• nhiều khái niệm khác nhau, nhưng tựu trung là: Giao tiếp là một quá trình, trong đó con người chia sẻ với nhau các ý tưởng, thông tin và cảm xúc nhằm xác lập và vận hành các mối quan h
Trang 1GIAO TIẾP TRONG
KINH DOANH
1
Trang 2* Phân bố thời gian:
– Lý thuyết 30 tiết
– Nhiệm vụ của sinh viên:
– Sinh viên phải tham dự lớp học từ 80% thời gian trở lên theo quy định
– Đọc thêm tài liệu tham khảo
– Tham gia thảo luận bài tập tình huống
– Làm bài kiểm tra
* Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
– Qua thảo luận bài tập tình huống
– Bài kiểm tra
Trang 3• Học xong học phần này sinh viên có thể
tham gia đàm phán hoặc tự tổ chức đàm phán hiệu quả.
3
Trang 4* Tài liệu học tập
• Giáo trình Kỹ năng giao tiếp và thương lượng
trong kinh doanh TS.Thái Trí Dũng - NXB Thống kê
* Tài liệu tham khảo:
• Giáo trình Giao dịch và đàm phán kinh doanh GS.TS Hoàng Đức Thân - Trường ĐH Kinh tế quốc dân – NXB Thống kê
• Giáo trình Kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh
TS Trịnh Quốc Trung - Trường ĐH Ngân hàng
TP HCM
Trang 5Chương 1: Khái quát về giao tiếp
1 Khái quát về giao tiếp
2 Diễn biến của quá trình giao tiếp
3 Chức năng giao tiếp
4 Ý Nghĩa của hoạt động giao tiếp
5 Tầm quan trọng của giao tiếp
6 Câu hỏi thảo luận nhóm
5
Trang 61 Khái quát về giao tiếp
1.1 Khái niệm:
• Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về giao tiếp:
• Theo John B Hoben, năm 1954 thì “Giao tiếp là
sự trao đổi với nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng lời”
• Theo Martin P Andelem, năm 1950, “ Giao tiếp
là quá trình, qua đó chúng ta hiểu được người khác và làm cho người khác hiểu được chúng ta”
Trang 7• Có định nghĩa khác lại cho rằng, giao tiếp là một quá trình trao đổi thông tin giữa các cá nhân
thông qua một hệ thống bao gồm các ký hiệu, các dấu hiệu và hành vi Giao tiếp cũng có thể hiểu là hình thức biểu lộ tình cảm, trò chuyện, diễn thuyết, trao đổi thư tín, thông tin
• nhiều khái niệm khác nhau, nhưng tựu trung là: Giao tiếp là một quá trình, trong đó con người chia sẻ với nhau các ý tưởng, thông tin và cảm xúc nhằm xác lập và vận hành các mối quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hội vì những mục đích khác nhau
7
Trang 8- Khía cạnh Giao lưu: 2 hay nhiều bên trao đổi
thông tin có tính đến cả mục đích, tâm thế và ý định của nhau Quá trình này sẽ làm giàu thêm kiến thức, kinh nghiệm của những người tham gia giao tiếp
- Khía cạnh tác động lẫn nhau: để giao tiếp hiệu
quả cần sự thống nhất ngôn ngữ, sự hiểu biết
về bối cảnh giao tiếp của các bên Có nhiều kiểu tác động: sự hợp tác và cạnh tranh tương ứng với sự đồng tình hay xung đột
Trang 9- Khía cạnh tri giác của giao tiếp: quá trình hình
thành hình ảnh về người khác, xác định phẩm
chất tâm lý và đặc điểm hành vi của người đó
thông qua các biểu hiện bên ngoài)
• Hoạt động quản trị kinh doanh về thực chất cũng
là hoạt động giao tiếp Trong hoạt động của
mình, nhà quản trị phải giao tiếp với nhân viên để truyền đạt nhiệm vụ, động viên, khuyến khích họ thực hiện tốt các nhiệm vụ đó
9
Trang 101.2 Các cấp độ trong hoạt động giao tiếp
1.2.1 Cấp độ 1: cấp độ giao lưu xã hội Tất cả
mọi người đều tham gia cấp độ này Sự phát
triển nhân cách của mỗi người đều xuất phát từ
đây, phụ thuộc và số lượng và chất lượng của
cấp độ giao tiếp Cá nhân càng tham gia nhiều
các hoạt động xã hội, càng giao tiếp rộng rãi sẽ
càng có điều kiện phát triển nhân cách
1.2.2 Cấp độ 2: cấp độ xác lập và thực hiện một
mối quan hệ cụ thể Vd: mối quan hệ giữa cá
nhân A với B, giữa tổ chức ty A với tổ chức B
Trang 111.2.3 Cấp độ 3: biểu thị 1 hành vi giao tiếp cụ thể
Vd: 1 lần trao đổi cụ thể, 1 buổi nói chuyện, 1 buổi chiêu đãi, 1 buổi ký kết hợp đồng… Cần chuẩn bị tâm lý và các phương án cho các tình huống có thể xảy ra
1.2.4 Cấp độ 4: cấp độ nảy sinh và giải quyết tình
huống trong giao tiếp Đây là cấp độ nhỏ nhất và
cụ thể nhất của khái niệm giao tiếp, đòi hỏi người giao tiếp phải vận dụng nghệ thuật ứng
xử 1 cách linh hoạt, tế nhị và thông minh
11
Trang 121.3 Mục tiêu của giao tiếp
- Giúp người nghe hiểu được những dự định của người nói;
- Có được sự phản hồi từ người nghe;
- Duy trì mối quan hệ tốt đẹp với người nghe;
- Truyền tải được những thông điệp Quá trình này
có khả năng bị mắc lỗi do những thông điệp thường được hiểu hoặc dịch sai đi bởi một hay nhiều hơn những thành phần khác tham gia quá trình này
Trang 131.4 Đặc điểm của giao tiếp trong kinh
doanh
• Giao tiếp trong kinh doanh có tính chất phức tạp
• Giao tiếp trong kinh doanh có thể gặp rủi ro
• Giao tiếp trong kinh doanh luôn gấp rút về thời gian
• Giao tiếp trong kinh doanh yêu cầu các bên
cùng có lợi
• Giao tiếp trong kinh doanh vừa là khoa học, vừa
là nghệ thuật
13
Trang 141.5 Các nguyên tắc cơ bản của giao tiếp
trong kinh doanh
• Hợp tác đảm bảo hai bên cùng có lợi
• Tôn trọng
• Lắng nghe và nói rõ mong muốn
• Thảo luận, bàn bạc dân chủ
• Thông cảm
• Sự kiên nhẫn
• Biết chấp nhận trở ngại
Trang 152 Diễn biến của quá trình giao tiếp
15
Quá trình giao tiếp không đơn thuần là một hệ thống phát
và thu, truyền và nhận thông tin một cách máy móc mà là
sự trao đổi giữa 2 chủ thể tích cực, hai con người, hai nhân cách.
Trang 162.1 Các bước truyền thông
• Mã hóa: là quá trình chuyển những thông tin
thành một loại ngôn ngữ giao tiếp có thể chuyển
đi được Tiếp đó các thông tin được mã hóa
được phát đi nhờ các kênh truyền thông sau đó
người nhận sẽ tiến hành nhận thông điệp và giải
mã
• Giải mã là quá trình diễn dịch thông điệp nhận
được sao cho hiểu được ý nghĩa đích thực của nó
• Sau khi giải mã thông điệp người nhận sẽ hiểu
và phản hồi.
Trang 17Phản hồi là sự đáp lại, sự phản ứng của người
nhận về thông tin mà họ nhận được
• Nhiễu (những rào cản) trong giao tiếp là các
yếu tố cản trở việc trao đổi thông tin, làm hiểu
không đúng về ý nghĩa của bản thông điệp được truyền đi Một số rào cản chính:
• - Tiếng ồn: làm cho bạn mất tập trung, nghe
không rõ hoặc không nghe thấy
• - Môi trường: cách bày trí văn phòng có thể làm phân tán tư tưởng, làm cho người nghe không tập trung
• - Ngôn ngữ: khi sử dụng ngôn ngữ, có thể xảy ra tình trạng không hiểu hoặc hiểu sai vấn đề mà đối tác truyền đạt
17
Trang 18• - Tình cảm/cảm xúc: nếu chúng ta đang bực tức
về một điều gì đó hoặc có những tình cảm/ ấn
tượng về đối tác giao tiếp có thể dẫn đến trình
trạng không nghe thấy những điều họ muốn nói
•- Các mối quan hệ quyền lực quy định kênh
truyền thông: nếu thông tin phải truyền qua nhiều cấp trung gian mới tới được người cần nhận thì có thể xảy ra tình trạng thông tin bị biến dạng
•- Văn hóa tổ chức: một người mới chưa hiểu và thích nghi được với văn hóa tổ chức thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong giao tiếp…
Trang 19Muốn truyền đạt thông tin một cách hiệu quả thì
người gửi thông tin phải trả lời thấu đáo 6 câu
hỏi sau đây:
•- What? Truyền thông cái gì?
•- Why? Tại sao lại phải truyền thông tin đó?
•- Who? Đối tượng truyền tin là ai?
•- When? Việc truyền tin được thực hiện khi nào là
Trang 20• Ngoài ra, thông điệp chuyển đi phải chính xác, rõ ràng, ngắn gọn.
• Cần lưu ý: trao đổi thông tin là quá trình 2
chiều nên người gửi thông tin phải luôn
theo dõi những thông tin phản hồi từ đối tác giao tiếp, để kịp thời điều chỉnh quá
trình truyền tin sao cho hiệu quả hơn.
Trang 21Để nhận tin hiệu quả người nhận thông tin cũng
cần trả lời chính xác 6 câu hỏi sau:
•- What? Thông tin đối tác truyền đi là gi?
•- Why? Tại sao họ truyền thông tin đó?
•- Who? Ai là người gửi thông tin?
•- When? Thông tin đó được gửi đi khi nào?
•- Where? Thông tin được chuyển từ đâu?
• - How? Thông tin được chuyển đi bằng cách
nào?
•Trong quá trình nhận tin phải biết gạt bỏ những mặc cảm, thành kiến, cố gắng tìm ra những ý
đúng, lẽ phải của đối tác Muốn thế khi nhận tin
cần phải biết tự chủ và kiềm chế cảm xúc của
mình
21
Trang 222.2 Các yếu tố cấu thành hoạt động
giao tiếp
• 1 Sender – Người gửi thông điệp.
• 2 Message: Thông điệp.
• 3 Channel: Kênh truyền thông điệp.
• 4 Receiver: Người nhận thông điệp.
• 5 Feedback: Những phản hồi.
• 6 Context: Bối cảnh.
Trang 232.2.1 Sender – Người gửi thông điệp
Người gửi thông điệp giỏi – là người giao tiếp tốt
Tạo được sự tin tưởng
Thông qua hiểu
biết về chủ đề
câu chuyện, nội
dung thông điệp
Thông qua Hiểu biết về người
tiếp nhận (người nghe)
Thông qua Hiểu biết về bối cảnh truyền đạt thông điệp
Trang 242.2.2 Message: Thông điệp
Thông điệp
Yếu tố TRÍ TUỆ (Xem xét tính hợp lý)
Yếu tố TÌNH CẢM (Xem xét những thay đổi trong suy nghĩ, hành động)
Trang 252.2.3 Channel: Kênh truyền thông điệp
Trang 262.2.4 Receiver: Người nhận thông điệp
- Những thông điệp được gửi sau đó sẽ đến người
nhận Người gửi sẽ trông chờ những phản hồi
từ thông điệp mà họ đã đưa ra cho người nhận
- Suy nghĩ và tình cảm của người nhận sẽ ảnh
hưởng đến cách họ hiểu và phản hồi thông điệp người gửi như thế nào vì họ cùng tham gia quá trình giao tiếp
- Hãy dự đoán trước những phản ứng có thể xảy
ra cho người nhận thông điệp để có cách xử lý hợp lý
Trang 272.2.5 Feedback: Những phản hồi
- Người tiếp nhận sẽ có những phản hồi, bằng lời
nói hay bằng hình thức khác đối với thông điệp của người gửi
- Hãy chú ý thật kỹ đến những phản hồi này bởi nó
thể hiện rõ ràng nhất việc người tiếp nhận thông điệp có hiểu chính xác thông điệp đã được gửi hay không
2.2.6 Context: Bối cảnh
- Không gian mà thông điệp được truyền đi chính là
bối cảnh Nó có thể bao gồm yếu tố môi trường xung quanh hay rộng hơn là nền văn hóa
Trang 282.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
của HĐ Giao tiếp
• Thái độ, tình cảm người nghe, người nói
• Kiến thức, kinh nghiệm người nghe, nói
• Nhiều tầng nấc trung gian và các mối quan hệ
• Văn hóa của tổ chức, tập thể
• Từ ngữ được sử dụng khi giao tiếp
• Môi trường: điều kiện xung quanh, Tiếng ồn…
Trang 292.4 Các yếu tố để giao tiếp có hiệu quả
1 XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH GT: Bạn GT để được gì?
2 ĐỐI TƯỢNG GIAO TIẾP: Bạn GT với ai?
3 NỘI DUNG GIAO TIẾP: Bạn sẽ nói cái gì?
4 PHƯƠNG PHÁP GIAO TIẾP: Bạn sẽ GT bằng cách nào?
5 THỜI GIAN GIAO TIẾP: Bạn sẽ GT khi nào?
6 ĐỊA ĐIỂM GIAO TIẾP: Bạn sẽ GT ở đâu?
29
Trang 303 Chức năng giao tiếp
3.1 Nhóm chức năng xã hội của giao tiếp
• Chức năng thông tin, tổ chức: giữa các thành viên của nhóm – tổ cần trao đổi thông tin với nhau
• Chức năng điều khiển / ảnh hưởng lẫn nhau: trong
quá trình giao tiếp, người ta thường sử dụng các phương pháp: ám thị, thuyết phục, áp lực nhóm
• Để tác động tới người khác, nhằm điều khiển đối tác làm theo ý muốn của mình Các nhân viên bán hàng thuyết phục người tiêu dùng mua sản phẩm của tổ chức mình.
Trang 311 Chức năng phối hợp hành động: tổ chức chỉ có
thể hoạt động hiệu quả một khi các bộ phận chức năng phối hợp hoạt động với nhau một cách nhịp nhàng, và điều đó có thể thực hiện được nhờ con đường giao tiếp.
2 Chức năng động viên, kích thích trong quá trình
giao tiếp, con người tạo ra những cảm xúc,
khuyến khích hành động của đối tác giao tiếp Vì vậy, các nhà quản trị bên cạnh việc sử dụng
những biện pháp hành chính, mệnh lệnh để tác
động đến nhân viên của mình, còn sử dụng các biện pháp động viên, khuyến khích về vật chất và tinh thầnđể tạo ra những cảm xúc tốt đẹp, bầu
không khí làm việc tốt, để đạt được những hiệu
quả cao trong công việc.
31
Trang 323.2 Nhóm chức năng tâm lý của
giao tiếp
• Chức năng cân bằng cảm xúc: chỉ có trong
giao tiếp con người mới tìm được sự đồng cảm, cảm thông và giải tỏa được cảm xúc của mình
• Chức năng tạo lập mối quan hệ: giao tiếp làm
cho con người chia sẻ thông tin với mọi người xung quanh, xích lại gần nhau hơn, tạo lập các mối quan hệ, làm cho cuộc sống tốt đẹp
Trang 33• Chức năng phát triển nhân cách: thông qua
quá trình giao tiếp, các tiêu chuẩn đạo đức, tinh thần trách nhiệm, nghĩa vụ, tính trung thực, lòng vị tha, tình nghĩa… được hình thành qua giao tiếp, con người không chỉ biết đánh giá người khác mà còn đánh giá được chính bản thân mình, biết được điểm mạnh, điểm yếu và không ngừng phấn đấu vươn lên
33
Trang 344 Ý nghĩa của hoạt động giao tiếp
4.1 Giao tiếp là quá trình nhận thức lẫn nhau
4.1.1 Nhận thức người khác: Nhận thức người
khác có nghĩa là nhận thức những dấu hiệu bên ngoài, những mối tương quan giữa chúng với các đặc điểm tâm lý bên trong của người đó, và trên
cơ sở này giải thích hành vi của họ Như vậy,
khía cạnh nhận thức của giao tiếp bao hàm quá trình hình thành hình ảnh về người khác, xác định các thuộc tính tâm lý và đặc điểm hành vi của
người đó thông qua các dấu hiệu bên ngoài.
Trang 35– Bối cảnh giao tiếp (diễn ra nhận thức)
35
Trang 364.1.2 Nhận thức bản thân
• Tự nhận thức là quá trình trong đó mỗi
chúng ta xây dựng cho mình một khái
niệm hay hình ảnh về bản thân Việc tạo
Trang 38• Khu vực I – Khu vực CHUNG hay còn gọi là khu vực mở tương ứng với những gì mà chúng ta
biết về mình và người khác cũng biết về chúng
ta
• Khu vực II – khu vực MÙ tương ứng với những
gì mà chúng ta không biết được về mình, nhưng người khác lại biết về chúng ta Có những cái mà chúng ta không biết về bản thân mình vì người khác không tự nguyện chia sẽ thông tin phản hồi hoặc không giao tiếp với ta, hoặc có thể là ở đó
có những thông tin về hành vi thành lời hoặc
không thành lời nhưng chúng ta không thèm đếm xỉa đến chúng
Trang 39• Khu vực III – khu vực RIÊNG tương ứng với
những gì mà chỉ chúng ta biết về mình còn
người khác không biết Nó có thể được coi là
riêng vì trong giao tiếp chúng ta không cởi mở
để bộc lộ với người khác
• Khu vực IV – khu vực KHÔNG NHẬN BIẾT
ĐƯỢC tương ứng với những gì mà cả chúng ta lẫn người khác không biết, thông thường bao
gồm lĩnh vực vô thức và tiềm thức
• Mỗi một khu vực có thể được mở rộng hay bị
thu hẹp phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố trong giao tiếp:
39
Trang 40• Để có sự cởi mở trong giao tiếp cần :
– + Phải hiểu biết về mình
– + Chấp nhận bản thân
– + Phải tạo được niềm tin
Trang 414.2 Giao tiếp là quá trình tác động qua
lại ảnh hưởng lẫn nhau
4.2.1 Sự lây lan tâm lý
• Lây lan tâm lý là quá trình truyền tỏa trạng thái, cảm xúc từ cá thể này sang cá thể khác ở cấp
độ tâm sinh lý nằm ngoài sự tác động của ý
thức Nói một cách khác, lây lan tâm lý là quá
trình mà trong đó một người này tự đưa mình
vào trạng thái tâm lý của người khác một cách
vô thức
– Cơ chế lây lan từ từ
– Cơ chế bùng nổ
41
Trang 424.2.2 Ám thị trong giao tiếp
• Ám thị là dùng lời nói, việc làm, hành vi cử chỉ tác động vào tâm lý của một cá nhân hoặc một nhóm người nhằm làm cho họ tiếp thu thông tin
mà không có sự phê phán
• Hiệu suất của ám thị: Muốn đạt được mục đích của ám thị phải xem xét các yếu tố:
– Tuổi tác
– Một số yếu tố tâm lý xã hội
– Đặc điểm nhân cách của người bị ám thị
Trang 434.2.3 Hiện tượng áp lực nhóm
• Tính a dua được nhận thấy khi biểu hiện xung đột giữa ý kiến của cá nhân và ý kiến của nhóm, khắc phục xung đột dẫn đến có lợi cho nhóm
Có thể chia a dua là 2 loại : a dua hình thức và a dua thực tâm
• Tính áp lực nhóm phụ thuộc những yếu tố sau :
– Những đặc trưng của cá nhân
– Những đặc trưng của nhóm là chủ thể tạo ra
áp lực
– Mối quan hệ giữa cá nhân với nhóm
– Bối cảnh
43
Trang 444.2.4 Bắt chước
• Bắt chước là sự mô phỏng, tái tạo, lặp lại các
hành động, hành vi, tâm trạng, cách thức suy
nghĩ, ứng xử của một người hay nhóm người
nào đó
• Các quy luật bắt chước :
– Việc bắt chước được thực hiện từ bản chất
đến hình thức,
– Tinh thần tôn giáo trước rồi mới bắt chước
các nghi lễ, nghi thức sau,
– Những người thấp hơn trong bậc thang xã hội bắt chước những người cao hơn