Vai trò: - Gia đình là tế bào của xã hội, có vai trò quyết định đối với sự hình thành và phát triển của xã hội - Gia đình là nơi giữ gìn, vun đắp, phát huy những truyền thống quý báu c[r]
Trang 1+ Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2010 định nghĩa: “ Gia đình
là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân , quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng , làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật này”
- Gia đình là nhân tố quan trọng, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế, xã hội
Gia đình là tế bào của xã hội, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng
và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hoaas truyền thống tốt đẹp, phòng chống baoj lực gia đình và ngăn ngừa các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình , tạo nguồn lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Chức năng:
- Chức năng sinh sản, tái sản xuất con người
Trang 2+ Gia đình là nơi tái sản sinh con người, cung cấp thành viên, nguồn nhân lực cho gia đình và xã hội
+ Sự sinh sản trong gia đình giúp cho việc xác định nguồn cội của con người,
từ đó tránh nạn quần hôn, góp phần tạo nên tôn ti gia đình, trật tự xã hội, đảm bảo các điều kiện cơ bản cho nòi giống phát triển
- Chức năng nuôi dưỡng giáo dục, hình thành nhân cách
+ Gia đình là nơi nuôi dưỡng về thể chất, tinh thần, hình thành nhân cách cho mỗi người trong xã hội
+ Nêu gương là cách giáo dục tốt nhất trong gia đình , giữa gia đình với họ hàng láng giềng, với cộng đồng qua đó giúp con cháu tiếp thu một cách tự nhiên, nhẹ nhàng những bài học cuộc đời nhưng lại tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người
- Chức năng thỏa mãn nhu cầu tinh thần, tâm lí – tình cảm
+ Nhờ vào quan hệ huyết thống và quan hệ hôn nhân nên thành viên gia đình
có tình yêu thương và ý thức, trách nhiệm với nhau
+ Trong gia đình, mỗi người cảm nhận được sự gần gũi, thân thương Khi một thành viên trong gia đình gặp biến cố, gi đình, dòng họ sẽ có sự quan tâm chia
sẻ từ đó tạo nên sợi dây vô hình bền chặt kết nối nghĩa tình những người trong gia đình Mối quan hệ đồng bào cũng từ đó mà hình thành trở thành nền tảng của tình yêu quê hương, đất nước
Gia đình là một thực thể xã hội, sự tồn tại của nó được xã hội thừa nhận Sự thừa nhận các chức năng của gia đình tức là đã thừa nhận gia đình là một giá trịtrong xã hội
Câu 3: Lịch sử Việt Nam buổi đầu dựng nước và giữ nước
I Thời dựng nước: Nước Văn Lang – Âu Lạc
1 Thời nguyên thủy trên đất nước ta
Trang 3Thời xưa, nước ta là vùng núi rậm rạp với nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối, có vùng ven biển dài, khí hậu hai mùa mưa nắng rõ rệt, thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của cỏ, cây, muông thú và cuộc sống con người.
Cách đây khoảng 30 – 40 vạn năm người tối cổ sinh sống ở khắp nơi trên đất nước
ta gần sông, suối, ven biển ( Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai,…) swe dụng công cụ lao động bằng đá, ghè đẽo thô sơ
Khoảng 3 – 2 vạn năm trước đây, người tối cổ chuyển dần thành người tinh khôn sống ở nhiều nơi như Thái Nguyên, Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La,… Công cụ lao động vẫn bằng đá, song có hình thù rõ ràng hơn
Khoảng 10000 – 4000 năm con người sinh sống nhiều nơi hơn và công cụ đá được mài lưỡi sắc bén hơn Ngoài ra còn có công cụ bằng xương, sừng, đồ gốm Con ngườisinh sống ngày càng tăng lên, quan hệ xã hội được hình thành Những người cùng huyết thống sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ Đó là chế độ thị tộc Mẫu hệ
2 Nền văn hóa Đông Sơn
Quá trình hình thành nền văn hóa Đông Sơn kéo dài hơn một ngàn năm và trải quanhiều giai đoạn khác nhau
2.1 Giai đoạn văn hóa Phùng Nguyên
Cách đây khoảng 4000 – 3500 năm, người nguyên thủy trên đất nước ta đã mở rộng địa bàn cư trú và cải tiến công cụ lao động, làm chuyển biến mạnh mẽ nền văn hóa đá mới sang nền văn hóa đồ đồng Người Phùng Nguyên ( Phú Thọ ), Hoa Lộc ( Thanh Hóa ) đã phát hiện ra nguyên liệu đồng và phát minh ra thuật luyện kim Kĩ thuật làm gốm thời kì này cũng có bước phát triển mới Đời sống vật chất, tinh thần của họ được nâng cao so với thời kì đá mới, tạo tiền đề, cơ sở phát triển ở những giai đoạn sau
2.2 Giai đoạn văn hóa Đồng Đậu
Cách đây khoảng 3500 – 3000 năm, cư dân văn hóa Đồng Đậu vừa kế thừa vừa nâng cao hơn những thành tựu của nền văn hóa Phùng Nguyên, nhất là kĩ thuật luyện kim và đồ gốm
2.3 Giai đoạn văn hóa Gò Mun
Giai đoạn văn hóa Gò Mun là bước phát triển tiếp theo văn hóa Đồng Đậu, được đặt tên theo di tích Gò Mun, Phú Thọ Ở giai đoạn này, công cụ sản xuất và vũ khí đồng thau chiếm tỉ lệ lớn, với các loại mũi tên, mũi nhọn, lưỡi câu, dao, giáo,… Đồ đồng thau Gò Mun đã được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp và cũng được dùng làm đồ trang sức Từ đó sự phân công lao động xã hội đã xuất hiện, ó đẩy nhanh tốc
độ phát triển kinh tế, xã hội
Trang 43 Nước Văn Lang thành lập
Khoảng thế kỉ VIII – VII TCN ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn thuộc Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay đã dần hình thành các bộ lạc lớn
Bên cạnh đó, sản xuất ngày càng phát triển dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo
Những người giàu lên được bầu làm người đứng đầu để trông coi mọi việc, người nghèo thì phải rơi vào cảnh nô tì, xuất hiện mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo
Cư dân Lạc Việt luôn phải đấu tranh với thiên nhiên để bảo vệ mùa màng, cần có người đứng ra chỉ huy để chống thiên tai, bảo vệ mùa màng
Cư dân Lạc Việt cũng phải chống giặc ngoại xâm và giải quyết xung đột giữa các
bộ tộc
Từ đó nhà nước Văn Lang đã ra đời để đáp ứng những yêu cầu từ hoàn cảnh phức tạp đó
4 Nước Âu Lạc và cuộc đấu tranh chống quân xâm lược Tần
Cuối thế kỉ III TCN, nước Văn Lang không còn yên bình, vua quan không chăm loviệc nước, đời sống nhân dân muôn vàn khó khăn
Giữa lúc đó, năm 218 TCN, Vua Tần đánh xuống phương Nam Sau 4 năm chinh chiến, quân Tần đã kéo đến vùng Bắc Văn lang Cuộc kháng chiến bùng nổ
Do vậy, người Tây Âu và Lạc Việt hợp lại, cử Thục Phán chỉ huy Người Việt trốn vào rừng, ngày ở yên, đêm ra đánh Kết quả, năm 209 TCN, người Việt đánh tan quân Tần, giết chết Hiệu úy Đồ Thư, quân Tần rút về nước
Năm 207 TCN, Thục Phán hợp nhất đất đai Tây Âu và Lạc Việt, lập ra nước Âu Lạc, tự xưng là An Dương Vương đóng đô ở Phong Khê ( Cổ Loa – Đông Anh ngày nay )
5 Thời kì Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập
5.1 Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
5.1.1 Chế độ cai trị
a, Tổ chức bộ máy cai trị:
Các triều đại phong kiến phương Bắc từ nhà Triệu, Hán, Tùy, Đường đề chia nước
ta thành các quận, huyện cử quan lại cai trị đến cấp huyện
Mục đích của phong kiến phương Bắc là sáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồ Trung Quốc
b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa
Trang 5Chính sách đồng hóa về văn hóa:
- Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho
- Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán
- Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt, nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hóa dân tộc Việt Nam
Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta
5.1.2 Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa, xã hội
a Về kinh tế
Trong nông nghiệp
- Công cụ sắt được sử dụng phổ biến
- Công cuộc khia hoang được đẩy mạnh
- Thủy lợi được mở mang
=> Năng suất lúa tăng hơn trước
Thủ công nghiệp, thương mại có sự chuyển biến đáng kể
- Nghề cũ phát triển hơn: rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức
- Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh
- Đường giao thông thủy bộ giữa các quận, vùng hình thành
b Về văn hóa – xã hội
- Đấu tranh chống đô hộ
- Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hóa, bị bóc lột theo kiểu địa tô phong kiến
5.2 Phong trào đấu tranh chống ách đô hộ của các thế lực phương Bắc
5.2.1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỉ I đến thế kỉ X
- Trong suốt 1000 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấu tranh giành độclập dân tộc
- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp , rộng lớn,nhiều cuộc khởi nghĩa thu hút cả nhậndân 3 quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam tham gia
Trang 6- Nhiều cuộc khởi nghĩa giành được thắng lợi và lập được chính quyền tự chủ trong một thời gian
Thế kỉ VII TCN Nước Văn Lang được thành lập
214 – 218 TCN Kháng chiến chống quân xâm lược Tần
207 TCN Nước Âu Lạc của An Dương Vương được thành lập
179 TCN Nước Âu Lạc bị Triệu Đà xâm lược
40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ
42 – 43 Kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán
248 Khởi nghĩa Bà Triệu
542 Khởi nghĩa Lí Bí bùng nổ
544 Nước Vạn Xuân thành lập
550 Triệu Quang Thục giành lại độc lập
722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
776 – 791 Khởi nghĩa Phùng Hưng
905 Khúc Thừa Dụ khởi nghĩa giành quyền tự chủ
938 Chiến thắng Bạch Đằng lịch sử
5.2.2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
a Khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
* Diễn biến:
- 3/40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa được nhân dân hưởng ứng
- Chiếm được Cổ Loa, Luy Lâu Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua, đóng
đô ở Mê Linh, xây dựng chính quyền tự chủ
- Năm 42,khởi nghĩa bị Mã Viện đàn áp
* Ý nghĩa:
- Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống áp bức đô hộ của nhân dân Âu Lạc
- Khẳng định khả năng, vai trò của phụ nữ trong đấu tranh
b Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân:
* Diễn biến:
- Năm 542,Lý Bí liên kết hào kiệt các châu thuộc miền Bắc khởi nghĩa,lật đổ chế độ
đô hộ
- Năm 544,Lý Bí lên ngôi, lập nuớc Vạn Xuân
- Năm 545,nhà Lương đem quân xâm lược ,Lý Bí trao quyền cho Triệu Quang Phục
tổ chức kháng chiến
- Năm 550 thắng lợi Triệu Quang Phục lên ngôi vua
- Năm 571, Lý Phật Tổ cướp ngôi
Trang 7- Năm 603, nhà Tùy xâm lược, nước Vạn Xuân kết thúc.
* Ý nghĩa:
- Giành được độc lập tự chủ sau 500 năm đấu tranh bền bỉ
- Khẳng định được sự trưởng thành của ý thức dân tộc
- Bước khẵng đinh được sự trưởng thành của ý thức dân tộc
c Cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ:
- Lật đổ ách thống trị của nhà Đường, giành độc lập tự chủ
- Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc
d Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938:
* Diễn biến:
- Năm 938 quân Nam Hán xâm lược nước ta,Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên phản tặc Kiều Công Tiễn và tổ chức đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, đập tan âm mưu xâm lược nhà Nam Hán
- Ý nghĩa:
- Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước
- Mở ra một thời đại mới-thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc
- Kết thúc 100 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc
II Thời kì từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX
1 Hoàn cảnh ra đời của các triều đại:
1.1 Nhà Lý
Năm 1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi vua Ông đã làm những việc khiến nhân dân và triều thần chán ghét Vì vậy khi ông mất Triều thần, các nhà sư ( Đặc biệt là sư Vạn Hạnh, Đào Cam Mộc) đã tôn Lý Công Uẩn lên làm vua Nhà Lý thành lập Sau khi nhà Lý thành lập, đã dời đô về Đại La, đặt niên hiệu là Thuận Thiên, đổi tên thành là Thăng Long, đổi tên nc là Đại Việt
1.2 Nhà Trần
Đến cuối thế kỉ XII, nhà Lý ngày càng suy yếu Chính quyền không chăm lo đến đời sống của dân; nội bộ triều đình mâu thuẫn, nhân dân sống cơ cực; nhiều nơi dân nghèo nổi dậy đấu tranh Quân xâm lược phương Bắc thường xuyên rình rập Vua Lýphải dựa vào họ Trần mới giữ được ngai vàng Từ đó, mọi việc trong triều đình đều
do Trần Thủ Độ quyết định Lý Huệ Tông không có con trai, truyền ngôi cho con gái
Trang 8là Lý Chiêu Hoàng, mới 7 tuổi Trần Thủ Độ tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhường ngôi cho chồng (đầu năm 1226) Nhà Trần được thành lập.
- Năm 981, quân Tống theo hai đường thủy bộ tiến vào xâm lược nước ta
- Dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn, quân ta chặn đánh địch ở sông Bạch Đằng và ải Chi Lăng
-Tại cửa sông Bạch Đằng, Lê Hoàn chỉ huy cho đóng cọc để ngăn chặn thuyền địch Nhiều trận chiến đấu ác liệt diễn ra, cuối cùng quân thủy của địch cũng bị chết gần hết
- Trên bộ, quân ta cũng chặn đánh ác liệt ở Chi Lăng buộc chúng phải rút quân thừa thắng quân ta truy kích diệt địch, quân giặc chết đến quá nửa Tướng giặc bị giết Cuộc kháng chiến thắng lợi
- Đường thủy: Lý Kế Nguyên chỉ huy
- Đường bộ: Lý Thường Kiệt trực tiếp chỉ huy giữ phòng tuyến trên sông NhưNguyệt
Quân Tống xâm lược nước ta.
- Cuối 1076 quân Tống kéo vào nước ta với lực lượng hùng mạnh
- Đường bộ: Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy
Trang 9- Đường thủy: Hòa Mâu chỉ huy.=> Kháng chiến bùng nổ.
- Tháng 1/1077 quân Tống bị chặn đứng ở phòng tuyến sông Như Nguyệt, đạo quânđường thủy bị Lý Kế Nguyên đánh bại
Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt
- Quân Tống vượt sông Như Nguyệt đánh vào phòng tuyến nước ta nhưng bị đẩy lùi.-Để động viên, khích lệ tinh thần chiến đấucủa quân dân ta, Lý Thường Kiệt cho người đọc bài thơ thần “Sông núi nước Nam”
- Cuối 1077 Lý Thường Kiệt bất ngờ tấn công tiêu diệt quân Tống và chủ động giảnghòa cho chúng rút về nước
- Kháng chiến kết thúc thắng lợi
Ngyên nhân thắng lợi:
- Lòng yêu nước nồng nàn của dân tộc ta
-Sự đoàn kết dân tộc
-Tài lãnh đạo của vị anh hùng dân tộc
Ý nghĩa: là một trong những chiến thắng vẻ vang trong lịch sử dân tộc
4 Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần
Lần 1:
Diễn biến:
- Tháng 1-1258, 3 vạn quân Mông Cổ tiến vào nước ta theo đường sông Thao qua Bạch Hạc đến Bình Lệ Nguyên và bị chặn lại
- Ta thực hiện kế hoạch “Vườn k nhà trống” xuôi về thiên mạc , giặc vào Thăng Long
bị thiếu Lương thực, Thực phẩm rơi vào tình thế khó khăn
- Ta mở cuộc phản công lớn ở Đông Bộ Đầu
Kết quả:
Ngày 29-1-1258 quân Mông Cổ rút khỏi Thăng Long chạy về nước
Lần 2:
Diễn biến
- 1/1285: 50 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy vào xâm lược nước ta
- Quân ta sau vài trận đánh địch ở biên giới rút về Vạn Kiếp, Thăng Long rồi về Thiên Trường
- Cùng lúc Toa Đô từ Cham pa đánh ra Nghệ An, Thanh Hóa
- Quân Thoát Hoan mở cuộc tấn công xuống phía nam
- Ta rút lui , Thoát Hoan phải rút về Thăng Long và lâm vào tình trạng thiếu lương thực trầm trọng
- 5/1285, lợi dụng thời cơ nhà Trần tổ chức phản công đánh bại quân giặc ở nhiều nơi
Kết quả : Quân giặc phần bị chết, phần còn lại chạy về nước, Thoát Hoan chui vào
Trang 10ống đồng về nước, Toa Đô bị chém đầu.
Lần 3:
Diễn biến
- 12/1287: Quân Nguyên tấn công Đại Việt
- 1288 Thoát Hoan cho quân chiếm đóng Vạn Kiếp
- Cùng lúc Ô Mã Nhi theo đường biển kéo vào Vạn kiếp hội quân với Thoát Hoan
- Trần Khánh Dư cho quân mai phục ở Vân Đồn
- Khi đoàn thuyền lương đi qua bị quân ta từ nhiều phía đánh ra dữ dội phần lớp thuyền lương bị đắm, số còn lại bị quân ta chiếm
- 1/1288: Thoát Hoan cho quân chiếm Thăng Long
- Thoát Hoan cho quân rút về vạn kiếp để rút quân về nước
- Nhà Trần chọn sông Bặch đằng làm trận quyết chiến
- 4/1288đoàn thuyền của Ô Mã Nhi rút theo sông Bặch Đằng
- Kết quả : Ô Mã Nhi bị bắt , toàn bộ thuỷ binh của giặc bị tiêu diệt
- Quân Thoát Hoan từ vạn kiếp rút chạy theo hướng Lạng Sơn bị ta tập kích -> Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi
Nguyên nhân thắng lợi:
- Được tất cả các tầng lớp nhân dân đoàn kết tham gia kháng chiến
- Nhà Trần đã chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
- Sự lãnh đạo tài tình với đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của Bộchỉ huy
- Tinh thần đoàn kết quyết chiến quyết thắng của toàn quân dân
5 Những thành tựu đã được trong việc xây dựng và quản lí đất nước của các triều đại
5.1 Nước Đại Việt thời Lý
- Lý Thái Tổ rời đô từ Hoa Lư ( Ninh Bình ) về Đại La, đổi tên thành Thăng Long Thời Lý, kinh thành Thăng Long được xây dựng
- Nhà Lý chú ý xây dựng pháp luật và ban hành được bộ Hình thư – đây là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta Tuy nhiên, pháp luật nhà Lý mang tính đẳng cấp, bảo
vệ hoàng cung, trật tự xã hội, nông nghiệp Trong nông nghiệp, nhà Lý thực hiện chính sách “ ngụ binh ư nông” nhằm đảm bảo sức sản xuất và có thể động viên quân đội khi cần thiết
- Thời Lý, Phật giáo được truyền bá rộng rãi trong cả nước, chùa được xây dựng khắpkinh thành Nhà Lý chú trọng xây dựng quân đội, lĩnh vực giáo dục được quan tâm phát triển Năm 1070, nhà Lý cho xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám, năm 1075
mở khoa thi đầu tiên chọn nhân tài
5.2 Nước Đại Việt thời Trần
Trang 11- Nhà Trần cũng chú ý xây dựng lực lượng quân đội và thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”.
- Thời Trần, nghề chính của nhân dân vẫn là trồng lúa nước vì thế nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt, nhiều hệ thống đê dọc sông Hồng và các con sông khác được hình thành Ngoài ra nhà Trần còn chú ý việc khẩn hoang và xây dựng các công trình thủy lợi Nền kinh tế nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no
- Quân sự: Thực hiện một số biện pháp tăng cường củng cố quân sự quốc phòng
5.3 Nước Đại Việt thời Hậu Lê
- Kinh tế: Kêu gọi nhân dân ly tán trở về quê làm ruộng, đặt ra một số cơ quan
chuyên trách về nông nghiệp Thủ công, thương nghiệp được khôi phục và phát triển Duy trì việc buôn bán với nước ngoài
- Xã hội: Thực hiện chính sách hạn chế nuôi và mua bán nô tì
- Tổ chức chính quyền: Khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt Lê Thánh Tông cho vẽ bản
đồ đất nước, gọi là bản đồ Hồng Đức, bản đồ đầu tiên của nước ta
- Quân đội: Tổ chức theo chính sách “ngụ binh ư nông”, vùng biên giới đều bố trí quân đội mạng và tướng giỏi chỉ huy
- Luật pháp: Ban hành bộ Luật Hồng Đức
- Văn hóa, khoa học: Đây là thời kì đạt đến đỉnh cao của chế độ phong kiến Việt Nam, giáo dục đã có nề nếp, quy củ Văn học đạt những thành tựu đáng kể
6 Thời kì từ thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
6.1 Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền:
- Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê suy thoái Vua quan triều đình ăn chơi xa xỉ, xây dựng lâu đài cung điện tốn kém Nội bộ triều Lê chia phe, tranh giành quyền lực
- Nhà Lê càng suy yếu thì sự tranh chấp giữa các phe phái phong kiến càng diễn ra quyết liệt Mạc Đăng Dung lợi dụng xung đột, đã tiêu diệt phe đối lập, thâu tóm mọi quyền hành Năm 1527, cướp ngôi nhà Lê, lập ra nhà Mạc - Bắc Triều Năm 1533, Nguyễn Kim vào Thanh Hóa, lập người dòng dõi họ Lê lên ngôi vua, "phù Lê diệt Mạc"
Trang 12- Nam Triều Hai thế lực phong kiến này đánh nhau liên miên Vùng đất Thanh - Nghệ ra Bắc đều là chiến trường, lang mạc điêu tàn, người già trẻ nhỏ đói khổ triền miên, người đi lính, nhân dân muôn phần cực khổ Đến năm 1592, Nam triều chiếm Thăng Long, chiến tranh chấm dứt.
- Đầu thế kỉ XVII, chiến tranh xung đột Trịnh - Nguyễn, Quảng Bình và Hà Tĩnh trở thành chiến trường ác liệt, lấy sông Gianh làm ranh giới chia cắt đàng trong và đàng ngoài Tình trạng chia cắt kéo dài đến cuối thế kỉ XVIII, gây bao đau thương cho nhân dân và gây tổn hại lớn đến sự phát triển của đất nước
> Từ thế kỉ XVI nhà nước Phong kiến tập quyền dần suy yếu
6.2 Chính sách xây dựng đất nước của vua Quang Trung
Phục hồi kinh tế, xây dựng văn hoá dân tộc
- Bắt tay xây dựng chính quyền mới, đóng đô ở Phú Xuân
- Ra "Chiếu khuyến nông" để giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong, nhờ đó sản xuất nông nghiệp được phục hồi nhanh chóng
- Bãi bỏ hoặc giảm nhẹ nhiều loại thuế, nhờ đó nghề thủ công và buôn bán được phụchồi dần
- Ban bố "Chiếu lập học", các huyện, xã được nhà nước khuyến khích mở trường học ; dùng chữ Nôm làm chữ viết chính thức của nhà nước
Chính sách quốc phòng, ngoại giao
- Sau chiến thắng Đống Đa, nền an ninh và toàn vẹn lãnh thổ vẫn bị đe doạ ; phía Bắc, Lê Duy Chí vẫn lén lút hoạt động ờ biên giới; phía Nam, Nguyễn Ánh cầu viện Pháp và chiếm lại Gia Định Tiếp tục thi hành chế độ quân dịch Tổ chức quân đội bao gồm bộ binh, thuỷ binh, tượng binh, kị binh ; có chiến thuyền lớn chở được voi chiến hoặc 500 - 600 lính
- Chính sách ngoại giao đối với nhà Thanh : mềm dẻo nhưng kiên quyết bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc Đối với Nguyễn Ánh, Quang Trung quyết định mở cuộc tấn công lớn để tiêu diệt
6.3 Chế độ phong kiến tập quyền của nhà Nguyễn
- Sau khi chiếm được Quy Nhơn (tháng 6 - 1801), Nguyễn Ánh đánh thẳng ra Phú Xuân Nguyễn Quang Toàn phải chạy ra Bắc Hà
- Khoảng giữa năm 1802, Nguyễn Ánh huy động nhiều cánh quân thuỷ - bộ đồng thờitiến ra Bắc Quân của Nguyễn Ánh lần lượt đánh chiếm vùng đất từ Quảng Trị đến Nam Định rồi tiến thẳng về Thăng Long Nguyễn Quang Toản vượt sông Nhị chạy lên mạn Bắc Giang thì bị bắt, chấm dứt triều Tây Sơn
- Năm 1802, Nguyễn Anh đặt niên hiệu Gia Long, chọn Phú Xuân làm kinh đô, lập ratriều Nguyễn ; năm 1806, lên ngôi Hoàng đế Nhà nước quân chủ tập quyền được củng cố Vua Nguyễn trực tiếp điều hành mọi việc hệ trọng trong nước, từ trung ương
Trang 13- Quân đội nhà Nguyễn gồm nhiều binh chủng Ở kinh đô và các trấn, tỉnh đều xây thành trì vững chắc Một hệ thống trạm ngựa được thiết lập từ Nam Quan đến Cà Mau để kịp thời chuyển tin tức giữa triều đình vớ
THỜI KỲ BẮC THUỘC
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
Sau khi Triệu Đà chiếm được nước Âu Lạc (năm 179 TCN), các triều đạiphong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta Nam 111 TCN, nước Âu Lạc bịchia thành 3 quận, đó là Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam (bao gồm Bắc Bộ và BắcTrung Bộ đến Quảng Nam ngày nay), gộp với 6 quận của Trung Quốc thành ChâuGiao Thủ phủ của Châu Giao đặt ở Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh) Đứng đầuchâu là Thứ sử; đứng đầu mỗi quận là Thái thú coi việc chính trị ; Đô uý coi việcquân sự Hệ thống chính quyền do người Hán cai quản
Bọn quan lại đô hộ bắt dân ta ngoài việc phải nộp các loại thuế, nhất là thuếmuối, thuế sắt, hàng năm phải lên rừng, xuống biển tìm những sản vật quý hiếmnhư ngà voi, sừng tê, ngọc trai, đồi mồi, để cống nạp cho nhà Hán, sống theo phongtục của người Hán
Không chịu khuất phục, dân ta vẫn giữ được phong tục truyền thống vốn cónhư ăn trầu, nhuộm răng, mở các lễ hội mùa xuân với những cuộc đua thuyền, đánhvật và hát những làn điệu dân ca Đồng thời ta cũng tiếp thu nghê làm giấy, làm đồthủy tinh, làm đồ trang sức bằng vàng, bạc, của người dân phương Bắc
Các cuộc khởi nghĩa lớn trong thời kỳ Bắc thuộc
gian
Tên cuộc khởi nghĩa
Người lãnh đạo
Tóm tắt diễn biến chính Ý nghĩa
nghĩa Hai
Bà Trưng
TrưngTrắc –Trưng Nhị
Mùa xuân năm 40, Hai BàTrung dựng cờ khởi nghĩa
ở Hát Môn (Hà Nội)
Nghĩa quân nhanh chónglàm chủ Mê Linh, rồi từ
Mê Linh tiến đánh Cổ Loa
và Luy Lâu Tô Định hốt
Sau hơn haithế kỉ bịphong kiếnphương Bắc
đô hộ, lầnđầu tiênnhân dân ta
Trang 14hoảng phải bỏ thành, cắttóc, cạo râu lẻ trốn về NamHải (Quảng Đông) QuânHán ở các quận khác cũng
bị đánh tan Trong vòngkhông đầy một tháng, cuộckhởi nghĩa đã giành đượcthắng lợi
đã giành vàgiữ đượcđộc lậptrong hơn
ba năm
248
Khởinghĩa BàTriệu
Bà Triệu(Triệu ThịTrinh)
Năm 248, tại Phú Điền(Hậu Lộc – Thanh Hóa),
Bà Triệu cùng anh trai làTriệu Quốc Đạt (một hàotrưởng lớn ở huyện QuanYên, nay là Thiệu Yên) đãdấy binh khởi nghĩa Từcăn cứ Phú Điền, nghĩaquân nhanh chóng đánhchiếm các thành của bọn
đỏ hộ ở quận Cửu Chân rồi
từ đó đánh rộng ra khắpGiao Châu Sử nhà Ngôchép : "Năm 248, toàn thểGiao Châu đều chấnđộng" Nhà Ngô cử LụcDận đem 6000 quân sangđàn áp Bà Triệu hi sinhtrên núi Tùng (Phú Điền -Hậu Lộc - Thanh Hoá)
Khẳng địnhtinh thần bấtkhuất và ýchí chốnglại kẻ thùcủa nhândân ta
542
Khởinghĩa LýBí
Lý Bí Năm 542, Lý Bí phất cờ
khởi nghĩa ở Thái Bình,hào kiệt và nhân dân khắpnơi hưởng ứng Sau gần 3tháng, nghĩa quân đãchiếm được hầu hết cácquận, huyện Thứ sử GiaoChâu là Tiêu Tư hoàng sợ,vội bỏ thành Long Biên(Quảng Ninh) chạy về
Sau khiđánh bạiquân
Lương, năm
544 Lý Bílên ngôihoàng đế(Lý NamĐế) đặt tênnước là Vạn
Trang 15Trung Quốc.
Năm 542 và 543, nhàLương huy động quân đàn
áp cuộc khởi nghĩa nhưngđều bị quân của Lý Bíđánh bại Quân Lương bịtiêu diệt đến 7, 8 phần,quân ta giải phóng thêmHoàng Châu
Xuân chứng
tỏ nước ta
có giangsơn, bờ cõiriêng,
không lệthuộc vàoTrung
Quốc
550
KhởinghĩaTriệuQuangPhục
TriệuQuangPhục
Khởi nghĩa Triệu Quang Phục nổ ra vào những năm
548 – 571, ở vùng Hưng Yên ngày nay Triệu Quang Phục là con một tù trưởng, quê ở Hưng Yên được Lý Bí (Lý Nam Đế) trao quyền lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân nhà Lương Ông lập căn
cứ kháng chiến tại vùng
Dạ Trạch, tổ chức đánh du kích, tiêu hao sinh lực địch Năm 550, nghĩa quân
đã giết được tướng giặc là Dương San, chiếm thành Long Biên
Ngày 13/04/548, Triệu Quang Phục lên ngôi vua, xưng hiệu là Triệu Việt Vương
Năm 571, Triệu Quang Phục bị Lý Phật Tử phản bội, thua chạy và tuẫn tiết
ở cửa biển Đại Nha
722
Khởinghĩa MaiThúc Loan
Mai ThúcLoan (MaiHắc Đế)
Đầu thế kỷ VIII, Mai ThúcLoan mộ binh nổi dậy
Ông chọn Sa Nam làm căn
cứ Cuộc khởi nghĩa được
Thể hiệntinh thầnyêu nước,đoàn kết
Trang 16đông đảo nhân dân Hoan Châu, Ái Châu, Diễn Châuhưởng ứng, đặc biệt có sự tham gia của các tù trưởng,nhân dân miền núi Nghĩa quân nhanh chóng chiếm được Giao Châu Viên đô
hộ Giao Châu là Quang SởKhách phải bỏ chạy về Trung Quốc
dân tộc, ýchí vươn lên
và quyếttâm đánhgiặc củanhân dân ta
Hai anh
em Phùng Hưng – Phùng Hải
Khoảng năm 776, Phùng Hưng cùng em là Phùng Hải đã họp quân khởi nghĩa ở Đường Lâm Nhândân các vùng xung quanh nổi dậy hưởng ứng và giành được quyền làm chủ vùng đất của mình It lâu sau, Phùng Hưng kéo quân
về bao vây phủ thành TốngBình Viên đô lộ là Cao Chính Bình phải rút vào thành cố thủ, rồi sinh bệnh chết Phùng Hưng chiếm được thành, sắp đặt việc cai trị
905
KhởinghĩaKhúcThừa Dụ
KhúcThừa Dụ
Năm 905, Tiết độ sứ An Nam là Độc Cô Tổn bị giáng chức Khúc Thừa Dụđược sự ủng hộ của nhân dân, đã đánh chiếm Tống Bình rồi tự xưng là Tiết độ
sứ, xây dựng chính quyền
tự chủ Vua Đường buộc phải phong chức cho KhúcThừa Dụ
930
Khởinghĩa
DươngĐình Nghệ
Nhận thấy nhà Nam Hán
có ý định xâm lược nước
Trang 17Đình Nghệ
ta, Khúc Hạo gửi con trai mình là Khúc Thừa Mĩ sang làm con tin
Năm 917, Khúc Hạo mất, Khúc Thừa Mĩ lên thay Tiếp tục sự nghiệp của cha, Khúc Thừa Mĩ đã cử
sứ sang thần phục nhà HậuLương và được vua Lươngphong cho chức Tiết độ sứ.Mùa thu năm 930, quân Nam Hán đánh sang nước
ta Khúc Thừa Mĩ chống
cự không nổi, bị bắt đem
về Quảng Châu Nhà Nam Hán nhân đó cử Lý Tiến làm Thứ sử Giao Châu, đặt
cơ quan đô hộ ở Tống Bình (Hà Nội)
Năm 931, một tướng cũ của Khúc Hạo là Dương Đình Nghệ được tin, đã đem quân từ Thanh Hoá raBắc bao vây, tấn công thành Tống Bình Quân Nam Hán lo sợ vội cho người về nước cầu cứu Viện binh của địch chưa đến nơi thì Dương Đình Nghệ đã chiếm được TốngBình và chủ động đón đánh quân tiếp viện Quân tiếp viện của giặc vừa đến
đã bị đánh tan tác Tướng chỉ huy của chúng bị giết tại trận
Sau khi đánh tan quân
Trang 18Nam Hán, Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ
NgôQuyền
Năm 938, quân Nam Hán
do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy kéo vào bờ biển nước
ta, lúc này nước triều đangdâng, quân ta khiêu chiến, giả vờ thua rút chạy, giặc đuổi theo vượt qua bãi cọc ngầm Khi nước triều rút, quân ta dốc toàn lực lượngđánh quật trở lại Quân giặc rút chạy Trận chiến diễn ra ác liệt (thuyền quân
ta nhỏ gọn, dễ luồn lách ; thuyền địch to cồng kềnh rất khó khăn chạy qua bãi cọc lúc này đã nhô lên do nước triều rút ) Quân địch chết đến quá nửa, Hoằng Tháo tử trận Vua Nam Hán vội ra lệnh thu quân về nước Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại
Chiến thắngBạch Đằng
và việc NgôQuyền xưngvương đãchấm dứtthời kì hơn
1000 nămnhân dân tasống dướiách đô hộcủa phongkiến
phươngBắc, mở rathời kì độclập lâu dàicho đấtnước – kỉnguyên độclập, tự chủcủa dântộc
nghĩa LamSơn
Giữa năm 1418, quân Minh huy động một lực lượng bao vây chặt căn cứ Chí Linh, quyết bắt giết LêLợi Trước tình hình nguy cấp đó, Lê Lai đã cải tranglàm Lê Lợi, chỉ huy một toán quân liều chết phá vòng vây quân giặc Lê Lai cùng toán quân cảm tử
đã hi sinh Quân Minh
Cuộc khởinghĩa LamSơn thắnglợi đã kếtthúc 20 năm
đô hộ tànbạo của nhàMinh, hoànthành nhiệm
vụ giảiphóng đất
Trang 19tưởng rằng đã giết được Lê
Lợi nên rút quân
Cuối năm 1421, quân
Minh huy động hơn 10 vạn
lính mở cuộc vây quét lớn
vào căn cứ của nghĩa quân
Lê Lợi lại phải rút quân
lên núi Chí Linh Tại đây,
nghĩa quân đã trải qua
muôn vàn khó khăn, thiếu
lương thực trầm trọng, đói,
rét Lê Lợi phải cho giết cả
voi, ngựa (kể cả con ngựa
của ông) để nuôi quân
Mùa hè năm 1423, Lê Lợi
Theo kế hoạch của tướng
Nguyễn Chích, được Lê
Lợi chấp thuận, ngày
12/10/1424, nghĩa quân
bất ngờ tấn công đồn Đa
Căng (Thọ Xuân, Thanh
Hoá), sau đó hạ thành Trà
Lân Trên đà thắng lợi đó,
nghĩa quân tiến đánh Khả
Nguyên Hãn, Lê Ngân chỉ
huy nghĩa quân tiến vào
nước, mở rathời kỳ pháttriển mớicủa xã hội,đất nước,dân tộc ViệtNam – thời
Lê Sơ
Trang 20giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá Vùng giải phóng của nghĩa quân kéo dài từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân Quán Minh chỉ còn mấy thành luỹ bị cô lập và bị nghĩa quân vây hãm.
* Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động (cuối năm 1426)
- Tháng 9/1426, nghĩa quân chia làm ba đạo tiến
Nghĩa quân đi đến đâu cũng được nhân dân ủng
hộ về mọi mặt, chiến thắngnhiều trận lớn, quân Minh phải rút vào thành Đông Quan cố thủ Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn phản công
* Trận Tốt Động — Chúc Động (cuối năm 1426)
Tháng 10/1426, khoảng 5 vạn viện binh giặc do Vương Thông chỉ huy kéo
Trang 21vào thành Đông Quan, nâng số quân Minh ở đây lên 10 vạn Để giành thế chủ động, ngày
7/11/1426 , Vương Thông tiến đánh quân chủ lực củanghĩa quân ở Cao Bộ (Chương Mĩ, Hà Nội) Biếttrước âm mưu của giặc, quân ta phục kích ờ Tốt Động - Chúc Động Kết quả, 5 vạn tên giặc bị thương, bị bắt sống trên 1 vạn ; Vương Thông bị thương, tháo chạy về ĐôngQuan Nghĩa quân thừa thắng kéo về vây hãm Đông Quan, giải phóng thêm nhiều châu, huyện
Kháng chiến chống Pháp
1 Vượt qua tình thế hiểm nghèo
Sau cách mạng tháng Tám, các nước đế quốc và các thế lực phản động cấu kết với nhau chống phá cách mạng Lợi dụng tình thế nước ta đang đứng trước những khó khăn tưởng như không vượt nổi, chúng muốn chiếm nước ta một lần nữa
- Ở miền Bắc: 20 vạn quân Trung hoa quốc dân kéo vào nước ta, theo sau là các đảng phái tay sai như: Việt Nam quốc dân Đảng (Việt Quốc), Việt Nam cách mạng đồng chí hội (Việt Cách) hòng giành lại chính quyền
- Ở miền Nam quân Anh kéo vào dọn đường cho cho Pháp trở lại xâm lược nước ta Lợi dụng tình hình bọn phản động ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp chống phá CáchMạng
- Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật theo lệnh quân Anh chống phá cách mạng Như vậy kẻ thù còn rất đông và mạnh
Trong khi đó hậu quả lâu dài của chế độ phong kiến, nạn đói, nạn dốt tiếp tục hoành
hành, chính quyền cách mạng còn trong trứng nước, thiếu kinh nghiệm lãnh đạo, quản
lí đất nước Vận mệnh đất nước đứng trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Trang 22 Các biện pháp để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo
- Cùng với việc giải quyết nạn đói, nạn dốt, bầu cử Quốc hội, nhân dân ta tập trung chống kẻ thù với những sách lược mềm dẻo và khôn khéo
- Trước ngày 6/3/1946, ta thực hiện chính sách nhân nhượng với quân Tưởng để tiến hành kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ
- Đầu tháng 3/1946, Hồ Chí Minh kí với Pháp hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9, đẩy 20 vạn quân Tưởng về nước, loại bớt 1 kẻ thù, kéo dài thời gian hòa bình, quý báu, chuẩn bị lực lượng cho kháng chiến
2 Cuộc kháng chiến bùng nổ
- Sau khi kí Hiệp định sơ bộ và Tạm ước năm 1946 Pháp không thực hiện theo quy định mà tìm cách phá hoại và chuẩn bị cho việc xâm lược nước ta một lần nữa Tháng12/1946 Pháp nổ sung tái chiếm Nam Kì, mở đường xâm lược nước ta lần thứ hai Ở Bắc bộ chúng tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn nghiêm trọng hơn ở Hà Nội quân Pháp bắn súng, ném lựu đạn vào nhiều nơi và trắng trợn gửi tối hậu thư đòi ta phải giải tán lực lượng chiến đấu, nếu không chúng chuyển sang hành động
- Trước tình hình cấp bách Đảng và chính phủ đã có quyết định kịp thời ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến Ngày 18, 19/12/1946 Hội nghị bất thường và ban thường vụ
TW ĐCSĐD mở họp tại Vạn Phúc ( Hà Đông) dưới sự chủ trì của Chủ tịch HCM, đã pháp động cả nước kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược Tối ngày 19/12/1946chủ tịch HCM đã ra Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến
- Đường lối kháng chiến được Bác Hồ và Đảng ta vạch ra: Toàn dân, toàn diện
trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng họ của quốc tế Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ, cả dân tộc bước vào cuộc trường kì kháng chiến trên tất cả các mặt trận, đặc biệt là mặt trận quân sự
3.Bước phát triển của kháng chiến chống Pháp
a/ Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước
- Thực hiên chiến lược “ đánh nhanh thắng nhanh”, thực dân Pháp đã nhanh chóng chiếm được các thành phố, thị xã
- Trước tình hình đó, Đảng và Bác Hồ đã đề ra chủ trương kìm chân địch trong thành phố, rút lực lượng chủ lực và nhân dân lên chiến khu và các vùng tự do
- Sau gần 2 tháng chiến đấu kiên cường cảu quân và dân ta kế hoạch “ Đánh nhanh thắng nhanh” của Địch bị thất bại
b/ Thu động 1947, Việt Bắc- “ mồ chon giặc Pháp”
- Tháng 10 năm 1947 Pháp huy động 12000 quân chia làm 3 mũi tấn công lên Việt Bắc
Trang 23+ Tại Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn, Khi quân Pháp vào nhảy dù xuống đã rơi vào trận địa phục kích của bộ đội ta.
+ Trên đường bộ, quân ta chặn địch và giành thắng lợi ở đèo Bông Lau
+ tại Bình Ca, Đoan Hùng giặc rơi vào trận địa mai phục
- Sau nhiều ngày đêm chiến đấu, ta đã đánh bại cuộc tấn công quy mô lớn của quân Pháp, Việt Bấc đã trở thành mồ chon giặc Pháp
c/ Chiến dịch Biên giới thu đông 1950
- Thực dân Pháp được sự giúp đỡ của Mĩ, đã đề ra kế hoạch Rove nhằm khoá chặt biên giới Việt- Trung , cô lập căn cứ địa Việt Bắc
- Sáng ngày 16/9/1940, quân ta nổ sung tấn công cụm cứ điểm Đông Khê Địch ra sức cố thủ, quân ta chiến đấu rất anh dung
- Ngày 18/9/1950, ta chiến thắng được cụm cứ điểm này
- Sau nhiều ngày đêm, quân Pháp đóng trên Đường số 4 phải rút lui chiến dịch toàn thắng
- Ta giành thế chủ động, Pháp bị đẩy vào thế bị động trên chiến trường
d/ Chiến dịch Đông Xuân năm 1953-1954 và chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
- Tháng 9/1953, hội nghiện Bộ chính trị TW Đảng họp ra kế hoạch tác chiến Đông Xuân 1953- 1954
- Tháng 12/1953, bộ đội chủ lực của quân ta ở Tây Bắc tổ chức bao vây, uy hiếp địch
ở Điện Biên Phủ
- Cuối tháng 1/1954, bộ đội ta kết hợp với quân đội Pathét Lào tấn công Pháp và giành thắng lợi
- Thất bại liên tiếp khiến kế hoạch Na-va bị phá sản
- Tháng 3/1954, chúng biến Điện Biên Phủ trở thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương với đầy đủ các loại vũ khí hiện đại là “ Pháo đài không thể công phá nổi”
- Với phương châm “ đánh ăn chắc, tiến ăn chắc” trải qua 56 ngày đêm, với 3 đợt tấncông Chiều ngày 7/5/1954, lá cờ tổ quốc cuả ta đã bay phấp phới trên nóc hầm tướng Đờ- Ca-xtơ-ri Hàng vạn tên địch lũ lượt kéo nhau ra hàng
Câu 5:
CHÂU Á 1.Vị trí địa lý và giới hạn của châu lục
– Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo
– Lãnh thổ châu Á trải rộng phần lớn phía đông của bán cầu Bắc, do đó tự nhiên châu
Á phức tạp và đa dạng
Trang 24– Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục:
+ Tiếp giáp với 3 mặt giáp Đại Dương:
Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương,
Phía Đông giáp Thái Bình Dương,
Phía Nam giáp Ấn Độ Dương;
+ Phía Tây giáp 2 châu lục – Âu và Phi
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a Đặc điểm địa hình:
Lãnh thổ có nhiều hệ thống núi , sơn nguyên cao, đồ sộ tập trung ở trung tâm chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
b.Khoáng sản:
– Phong phú, có trữ lượng lớn
– Quan trọng nhất là: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu
3 Dân cư:
a Một châu lục đông dân nhất thế giới
– Châu Á có số dân đông nhất so với các châu khác: số dân lớn, tăng nhanh, mật độ dân số cao, luôn chiếm hơn 1/2 dân số toàn thế giới.-Từ năm 1800 đến năm 2002, số dân châu Á liên tục tăng và tăng không đều qua các giai đoạn
+ Giai đoạn từ năm 1800-1950 (150 năm): Tăng chậm (802 triệu người)
+ Giai đoạn từ năm 1950-2002 (52 năm): Tăng nhanh (2364 triệu người)
– Ngày nay do áp dụng tích cực chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể (1.3%, ngang với mức trung bình năm của thế giới)
b Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc: Môn- gô- lô- ít, Ơ- rô- pê- ô- it và một số
ít thuộc chủng tộc Ô- xtra-lô- ít
c Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
– Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Ki tô giáo và Hồi giáo
– Mỗi tôn giáo đều có một tín ngưỡng riêng nhưng đều mang mục tiêu hướng thiện đến với loài người
4 Kinh tế:
a Nông nghiệp
– Nền kinh tế nhiều nước châu Á chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp
– Sự phát triển nông nghiệp của các nước châu Á không đồng đều:
+ Có hai khu vực có cây trồng và vật nuôi khác nhau: khu vực khí hậu gió mùa với
Trang 25nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
+ Khu vực khí hậu lục địa nông nghiệp chậm phát triển
– Sản xuất lương thực chủ yếu là lúa nước ở nhiều nước như Ấn Độ,Trung Quốc, Thái
Lan, Việt nam đã đạt nhiều kết quả vượt bậc từ những quốc gia thiếu lương thực nay trở thành các quốc gia xuất khẩu lương thực hàng đầu thế giới
- Sản lượng lúa gạo của toàn bộ châu lục rất cao,chiếm tới 93% sản lượng lúa gạo thế giới
– Hai nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là Trung Quốc và Ấn Độ trước đây thường xuyên thiếu hụt lương thực thì nay đã đủ dùng và còn thừa để xuất khẩu
– Một số nước như Thái Lan, Việt Nam không những đủ lương thực mà hiện nay còn
là những nước xuất khẩu gạo thứ nhất và thứ hai trên thế giới
b Công nghiệp
Được ưu tiên phát triển:
– Công nghiệp khai khoáng phát triển ở nhiều nước khác nhau tạo nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất trong nước và nguồn hàng xuất khẩu
– Công nghiệp phát triển không đồng đều ở các nước: Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po
là các nước công nghiệp có trình độ phát triển cao
c.Dịch vụ
Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po là những nước có dịch vụ phát triển cao
CHÂU PHI
Châu Phi là châu lục đứng thứ hai trên thế giới về dân số sau châu
Á, thứ ba về diện tích sau châu Á và châu Mỹ Với diện tích khoảng 30.221.532 km² (11.668.599 mi²) bao gồm cả các đảo cận kề thì nó chiếm 20,4% tổng diện tích đất đai của Trái Đất Với 1.2 tỷ dân sinh sống ở 54 quốc gia tính đến 2016, nó chiếm khoảng 16% dân số thếgiới
Ngày nay, châu Phi là quê hương của trên 50 quốc gia độc lập, tất
cả trong số đó có đường biên giới được tạo ra trong thời kỳ chủ
nghĩa thực dân của người châu Âu
1 VỊ TRÍ
Châu Phi là phần lớn nhất trong số 3 phần nổi trên mặt nước ở phía nam của bề mặt Trái Đất
Trang 26Bị ngăn cách khỏi châu Âu bởi Địa Trung Hải, nó nối liền với châu Á
về phía tận cùng đông bắc bằng eo đất Suez Về mặt địa lý thì bán đảo Sinai của Ai Cập nằm về phía đông kênh đào Suez
Các đường cấu trúc chính của châu lục này được thể hiện theo cả hai hướng tây-đông (ít nhất là ở phần bán cầu bắc) của những phần nằm về phía bắc nhiều hơn và hướng bắc-nam ở các bán đảo miền nam châu Phi vì thế có thể coi là tổ hợp của hai phần vuông góc vớinhau, phần phía bắc chạy theo hướng từ đông sang tây, phần phía nam chạy theo hướng bắc-nam
- Phần lớn châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng ở hai bên xích đạo
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc: Đại Trung Hải
+ Phía Tây: Đại Tây Dương
+ Phía Đông Bắc: biển Đỏ
+ Phía Đông Nam: Ấn Độ Dương
2 ) ĐỊA HINH
Địa hình châu Phi khá đơn giản Có thể coi toàn bộ lục địa là một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m; trên đó chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa thấp Phần đông của lục địa được nâng lên mạnh, nền đá bị nứt vỡ và đổ sụp, tạo thành nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ hẹp và dài châu Phi có rất ít núi cao và đồng bằng thấp
3) KHOÁNG SẢN
Châu Phi có nguồn khoáng sản phong phú: vàng, kim
cương, uranium, crom, đồng, phốt phát Ngoài ra, còn có nhiều dầu
mỏ và khí đốt
4) KHÍ HẬU & SÔNG NGÒI
Châu Phi có khí hậu nóng, nhiệt độ trung bình nằm trên 20 °C, thời tiết ổn định Lượng mưa tương đối ít và giảm dần về phía hai chí tuyến, hình thành những hoang mạc lớn, lan sát ra biển Sa mạc Xa-ha-ra là hoang mạc cát lớn nhất thế giới
Các môi trường tự nhiên của châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo:
Trang 27- Môi trường xích đạo ẩm với thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm, gồm bồn địa Công-gô và miền duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê.
- Hai môi trường nhiệt đới:càng xa Xích đạo lượng mưa càng giảm, rừng rậm nhường chỗ cho rừng thưa & xavan cây bụi Nhờ nguồn thức ăn phong phú, xavan là nơi tập trung nhiều động vật ăn
cỏ (ngựa vằn, sơn dương, hươu cao cổ ) & động vật ăn thịt (sư
tử, báo gấm )
- Hai môi trường hoang mạc, gồm sa mạc Sahara ở phía bắc
& hoang mạc Kalahari, hoang mạc Namib ở phía nam Khí hậu khắc nghiệt, mưa rất hiếm, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm lớn Thực vật, động vật nghèo nàn
-Hai môi trường địa trung hải ở phần cực Bắc và phần cực Namchâu Phi Mùa đông mát mẻ và có mưa, mùa hạ nóng & khô Thảm thực vật là rừng cây bụi lá cứng
Sông ngòi ở Châu Phi :
Mạng lưới sông ngòi ở lục địa Phi kém phát triển và phân bố không đều Nguyên nhân chỉ yởu là do diởu kiởn khí hệu Theo tính tốn lượng mua hang nam trên lởc dởa khơng nhiởu nhung khệ nang Bắchoi lãi rởt lớn, Một khác số phân bộ mua lãi khơng đầu Các vùng có mua nhiởu thì Mỹng luởi song rởt dày, trái lãi các vùng khơ hện thì hệu nhu khơng có dịng chỉy ở lởc dởa Phi diện tích lưu vực không códòng chảy chiếm tới 1/3 diện tích lục địa
5) KINH TẾ CHÂU PHI
Nông nghiệp
a Ngành trồng trọt
Gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực
- Cây công nghiệp nhiệt đới được trồng trong các kho điền, theo hướng chuyên môn hoá, nhằm mục đích xuất khẩu
- Cây ăn quả cận nhiệt như nho, ô liu và cực nam Châu Phi, trong môi trường địa trung hải
- Cây lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành trồng trọt, kĩ thuật canh tác lạc hậu sản lượng không đáp ứng được nhu cầu
b Ngành chăn nuôi
Trang 28- Không được chú trọng phát triển, chủ yếu là chăn nuôi bò, cừu, dê, lợn,… với hình thức chăn thả.
Công nghiệp
- Giá trị sản lượng công nghiệp của Châu Phi chỉ chiếm 2% thế giới
- Khai thác là ngành công nghiệp phát triển nhất ở Châu Phi , ngoài ra ở một số quốc gia còn phát triển công nghiệp chế biến
- Các nước có nền công nghiệp tương đối phát triển nhất ở Châu Phi, ngoài ra ở một
số quốc gia còn phát triển công nghiệp chế biến
- Các nước có nền công nghiệp tương đối phát triển là Cộng hoà Nam Phi, An-giê-ri,
…
- Trở ngại: thiếu lao động chuyên môn kĩ thuật, cơ sở vật chất lạc hậu, thiếu vốn nghiêm trọng,…
Dịch vụ
- Lệ phí qua kênh đào Xuy-ê là nguồn thu ngoại tệ lớn của Ai Cập
- Hoạt động kinh tế đối ngoại của các nước Châu Phi tương đối đơn giản
- Chủ yếu là nơi cung cấp nguyên liệu thô, xuất khẩu nông sản nhiệt đới
- Nơi tiêu thụ hàng hoá cho các nước trung bình nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng
- 90% thu nhập ngoại tệ nhờ vào xuất khẩu nông sản và khoáng sản
- Giao thông đường sắt phát triển phục vụ hoạt động xuất khẩu: Ven biển vịnh Ghi-nê, khu vực sông Nin và Nam Phi
- Du lịch cũng là hoạt động đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho nhiều nước ở Châu Phi (Ai Cập, Kê-ni-a,…)
Trang 29- Đô thi hoá nhanh làm xuất hiện nhiều khu nhà ổ chuột quanh các thành phố, nảy sinh nhiều vấn đề kinh tế - xã hội cần phải giải quyết
6 DÂN CƯ
Dân cư châu Phi có thể nhóm một cách thuận tiện theo khu vực mà họ sinh sống ở phía bắc hay phía nam của sa mạc Sahara; các nhóm này được gọi là người Bắc Phi và người Phi hạ Sahara mộtcách tương ứng Người Ả Rập-Berber nói tiếng Ả Rập chi phối khu vực Bắc Phi, trong khi khu vực châu Phi hạ Sahara được chi phối bởi một lượng lớn dân cư tạp nham, nói chung được nhóm cùng nhau như là 'người da đen' do nước da sẫm màu của họ Ở đây có một sự
đa dạng về các loại hình dáng cơ thể trong số những người Phi hạ Sahara—dao động từ người Masai và Tutsi, được biết đến nhờ vóc người cao lớn của họ, tới người Pygmy, là những người có tầm vóc nhỏ nhất thế giới
Israel và Lemba
CHÂU MĨ
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN CỦA CHÂU MĨ
Kênh đào Panama đã cắt qua eo đất này, nối liền Thái Bình Dương và Đại Tây
Dương châu Mỹ trải rộng trên lục địa: lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ
Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây bao gồm : Bắc Mĩ, Trung Mĩ
và Nam Mĩ
So với các châu lục khác, châu Mĩ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ hơn cả, từ cùngcực Bắc đến tận vùng cực Nam Nơi hẹp nhất của châu Mỹ là eo đất Panama rộng không đến 50 km
- Diện tích phần lục địa châu Mĩ là 38 triệu km2, tính cả các đảo là 42 triệu km2, đứng thứ 2 trên thế giới
- Hai lục địa Bắc Mĩ và Nam Mĩ có điểm chung về hình dạng là rộng ở phía Bắc, thu hẹp về phía Nam Kênh đào Panama đã cắt qua eo đất này, nối liền Thái Bình Dương và Đại Tây Dương châu Mỹ trải rộng trên lục địa: lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ
II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA CHÂU MĨ
Trang 301 Thiên nhiên châu Mĩ
Thiên nhiên châu Mĩ rất đa dạng và phong phú, mỗi vùng, mỗi miền có
những cảnh đẹp khác nhau: Đồng bằng Trung tâm (Hoa Kỳ), Núi An-đét ru), Thác Ni-a-ga-ra (Hoa Kỳ), Sông A-ma-dôn (Bra-xin), Hoang mạc A-ta-ca-ma (Chi-lê)
+ Các núi thấp và cao nguyên lớn
Dọc bờ biển phía Tây là hai dãy núi cao và đồ sộ Coóc-đi-e và An-đét
Phía Đông là các núi thấp và cao nguyên : A-pa-lát và Bra-xin
Ở giữa là những đồng bằng lớn : đồng bằng trung tâm và đồng bằng A-ma-dôn
3 Khí hậu
Khí hậu châu Mỹ thay đổi đáng kể giữa các khu vực Khí hậu rừng mưa nhiệt đới xuất hiện ở những nơi gần xích đạo như rừng Amazon, rừng sương mù châu Mỹ, Florida và Darien Gap Tại dãy núi Rocky và Andes, các ngọn núi cao thường có tuyết phủ
Vùng Đông Nam của Bắc Mỳ thường xuất hiện nhiều cơn bão và lốc xoáy, trong đó phần lớn lốc xoáy xảy ra tại thung lũng Tornado ở Hoa Kỳ.Nhiều khu vực tại Caribe cũng phải hứng chịu các ảnh hưởng từ bão Các hình thế thời tiết này được tạo ra do sự va chạm của khối không khí khô và mát từ Canada
và khối không khí ẩm và ấp từ Đại Tây Dương
III DÂN SỐ
- Năm 2016: 1,002 tỷ người gồm : Hoa Kỳ, Brazil,Mehico, Canada,
Argentina, Clombia
- Dân cư châu Mỹ nói chung có nguồn gốc từ 5 nhóm sắc tộc và 3 nhóm lai
Người bản địa châu Mỹ: Người da đỏ, Inuit, và Aleut
Gốc Châu Âu, chủ yếu là người Tây Ban Nha, người Anh, người Ireland, người Ý, người Bồ Đào Nha, người Pháp, người Ba Lan, người Đức, người HàLan, và người Scandinavie
Gốc da đen châu Phi, chủ yếu là từ Tây Phi
Người châu Á, bao gồm các nhóm Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á
Những người có nguồn gốc từ Trung Đôngs
Mestizo, lai giữa người Âu và da đỏ
Mulatto, lai giữa người Âu và người da đen
Trang 31 Zambo (tiếng Tây Ban Nha) hay Cafuso (tiếng Bồ Đào Nha), lai giữa người da đen và da đỏ.
+ Phần lớn cư dân sống tại Mỹ Latinh chịu ảnh hưởng của các nền văn hóa TâyBan Nha và Bồ Đào Nha và tương phản với Mỹ Anglo, nơi tiếng Anh, một ngôn ngữ German chiếm ưu thế
IV HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Châu Mĩ là châu lục có nền kinh tế phát triển nhất thế giới ( đặc biệt là Bắc Mĩ)
Kinh tế Châu Mĩ với đặc điểm nổi bật là sản xuất hàng hóa số lượng lớn
Các vùng chuyên canh nông nghiệp đã được hình thành từ rất lâu cho ra nhữngsản phẩm nổi thế giới như: Cafe ở Bzaxin, Mía ở Cuba, Chuối ở Ecuado
Sản xuất công nghiệp : là nền sản xuất công nghệ cao, đầu tư lớn và ứng dụng các phát minh khoa học vào sản xuất
1 Kinh tế Bắc Mĩ
a Nền nông nghiệp tiên tiến
+Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi và trình độ KH – KT tiên tiến, nền nông nghiệp Bắc Mĩ sản xuất theo quy mô lớn, phát triển đến mức độ cao
+Hoa Kỳ và Canada là quốc gia chiếm vị trí hàng đầu thế giới
b Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới
Các nước Bắc Mĩ có nền nông nghiệp phát triển cao, đặc biệt là Hoa Kỳ và Canada
c Nền công nghiệp hiện đại của Hoa Kỳ
-Sở hữu của các đại điền chủ
-Quy mô hang nghìn hec-ta, năng