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi.
1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân.
2 Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to, thông tin số liệu
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1.Nêu được nguyên nhân cách
lây truyền bệnh viêm gan A Nhận được sự
nguy hiểm của bệnh viêm gan A
Hoạt động nhóm - lớp
- GV chia lớp làm 6 nhóm
- GV phát câu hỏi thảo luận
- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo luận
- Các nhóm làm việc: Nhóm trưởngđiều khiển các bạn quan sát trang 32.Đọc lời thoại các nhân vật kết hợpthông tin thu thập được
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường
- GV yêu cầu HS quan sát hình:
- Chỉ và nói về nội dung của từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh
viêm gan A
- HS quan sát và trình bày:
- H 2: Uống nước đun sôi để nguội
- H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín
- Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A ?
- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý
Hoạt động 3 Ôn lại các kiến thức vừa học Hoạt động lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô
chữ - 1 HS đọc câu hỏi - HS trả lời
- GV điền từ và bảng phụ
Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2017
Trang 7Buổi sáng
Toán
So sánh hai số thập phân
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức - Kĩ năng: HS có kĩ năng so sánh hai số thập phân Sắp xếp các số thập
phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân
1.3 Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn,
- GV gợi ý HS tự nêu ra quy tắc so sánh hai
số thập phân - Khi so sánh hai số thập phân, ta cóthể so sánh … thì số đó bé hơn
- GV chốt ý
Nếu 2 số thập phân có phần nguyên bằng - 5 HS nhắc lại
Trang 8nhau, ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ
- HS nêu tương tự các trường hợp cònlại
Hoạt động 3 HS làm được các bài tập Hoạt động lớp
- Yêu cầu HS trả lời miệng - HS nêu Lớp nhận xét
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS thi đua giải nhanh nộp
- GV xem bài làm của HS - HS làm vở
- Tặng hoa thưởng HS làm đúng nhanh - HS sửa bài Lớp nhận xét
Bài 3:
- GV cho HS thi đua ghép các số vào giấy
bìa đã chuẩn bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến
bé
- HS làm nhóm
- HS dán bảng lớp
- GV tổ chức sửa
Hoạt động 4 Ôn lại các kiến thức vừa học Hoạt động cá nhân
- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh
Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần 12,468 ;
1.1 Kiến thức - Kĩ năng: HS trình bày được nghĩa từ “thiên nhiên” (BT1); nắm được
một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2);tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi
ý a, b, c của BT3, BT4
- Rèn kĩ năng vận dụng từ ngữ về thiên nhiên để đặt câu đúng, hoàn chỉnh
1.2 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên lớp, làm việc trong
Trang 9HS: SGK, VBT.
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 HS tìm hiểu nghĩa các từ về
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
(Phiếu học tập) - HS thảo luận theo nhóm đôi để trả lời2 câu hỏi trên
1 Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên nhiên từ
các từ ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối,
mưa, chim chóc, bầu trời, thuyền bè, núi
non, chùa chiền, nhà cửa
- Trình bày kết quả thảo luận
- Những từ ngữ miêu tả thiên nhiên:
cây cối, mưa, chim chóc, bầu trời, núi non.
2 Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì? - Thiên nhiên là tất cả những sự vật,
hiện tượng không do con người tạo ra
- GV nhận xét – chốt ý đúng - 1 em lên làm trên bảng phụ
- Lớp nhận xét
Hoạt động 3 HS mở rộng được vốn từ về
- GV chia 4 nhóm ngẫu nhiên - HS di chuyển về nhóm
- Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm - Bầu nhóm trưởng, thư ký
- Tiến hành thảo luận
- Quy định thời gian thảo luận (5 phút) - Đại diện rình bày (kết hợp tranh ảnh
đã tìm được)
Nhóm 1:
- Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều
rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận,bất tận, khôn cùng
Nhóm 2:
- Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều
dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm,…
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dàithượt, …
Nhóm 3:
- Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều
cao - cao vút, cao chót vót, cao ngất, chấtngất, cao vời vợi
Nhóm 4:
Trang 10- Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều
sâu - hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâuhoăm hoắm
Nhóm 5:
- Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả
tiếng sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ìcạp, càm cạp, lao xao, thì thầm
Nhóm 6:
- Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả
làn sóng nhẹ - lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên,bò lên
Nhóm 7:
- Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả
đợt sóng mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào,điên cuồng, …
- GV theo dõi, nhận xét, đánh giá kết quả
làm việc của nhóm - Từng nhóm dán kết quả tìm từ lênbảng và nối tiếp đặt câu
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4 Ôn lại các kiến thức vừa học Hoạt động lớp
- Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những thành
ngữ, tục ngữ khác mượn các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề
của đời sống, xã hội
- Dãy nào không tìm được thì thua cuộc
- Thi theo cá nhân
1 em dãy A
1 em dãy B
- GV theo dõi, đánh giá kết quả thi đua và
giáo dục HS bảo vệ thiên nhiên
Buổi chiều
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ 3
phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn miêu tả cảnh đẹp và dựa vào dàn ý (thân bài), viết đượcmột đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương
1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân
1.3 Phẩm chất: HS có ý thức bảo vệ cảnh đẹp ở địa phương.
- Dàn ý gồm mấy phần? - 3 phần (Mở bài - Thân bài - Kết bài )
Trang 11- Dựa trên những kết quả quan sát, lập dàn ý
cho bài văn với đủ 3 phần
- GV có thể yêu cầu HS tham khảo bài
+ Vịnh Hạ Long / 81,82: xây dựng dàn ý
theo đặc điểm của cảnh
+ Tây nguyên / 82,83: xây dựng dàn ý theo
từng phần, từng bộ phận của cảnh
- HS lập dàn ý trên nháp
- GV nhận xét, bổ sung - HS trình bày kết quả - Lớp nhận xét
Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập, viết
một đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên ở địa
phương
Hoạt động lớp
- Nên chọn 1 đoạn trong thân bài để chuyển
thành đoạn văn - Lớp đọc thầm, đọc lại dàn ý, xác địnhphần sẽ được chuyển thành đoạn văn
- Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn hoặc
một bộ phận của cảnh - HS viết đoạn văn - Một vài HS đọc đoạn văn
- Trong mỗi đoạn thường có 1 câu văn nêu ý
bao trùm toàn đoạn Các câu trong đoạn
phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh và
thể hiện được cảm xúc của người viết - Lớp nhận xét
1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12 – 9 – 1930 ở Nghệ An:
- Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búaliềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh línhđàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình
Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ – Tĩnh
Trình bày được một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
1.2 Năng lực: Học sinh có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân
1.3 Phẩm chất: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ, trình bày ý kiến cá nhân HS có ý
thức đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nước ta Kĩ năng xây dựng cuộc sống mới tươiđẹp
2 Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
- Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
Trang 123 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày
- GV tổ chức cho HS đọc SGK đoạn “Ngày
12-9-1930, hàng trăm người bị thương” - HS đọc SGK + chú ý nhớ các số liệungày tháng xảy ra cuộc biểu tình
(khoảng 3 - 4 em)
- GV tổ chức thi đua : “Ai mà tài thế?”
- Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày
12-9-1930 ở Nghệ An - Ngày 12 / 9 / 1930 hàng vạn nông dân….đoàn biểu tình
- Từ đó 12 / 9 là ngày kỉ niệm Xô ViếtNghệ Tĩnh
- GV nhận xét - tuyên dương
- GV chốt ý - giới thiệu hình ảnh phong trào
Xô Viết Nghệ Tĩnh
Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô
- GV nhắc lại những sự kiện tiếp theo trong
năm 1930
GV chốt ý
Hoạt động 2 HS nắm được những điểm
mới ở các thôn xã khi nhân dân giành được
chính quyền
Hoạt động nhóm - lớp
- GV tiến hành chia lớp thành 6 nhóm - HS họp thành 6 nhóm
- GV đính sẵn nội dung thảo luận dưới các
tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Vinh
- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi vàchọn tên nhóm + nhận phiếu học tập.Các nhóm thảo luận nhóm trưởngtrình bày kết quả lên bảng lớp
1 Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã
của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới? 1 Trong thời kì 1930 – 1931, ở cácthôn xã của Nghệ Tĩnh không hề xảy ra
……thứ thuế vô lí
2 Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh
thần của nhân dân diễn ra như thế nào? 2 Nhân dân ở các thôn xã vui mừng …làm chủ thôn xóm
3 Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như
thế nào? 3 Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọithủ đoạn dã man để đàn áp
4 Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh? 4 Đến giữa năm 1931, phong trào bịdập tắt
- GV nhận xét từng nhóm - Lớp nhận xét – bổ sung
GV kết luận
Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô
- Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa - Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần dũng
Trang 13gì ?
- GV nhận xét - chốt ý
cảm, khả năng cách mạng của nhân dânlao động Cổ vũ tinh thần yêu nước củanhân dân ta
- Em hãy nêu ý nghĩa của phong trào Xô
viết Nghệ Tĩnh - 3 HS nêu - HS lắng nghe
- Chuẩn bị:Cách mạng mùa Thu.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Kết bạn cùng tiến 1- Mục tiêu hoạt động
1.1 Kiến thức - Kĩ năng: Thông qua việc “Kết bạn cùng tiến” giáo dục HS biết quan
tâm, giúp đỡ, chia sẻ với bạn bè trong học tập và các hoạt động khác ở lớp, ở trường
1.2 Năng lực: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.
1.3 Phẩm chất: HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với bạn bè trong học tập và các hoạt
động khác ở lớp, ở trường
2- Quy mô hoạt động
Tổ chức theo quy mô lớp
3- Tài liệu và phương tiện
Sưu tầm những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến” trong trường, trên báo chí, đài truyềnhình, mạng Internet…
4- Các bước tiến hành
Bước 1: Chuẩn bị
- Trước một tuần, GV phổ biến ý nghĩa, yêu cầu của việc kết “Đôi bạn cùng tiến”(Thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau những niềm vui, những khó khăntrong học tập, trong sinh hoạt ở lớp, ở trường, ở nhà …)
- Nêu các yêu cầu cần chuẩn bị cho buổi ra mắt “Đôi bạn cùng tiến” tổ chức vàobuổi sinh hoạt lớp sắp tới
+ Sưu tầm những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến” trong trường, trên báo chí, đàitruyền hình, mạng Internet…
+ Chọn bạn kết đôi với mình
+ Cùng với bạn chuẩn bị nội dung sẽ cùng nhau phấn đấu trong năm học này vàtrình bày trên giấy HS, có trang trí đẹp
Bước 2: Ra mắt “ Đôi bạn cùng tiến”
- MC tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình
- Các “Đôi bạn cùng tiến” trong lớp lần lượt lên tự giới thiệu trước lớp và nói vềhướng phấn đấu, giúp đỡ của mình