Anh chị hãy trình bày Nhân tố Tuyến trong Lý luận Hình ảnh đô thị của Kevin Lynch?. Roger Trancik đưa ra các lý luận nghiên cứu Thiết kế đô thị trong cuốn sách “Đi tìm không gian đã mất”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
BỘ MÔN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
-ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
Câu 1 Anh (chị) hãy trình bày Lý luận Thiết kế đô thị về quan hệ Hình - Nền của
GS Roger Trancik? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 2 Anh (chị) hãy trình bày Lý luận Thiết kế đô thị về Liên kết (Liên hệ) của
GS Roger Trancik? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 3 Anh (chị) hãy trình bày Lý luận Thiết kế đô thị về Địa điểm của GS Roger
Trancik? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 4 Anh (chị) hãy trình bày Nhân tố Tuyến trong Lý luận Hình ảnh đô thị của
Kevin Lynch? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 5 Anh (chị) hãy trình bày Nhân tố Cạnh biên trong Lý luận Hình ảnh đô thị của
Kevin Lynch? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 6 Anh (chị) hãy trình bày Nhân tố Khu vực trong Lý luận Hình ảnh đô thị của
Kevin Lynch? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 7 Anh (chị) hãy trình bày Nhân tố Nút trong Lý luận Hình ảnh đô thị của
Kevin Lynch? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 8 Anh (chị) hãy trình bày Nhân tố Điểm nhấn trong Lý luận Hình ảnh đô thị của
Kevin Lynch? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 9 Anh (chị) hãy trình bày Yếu tố Hình thức và Tầm vóc Kiến trúc (Form and
Bulk) của Thiết kế đô thị? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 10 Anh (chị) hãy trình bày Yếu tố Sử dụng đất (Land use) của Thiết kế đô thị?
(Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Trang 2Câu 11 Anh (chị) hãy trình bày Yếu tố Không gian mở (Open space) của Thiết kế
đô thị? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 12 Anh (chị) hãy trình bày Yếu tố Hoạt động sử dụng (Activity) của Thiết kế
đô thị? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 13 Anh (chị) hãy trình bày Yếu tố Giao thông và Bãi đỗ xe (Transportation
and Parking) của Thiết kế đô thị? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 14 Anh (chị) hãy trình bày Yếu tố Bảo tồn và Tôn tạo (Preservation
and Conservation) của Thiết kế đô thị? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 15 Anh (chị) hãy trình bày Yếu tố Ký hiệu (Signage) của Thiết kế đô thị?
(Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 16 Anh (chị) hãy trình bày Yếu tố Tuyến đi bộ (Pedestrian Ways) của Thiết kế
đô thị? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Câu 18 Anh (chị) hãy trình bày những nội dung của Thiết kế đô thị trong đồ án
Quy hoạch chung theo Thông tư 06/2013-TT-BXD? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và
phân tích).
Câu 19 Anh (chị) hãy trình bày những nội dung của Thiết kế đô thị trong đồ án
Quy hoạch phân khu theo Thông tư 06/2013-TT-BXD? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và
phân tích).
Câu 20 Anh (chị) hãy trình bày những nội dung của Thiết kế đô thị trong đồ án
Quy hoạch chi tiết theo Thông tư 06/2013-TT-BXD? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và
phân tích).
Câu 21 Anh (chị) hãy trình bày những quy định về nhiệm vụ thiết kế và nội dung
nghiên cứu thiết kế đồ án Thiết kế đô thị riêng theo Thông tư 06/2013-TT-BXD? (Cho ví dụ
minh họa tiêu biểu và phân tích).
ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
Trang 3Câu 1 Anh (chị) hãy trình bày Lý luận Thiết kế đô thị về quan hệ Hình - Nền của
GS Roger Trancik? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
GS Roger Trancik đưa ra các lý luận nghiên cứu Thiết kế đô thị trong cuốn sách
“Đi tìm không gian đã mất” để phân tích đô thị và nhận diện đặc trưng các khu vực thiết kế bao gồm:
Lý luận về quan hệ Hình Nền (Figure - Ground)
Lý luận về Liên kết (Linkage)
Lý luận về Địa điểm (Place)
* Lý luận về quan hệ Hình - Nền:
- Là lý luận nghiên cứu Mối quan hệ trên Mặt bằng giữa: Công trình xây dựng
(phần Hình) và các khoảng trống giữa các công trình xây dựng (phần Nền)
hoặc đảo ngược lại
Tính biểu đạt Mối quan hệ Hình - Nền trên Mặt bằng
- Lý luận này giúp đánh giá, phân tích ý đồ tổ chức của Bộ khung đô thị trênMặt bằng
- Lý luận nghiên cứu: Phần chiếm đất xây dựng được tô đặc gọi là Phần đặc đô thị (Urban solid) và phần còn lại là Phần trống đô thị (Urban void):
+ Phần đặc đô thị (Urban solid):
Đặc trưng bằng các công trình công cộng, các công trình là trọng tâm củacác điểm nhìn, chiếm vị trí quan trọng giữa không gian trống…
Mảng tập hợp các công trình: khu nhà ở, văn phòng, cửa hàng… với cáckích thước không gian, hình khối chiều cao thích hợp
Các công trình mang tính dẫn hướng trên tuyến phố, hình thành cạnh biêncủa khu vực
+ Phần trống đô thị (Urban void):
Trang 4 Tuyến dịch chuyển, lối đi từ không gian cá thể đến các không gian công cộng.
- Lý luận về quan hệ Hình - Nền giúp tạo dựng và tổ chức các mảng đặc và rỗngcủa đô thị
- Như vậy, theo lý luận này các thành phần tự nhiên như cây xanh, mặt nước cóthể được coi là nền hoặc hình đối với các thành phần kiến trúc để làm cơ sở phân tích vềmôi trường không gian vật thể đô thị nói chung nhằm sáng tạo ra các không gian tích cựccũng như đảm bảo tương quan giữa nhân tạo và tự nhiên trong không gian đô thị
Lưu ý: Sinh viên lựa chọn một ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích làm rõ
những hiểu biết của mình về mối quan hệ Hình - Nền
-Câu 2 Anh (chị) hãy trình bày Lý luận Thiết kế đô thị về Liên kết (Liên hệ) của
GS Roger Trancik? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
GS Roger Trancik đưa ra các lý luận nghiên cứu Thiết kế đô thị trong cuốn sách
“Đi tìm không gian đã mất” để phân tích đô thị và nhận diện đặc trưng các khu vực thiết kế bao gồm:
Lý luận về quan hệ Hình Nền (Figure - Ground)
Lý luận về Liên kết (Linkage)
Lý luận về Địa điểm (Place)
* Lý luận về Liên kết (Liên hệ):
- Là lý luận nghiên cứu mối quan hệ kết nối và chuyển động của các khu vựcchức năng khác nhau trong đô thị
- Các nhà TKĐT áp dụng để tạo lập nên Hệ thống mạng lưới liên lạc, kết nốitrật tự của cấu trúc không gian đô thị
- Những tuyến kết nối có thể là: đường giao thông, tuyến đi bộ, tuyến cây xanh,không gian mở hoặc các tuyến liên kết khác trong cấu tạo hình thể các thành phần trong
đô thị
Trang 5- Điểm nổi bật của Lý luận Liên kết là đề cập đến Sơ đồ kết nối của đô thị khác với
Sơ đồ không gian của Lý luận Hình - Nền; giúp tạo nên một tổng thể đô thị có tính
kết nối, phân cấp chức năng và trật tự đô thị
- Như vậy, Lý luận Liên kết là lý luận về quy luật tuyến tính tồn tại trong các yếu tốcấu thành không gian đô thị Những loại tuyến này bao gồm các tuyến giao thôngcông cộng và tuyến thị giác Đây là lý luận nhằm giải quyết mối quan hệ giữa cáckhông gian chính của đô thị trong đó không thể thiếu hệ thống không gian mở màthành phần chính là các yếu tố tự nhiên Các yếu tố tự nhiên khác như: mặt nước, núi đồihoặc rừng cây hay cánh đồng… là những đối trọng liên hệ với các công trình kiến trúctheo những hình thức khác nhau trong nhiều trường hợp tạo nên các đặc trưng cho đô thị
Lưu ý: Sinh viên lựa chọn một ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích làm rõ
những hiểu biết của mình về Lý luận Liên kết (Liên hệ)
TKĐT nghiên cứu các tuyến tổng hợp liên kết mọi yếu tố lại với nhau
-Câu 3 Anh (chị) hãy trình bày Lý luận Thiết kế đô thị về Địa điểm của GS Roger
Trancik? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
GS Roger Trancik đưa ra các lý luận nghiên cứu Thiết kế đô thị trong cuốn sách
“Đi tìm không gian đã mất” để phân tích đô thị và nhận diện đặc trưng các khu vực thiết kế bao gồm:
Lý luận về quan hệ Hình Nền (Figure - Ground)
Lý luận về Liên kết (Linkage)
Lý luận về Địa điểm (Place)
* Lý luận về Địa điểm:
- Là lý luận nghiên cứu về Nhu cầu văn hóa, xã hội và tự nhiên của con ngườihòa nhập vào những nghiên cứu về không gian đô thị
Trang 6- Mục tiêu của lý luận này: Khám phá sự hài hòa giữa Môi trường không gian vàvăn hóa cũng như Nhu cầu nguyện vọng của mọi người sử dụng.
- Lý luận này cho rằng Hoạt động của con người là yếu tố cơ bản quyết địnhCấu trúc, Hình thái đô thị Do đó, hình thái đô thị được ra đời dựa trên cơ sở cácHoạt động xã hội
- Lý luận địa điểm muốn gán thêm các giá trị chức năng sử dụng cho không gianthiết kế
- Như vậy, Lý luận địa điểm là lý luận xuất phát từ nhu cầu của con người đối vớimỗi không gian (nơi chốn, địa điểm), thông qua những nghiên cứu về chức nănghoạt động, về văn hóa - xã hội, về đặc điểm tự nhiên đối với con người tạo thành cácnhân tố nội tại làm cơ sở cho nghiên cứu về không gian đô thị
Lưu ý: Sinh viên lựa chọn một ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích làm rõ
những hiểu biết của mình về Lý luận Địa điểm
-Câu 4 Anh (chị) hãy trình bày Nhân tố Tuyến trong Lý luận Hình ảnh đô thị của
Kevin Lynch? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Năm 1960, Kevin Lynch đã điều tra, phân tích “Tính Hình ảnh Đô thị” của
ba thành phố lớn tại Mỹ là Boston, Jersey, Los Angeles và xuất bản cuốn sách “Hình ảnh
Đô thị” Theo Kevin Lynch, xây dựng Tính hình ảnh đô thị gồm có 03 điều kiện: Bản sắc,
cấu trúc, ý nghĩa và những nhân tố sau cấu thành nên Hình ảnh đô thị trong tâm trícon người:
Trang 7Tuyến Cạnh biên Khu vực Nút Điểm nhấn
* Nhân tố Tuyến (Path):
- Theo Kevin Lynch, trong đô thị, nhân tố được gọi là Tuyến có hai loại:
đường liên hệ giao thông (đường ô tô, đường sắt, đường đi bộ, sông, mương v.v…) và hành lang liên hệ thị giác (tuyến, trục quan sát…) Con người thường quen nhận thức
Tuyến là các con đường giao thông đi lại Các tuyến cấu thành nên mạng không gian
đô thị gọi là “hệ thống mạng tuyến” của đô thị.
- Tuyến là yếu tố cơ bản để con người nhận thức đô thị, các nhân tố khác đềuphát triển men theo Tuyến Cho nên, khi xây dựng hình ảnh đô thị, Tuyến chiếm vị tríchủ đạo
- Từ góc độ tâm lý học, khi con người chuyển dịch và quan sát dọc theo Tuyến,
có thể hình thành Hình ảnh mang tính liên tục và tính phương hướng đối với con người
Trang 8- Việc tập trung các hoạt động trên Tuyến làm tăng tầm quan trọng của Tuyến Bố trícác tuyến gần các nơi đặc trưng của đô thị cũng làm tăng tầm quan trọng của Tuyến.
- Đặc trưng đặc biệt của các Mặt phố cũng hết sức quan trọng cho Bản sắccác Tuyến
Lưu ý: Sinh viên lựa chọn một ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích làm rõ
những hiểu biết của mình về nhân tố Tuyến trong Lý luận Hình ảnh Đô thị
-Câu 5 Anh (chị) hãy trình bày Nhân tố Cạnh biên trong Lý luận Hình ảnh đô thị của
Kevin Lynch? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Năm 1960, Kevin Lynch đã điều tra, phân tích “Tính Hình ảnh Đô thị” của
ba thành phố lớn tại Mỹ là Boston, Jersey, Los Angeles và xuất bản cuốn sách “Hình ảnh
Đô thị” Theo Kevin Lynch, xây dựng Tính hình ảnh đô thị gồm có 03 điều kiện: Bản sắc,
cấu trúc, ý nghĩa và những nhân tố sau cấu thành nên Hình ảnh đô thị trong tâm trícon người:
Tuyến Cạnh biên Khu vực Nút Điểm nhấn
* Nhân tố Cạnh biên (Edge):
- Theo Kevin Lynch, Cạnh biên là giới tuyến của một khu vực hay giữa nhữngkhu vực, có thể là tự nhiên hay nhân tạo (dải cây xanh, bờ sông, vách núi…), là giới hạncủa quần thể kiến trúc để phân chia không gian
Trang 9- Cạnh biên là chuẩn mực để con người nhận thức đối chiếu xác định một hướngnào đó của môi trường hình thể đô thị, là bộ phận liên hệ và phân biệt một khu vực đối vớimột khu vực khác, có tác dụng phân chia và hạn định môi trường đô thị
- Con người thông qua Cạnh biên nhận thức được đặc trưng của môi trườnghình thể đô thị, tăng cường sự lý giải đối với Hình ảnh đô thị
- Tính liên tục và dễ quan sát là cần thiết cho các Cạnh biên nhưng không nhất thiết
là không đi xuyên qua được Do vậy, Cạnh biên có tính chất dẫn hướng
Lưu ý: Sinh viên lựa chọn một ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích làm rõ
những hiểu biết của mình về nhân tố Cạnh biên trong Lý luận Hình ảnh Đô thị
-Câu 6 Anh (chị) hãy trình bày Nhân tố Khu vực trong Lý luận Hình ảnh đô thị của
Kevin Lynch? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Năm 1960, Kevin Lynch đã điều tra, phân tích “Tính Hình ảnh Đô thị” của
ba thành phố lớn tại Mỹ là Boston, Jersey, Los Angeles và xuất bản cuốn sách “Hình ảnh
Đô thị” Theo Kevin Lynch, xây dựng Tính hình ảnh đô thị gồm có 03 điều kiện: Bản sắc,
cấu trúc, ý nghĩa và những nhân tố sau cấu thành nên Hình ảnh đô thị trong tâm trícon người:
Tuyến (Path)
Cạnh biên (Edge)
Khu vực (District)
Trang 10 Nút (Node).
Điểm nhấn (Landmark)
Tuyến Cạnh biên Khu vực Nút Điểm nhấn
* Nhân tố Khu vực (District):
- Theo Kevin Lynch, Khu vực thông thường là những mảng lớn của đô thị màngười quan sát đi xuyên qua được
- Mỗi khu vực có những đặc trưng riêng về văn hóa xã hội hoặc chức năng riêng
- Do vậy, một khu vực nên có đặc trưng hình thái và công năng sử dụng đồng nhất
và có sự cách biệt rõ ràng đối với khu vực khác
Lưu ý: Sinh viên lựa chọn một ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích làm rõ
những hiểu biết của mình về nhân tố Khu vực trong Lý luận Hình ảnh Đô thị
-Câu 7 Anh (chị) hãy trình bày Nhân tố Nút trong Lý luận Hình ảnh đô thị của
Kevin Lynch? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Trang 11Năm 1960, Kevin Lynch đã điều tra, phân tích “Tính Hình ảnh Đô thị” của
ba thành phố lớn tại Mỹ là Boston, Jersey, Los Angeles và xuất bản cuốn sách “Hình ảnh
Đô thị” Theo Kevin Lynch, xây dựng Tính hình ảnh đô thị gồm có 03 điều kiện: Bản sắc,
cấu trúc, ý nghĩa và những nhân tố sau cấu thành nên Hình ảnh đô thị trong tâm trícon người:
- Theo Kevin Lynch, Nút là nơi tập hợp có tính chiến lược mà người quan sát
sẽ tiến vào, là những điểm quan trọng hoặc nơi con người tất yếu phải đi qua trongcuộc sống hằng ngày
- Nút là những nơi giao cắt của những đường giao thông, nơi chuyểnphương hướng của các tuyến đường, nơi thay đổi cấu trúc không gian
Trang 12- Nút là nhân tố quan trọng để con người nhận thức đô thị, tầm quan trọng của nóthể hiện ở chỗ là nơi tập trung một số công năng hoặc đặc trưng nhất định
- Nút cũng có thể là trung tâm của một khu vực nào đó và được coi là “hạt nhân”
của đô thị
Lưu ý: Sinh viên lựa chọn một ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích làm rõ
những hiểu biết của mình về nhân tố Nút trong Lý luận Hình ảnh Đô thị
-Câu 8 Anh (chị) hãy trình bày Nhân tố Điểm nhấn trong Lý luận Hình ảnh đô thị của
Kevin Lynch? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Năm 1960, Kevin Lynch đã điều tra, phân tích “Tính Hình ảnh Đô thị” của
ba thành phố lớn tại Mỹ là Boston, Jersey, Los Angeles và xuất bản cuốn sách “Hình ảnh
Đô thị” Theo Kevin Lynch, xây dựng Tính hình ảnh đô thị gồm có 03 điều kiện: Bản sắc,
cấu trúc, ý nghĩa và những nhân tố sau cấu thành nên Hình ảnh đô thị trong tâm trícon người:
Trang 13Tuyến Cạnh biên Khu vực Nút Điểm nhấn
* Nhân tố Điểm nhấn (Landmark):
- Theo Kevin Lynch, Điểm nhấn (Cột mốc) là một điểm xác định quy ước đểnhận thức khung cảnh, người quan sát không đi vào bên trong, chỉ nhận thức phíabên ngoài, thông qua đó mà phân biệt phương hướng
- Điểm nhấn là hình ảnh đột xuất gây ấn tượng cho con người trong đô thị
- Điểm nhấn có thể mang tính dẫn hướng, tạo ra sự nhận biết về phương hướng
vị trí trong thành phố hoặc trong khu vực, là một loại kí hiệu của cấu trúc đô thị
- Điểm nhấn là nhân tố quan trọng để hình thành Hình ảnh đô thị và nhận biếtcấu trúc đô thị, có phạm vi ảnh hưởng nhất định đối với môi trường hình thể đô thị
- Điểm nhấn sẽ dễ dàng được nhận diện, có ý nghĩa nếu có hình thức đơn giản,
rõ ràng, tương phản với không gian xung quanh và nổi trội với vị trí trong không gian
Lưu ý: Sinh viên lựa chọn một ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích làm rõ
những hiểu biết của mình về nhân tố Điểm nhấn trong Lý luận Hình ảnh Đô thị
Trang 14-Câu 9 Anh (chị) hãy trình bày Yếu tố Hình thức và Tầm vóc Kiến trúc
(Form and Bulk) của Thiết kế đô thị? (Cho ví dụ minh họa tiêu biểu và phân tích).
Thiết kế đô thị bao gồm các yếu tố sau:
Hình thức và Tầm vóc Kiến trúc (Form and Bulk)
Sử dụng đất (Land use)
Không gian mở (Open space)
Hoạt động sử dụng (Activity)
Giao thông và Bãi đỗ xe (Transportation and Parking)
Bảo tồn và tôn tạo (Preservation and Conservation)
Ký hiệu (Signage)
Tuyến đi bộ (Pedestrian Ways)
* Yếu tố Hình thức và Tầm vóc Kiến trúc (Form and Bulk):
- Công trình kiến trúc là nhân tố quan trọng trong tổ chức không gian kiến trúccảnh quan đô thị, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự đánh giá của con người đối vớimôi trường đô thị
- Từ góc độ Thiết kế đô thị, cần chú ý đến Tầm vóc kiến trúc (sự cao thấp, lớn nhỏ
và hình dáng) và Hình thức kiến trúc (phong cách, mầu sắc, vật liệu và chất cảm v.v…)
- Thông qua phân tích các góc độ tổng thể không gian đô thị, mỗi công trìnhkiến trúc phải đáp ứng được các yêu cầu khống chế về Chiều cao, Tầm vóc, Khoảng lùi,
Độ che phủ, Hệ số sử dụng đất, Chất cảm, Màu sắc v.v…
- Nguyên tắc và phương pháp khống chế Tầm vóc Kiến trúc là:
Đảm bảo điều kiện chiếu nắng tốt cho cây xanh đô thị
Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa cảnh quan kiến trúc lịch sử và các kiến trúcxung quanh
Bảo đảm chiếu nắng hợp lý và sự thụ cảm thị giác tốt cho đường phố,quảng trường, các không gian công cộng nơi đông người đi lại và dừng chântrong đô thị
Bảo đảm mối quan hệ và tỷ lệ tương quan giữa các công trình kiến trúc