1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 8: KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

97 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 335,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tỷ giá hối đoái tăng: + Tôm VN trên đất Mỹ trở nên rẻ hơn → Mỹ sẽ mua nhiều tôm VN hơn → xuất khẩu của VN tăng → cung ngoại tệ tăng + Máy tính của Mỹ ở VN trở nên mắc hơn → VN mua m

Trang 1

CHƯƠNG 8: KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

Trang 2

Thời lượng: 8 tiết

Tài liệu tham khảo:

- Kinh tế vĩ mô, TS Nguyễn Như Ý, trường Đại học Kinh tế

thành phố Hồ Chí Minh, NXB Tổng Hợp TH.HCM, 2011, trang

223 – 245.

- Kinh tế vĩ mô, TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư, trường Đại

học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, NXB Phương Đông, 2006, trang 185 – 212.

- Kinh tế vĩ mô, TS Dương Tấn Diệp, trường Đại học Kinh tế

thành phố Hồ Chí Minh, NXB Thống Kê, 1999, trang 338 – 387.

-Kinh tế học vĩ mô, David Begg, Stanley Fischer and Rudiger

Dornbusch, Nhóm giảng viên Khoa Kinh tế học, trường Đại học Kinh tế quốc dân dịch, NXB Thống Kê, 2008, trang 208 – 223.

Trang 4

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 5

I Lý thuyết về lợi thế trong thương mại quốc tế

1 Thuyết lợi thế 1 chiều của phái Trọng thương

Các nhà kinh tế Trọng thương (thế kỷ 16-17) cho rằng trong thương mại quốc tế, một quốc gia chỉ được lợi khi một quốc gia khác bị thiệt

Tổng lợi ích của các quốc gia không thay đổi mà chỉ chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác

Trang 6

Lợi thế thuộc về các quốc gia có xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu (cán cân thương mại thặng dư)

Hạn chế: không phù hợp với thực tế (nếu các quốc gia đều xuất khẩu thì ai sẽ nhập khẩu)

Trang 7

2 Thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Theo Adam Smith (thế kỷ 18), lợi thế tuyệt đối của 1 nước thể hiện ở chỗ nước đó có khả năng sản suất 1 loại hàng hóa với chi phí sản xuất thấp hơn so với nước khác

Trang 8

Ví dụ: giả sử gạo và vải sản xuất ở VN và Nhật có chất

lượng như nhau, chi phí sản xuất quy về giờ công lao động như sau:

Vải (giờ/mét) Gạo (giờ/kg)

Trang 9

Ta thấy:

- Việt Nam có lợi thế tuyệt đối về gạo

- Nhật có lợi thế tuyệt đối về vải

Nếu VN chỉ sản xuất gạo, Nhật chỉ sản xuất vải hai nước đem trao đổi với nhau thì cả 2 cùng có lợi

Trang 10

Ưu điểm: giải thích được vì sao có sự buôn bán

giữa các nước

Hạn chế: không giải thích được tại sao 1 nước kém

phát triển, không có lợi thế tuyệt đối vẫn tích cực tham gia thương mại quốc tế

Trang 11

3 Thuyết lợi thế tương đối của David Ricardo

Theo David Ricardo (thế kỷ 19), một nước có lợi thế tương đối so với nước khác nếu sản xuất hàng hóa rẻ hơn khi so sánh qua 1 hàng hóa khác

Nguồn gốc của lợi thế tương đối chính là sự khác nhau trong tỷ lệ trao đổi giữa 2 hàng hóa ở 2 nước

Ưu điểm: giải thích được nguyên nhân các hoạt động

thương mại quốc tế diễn ra hiện nay

Trang 12

Ví dụ: số giờ lao động để sản xuất ra gạo và vải ở

Việt Nam và Nhật như sau:

Vải (giờ/mét) Gạo (giờ/kg)

Trang 13

Như vậy, mặc dù Việt Nam không có lợi thế tuyệt đối ở cả

2 mặt hàng nhưng Việt Nam vẫn có lợi thế tương đối về gạo

Trang 14

II Tỷ giá hối đoái

1 Khái niệm

Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài

Ký hiệu: e

Trang 15

Cách thể hiện tỷ giá hối đoái:

+ Lấy đồng nội tệ làm chuẩn: tỷ giá hối đoái là lượng ngoại tệ nhận được khi đổi 1 đơn vị ngoại tệ

VD: 1 VND = 1/20.000 USD ta nói tỷ giá hối đoái

Trang 16

Ở Việt Nam thường sử dụng cách thứ 2 để gọi tỷ giá hối đoái Theo đó khi ta nói tỷ giá hối đoái tăng (e tăng)

có nghĩa là đồng ngoại tệ tăng giá tức nội tệ giảm giá và ngược lại

Trang 17

2 Thị trường ngoại hối

Diễn tả việc mua bán, trao đổi đồng tiền giữa các quốc gia bằng tiền mặt hay chuyển khoản Trên thị trường ngoại hối cũng có cung và cầu ngoại tệ

Trang 19

FC 0

SFC

Trang 20

- Vốn đầu tư nước ngoài tăng: cung ngoại tệ tăng (SFC dịch chuyển sang phải)

- Kiều hối từ nước ngoài về tăng: cung ngoại tệ tăng (SFC dịch chuyển sang phải)

Trang 22

FC 0

DFC

Trang 23

Ví dụ: Giả sử Việt Nam xuất khẩu tôm sang Mỹ và

nhập khẩu máy tính từ Mỹ về VN Giá tôm là 250.000 VND/kg và giá máy tính là 1000 USD Nếu mức giá không đổi nhưng tỷ giá hối đoái tăng từ 20.000 VND/USD lên 25.000VND/USD ta có bảng sau:

Trang 24

Tỷ giá hối đoái e

Trang 25

Khi tỷ giá hối đoái tăng:

+ Tôm VN trên đất Mỹ trở nên rẻ hơn → Mỹ sẽ mua nhiều tôm VN hơn → xuất khẩu của VN tăng → cung ngoại tệ tăng

+ Máy tính của Mỹ ở VN trở nên mắc hơn → VN mua máy tính ít hơn → Nhập khẩu của VN giảm → cầu ngoại tệ giảm

Khi tỷ giá hối đoái giảm: ngược lại

Trang 26

c Cân bằng cung cầu trên thị trường ngoại hối

Điều kiện cân bằng: SFC = DFC

e

FC 0

DFC

SFC

Trang 27

Tỷ giá hối đoái cân bằng là tỷ giá mà tại đó cung ngoại tệ bằng cầu ngoại tệ

Khi đường cung hay cầu ngoại tệ dịch chuyển, tỷ giá hối đoái cân bằng sẽ thay đổi

Tuy nhiên tỷ giá hối đoái có thay đổi hay không còn phụ thuộc vào cơ chế tỷ giá hối đoái của NHTW

Trang 28

3 Tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại

Tỷ giá hối đoái tăng → đồng nội tệ giảm giá → hàng hóa trong nước rẻ hơn tương đối so với hàng hóa nước ngoài → người nước ngoài có xu hướng mua hàng trong nước nhiều hơn, người trong nước muốn mua hàng của nước ngoài ít hơn → xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm → cán cân thương mại thặng dư

Trang 29

Ví dụ: Giả sử Việt Nam xuất khẩu tôm sang Mỹ với

giá trong nước là 220.000VND/kg và nhập khẩu máy tính từ Mỹ với giá 400USD/cái

Tỷ giá hối đoái trên thị trường đang là 20.000VND/USD

Vậy người Mỹ sẽ mua tôm Việt Nam với giá 11USD/kg và người Việt Nam mua máy tính của Mỹ với giá 8.000.000VND/cái

Trang 30

Nếu tỷ giá hối đoái tăng lên 22.000VND/USD, với tỷ giá này giá tôm Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ sẽ là 10USD/kg, rẻ hơn giá tôm lúc trước → người Mỹ sẽ tiêu dùng tôm của Việt Nam nhiều hơn → xuất khẩu tôm tăng Đồng thời, người Việt Nam phải mua máy tính của

Mỹ với giá 8.800.000VND/cái, mắc hơn giá ban đầu → nhập khẩu máy tính giảm

Chính vì thế cán cân thương mại của Việt Nam sẽ có khuynh hướng thặng dư

Tỷ giá hối đoái giảm thì ngược lại (SV tự giải thích)

Trang 31

4 Các tỷ giá hối đoái

a Tỷ giá hối đoái cố định

- Là loại tỷ giá hối đoái được quyết định bởi NHTW

- NHTW cam kết duy trì tỷ giá hối đoái bằng cách dùng dự trữ ngoại tệ và các chính sách kinh tế khác để can thiệp vào thị trường ngoại hối khi cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối thay đổi

Trang 32

Ví dụ: tỷ giá hối đoái cố định ở Việt Nam là e =

20.000 VND/USD Do thị trường thế giới thay đổi, nhu cầu xuất khẩu của VN tăng cao → cung ngoại tệ tăng

→ SFC dịch chuyển sang phải → e có xu hướng giảm NHTW muốn duy trì tỷ giá hối đoái → dùng nội

tệ để mua ngoại tệ → cung ngoại tệ giảm → e tăng lại như mức ban đầu

Trang 33

Khó khăn:

+ NHTW phải có lượng dự trữ nội tệ và ngoại tệ lớn tương xứng với quy mô thương mại quốc tế tăng lên nhanh chóng

+ Tỷ lệ tăng về xuất khẩu và nhập khẩu và tỷ lệ lạm phát ở các nước rất khác nhau gây nên những thay đổi dài hạn về giá trị tương đối của tiền tệ

+ Hiện tượng đầu cơ khi 1 đồng tiền được đánh giá quá cao hoặc quá thấp so với giá trị hiện tại của nó

Trang 34

b Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn (tỷ giá linh hoạt)

Là loại tỷ giá được quyết định bởi cung và cầu trên thị trường

Cung và cầu ngoại tệ thay đổi đến đâu tỷ giá sẽ thay đổi tương ứng đến đó theo mức cân bằng trên thị trường Chính phủ không cần phải quan tâm đến việc điều hòa lượng cung và cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

Trang 35

Ví dụ: Lúc đầu tỷ giá cân bằng trên thị trường là e1

tương ứng với giao điểm giữa đường cung DFC và đường cầu SFC

Giả sử thu nhập tăng, người Việt Nam mua hàng hóa của Mỹ nhiều hơn làm cho cầu ngoại tệ tăng, đường cầu ngoại tệ dịch chuyển sang phải, tỷ giá tăng từ e1 lên e2như sơ đồ hình 1, lúc này đồng nội tệ bị giảm giá

Trang 36

FC0

Trang 37

Giả sử nhờ các chính sách khuyến khích đầu tư trong nước mà các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nhiều hơn, làm cung ngoại tệ tăng, đường cung ngoại tệ dịch chuyển sang phải, tỷ giá hối đoái giảm từ e1 xuống e2 như trong hình 2, lúc này động nội

tệ có giá hơn

Trang 38

FC0

Trang 39

c Tỷ giá hối đoái thả nổi không hoàn toàn (tỷ giá thả nổi có quản lý)

- Là sự kết hợp giữa tỷ giá hối đoái thả nổi và tỷ giá

Trang 40

5 Tỷ giá hối đoái và sức cạnh tranh quốc tế

5.1 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (nominal foreign

exchange rate): là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài

Tỷ giá hối đoái mà ta khảo sát trên đây là tỷ giá hối đoái danh nghĩa, khi tỷ giá danh nghĩa tăng lên xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, lúc đó ta nói sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước tăng lên (so với hàng hóa nước ngoài)

Trang 41

Ví dụ: Tôm Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ với giá

trong nước là 240.000 VND/kg, với tỷ giá hối đoái danh nghĩa e = 20.000VND/USD thì người Mỹ mua tôm với giá 12USD/kg

Nếu tỷ giá danh nghĩa tăng lên e = 24.000VND/USD thì giá tôm lúc này còn 10USD/kg, rẻ hơn lúc trước vì thế sức cạnh tranh của tôm Việt Nam sẽ tăng lên

Trang 42

Tuy nhiên, điều đó chỉ đúng khi tương quan giá

cả hàng hóa giữa 2 nước không thay đổi Nếu tương quan giá cả thay đổi thì đánh giá trên cần phải được xem xét lại, từ đó hình thành khái niệm “tỷ giá hối đoái thực”

Trang 43

5.2 Tỷ giá hối đoái thực (real foreign exchange

rate): là tỷ giá phản ánh tương quan giá cả hàng hóa giữa

2 nước, được tính theo loại tiền của 1 trong 2 nước đó

Nếu chọn đồng nội tệ để tính thì tỷ giá hối đoái thực er được xác định bởi công thức:

er = Giá hàng nước ngoài tính bằng nội tệ

Giá hàng trong nước tính bằng nội tệ

Trang 44

er = Giá hàng nước ngoài tính bằng ngoại tệ x e

Giá hàng trong nước tính bằng nội tệ

Trang 45

Đặt P: giá hàng hóa trong nước tính bằng nội tệ

P*: giá hàng hóa nước ngoài tính bằng ngoại tệ

Ta có thể viết lại công thức như sau:

P

Yếu tố quyết định sức cạnh tranh của hàng hóa 1 nước được quyết định bởi tỷ giá hối đoái thực chứ không phải tỷ giá hối đoái danh nghĩa

Trang 46

Ví dụ:

Lấy lại ví dụ trên, giả sử khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên e=24.000VND/USD đồng thời giá tôm trong nước cũng tăng lên 288.000VND/kg thì người Mỹ vẫn mua tôm với giá 12USD/kg, như vậy khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng nhưng sức cạnh tranh của hành hóa trong nước không tăng

Trang 47

Nếu giá tôm trong nước tăng lên 312.000VND/kg lúc này người Mỹ phải mua tôm với giá 13USD/kg, mắc hơn so với lúc trước, người Mỹ sẽ mua tôm ít lại, lúc này sức cạnh tranh của tôm Việt Nam đã giảm xuống.

Trang 48

Trong ví dụ trên ta thấy, mặc dù tỷ giá danh nghĩa tăng lên nhưng tỷ giá hối đoái thực giảm xuống đã làm cho sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước giảm.

Vậy, tỷ giá hối đoái thực tăng sẽ làm tăng sức

cạnh tranh, tỷ giá hối đoái thực giảm sẽ làm giảm sức cạnh tranh của hàng trong nước

Trang 49

III Cán cân thanh toán

1 Khái niệm

Cán cân thanh toán (balance of payment) phản ánh toàn bộ lượng tiền giao dịch giữa một nước với phần còn lại của thế giới

Ở Việt Nam cán cân thanh toán thường được hạch toán theo đồng đôla Mỹ Vì thế ta có thể hiểu cán cân thanh toán phản ánh toàn bộ lượng ngoại tệ đi vào và đi

ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

Trang 50

2 Kết cấu của cán cân thanh toán

a Phương pháp hạch toán trên cán cân thanh toán:

Luồng tiền từ nước ngoài đi vào trong nước thì ghi bên có và ghi dấu (+)

Luồng tiền từ trong nước đi ra nước ngoài thì ghi bên nợ và ghi dấu (-)

Chênh lệch giữa luồng tiền đi vào và đi ra thường được gọi là tài khoản “ròng”

Trang 51

Cán cân thanh toán của Việt Nam đã có sự chuyển

vị thế quan trọng, từ thâm hụt trong 2 năm 2009, 2010 sang vị thế thặng dư trong năm 2011 và tiếp tục giữ vị thế thặng dư trong quý I, quý II/2012

Trang 52

Theo công bố của Ngân hàng Nhà nước, cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam trong quý I và quý II/2012 như sau (dvt: triệu USD)

Trang 53

b Kết cấu của cán cân thanh toán

Tài khoản vãng lai (current account): ghi lại các

luồng thu nhập đi vào và đi ra khỏi quốc gia, bao gồm:

- Xuất khẩu ròng NX

- Thu nhập ròng từ nước ngoài NIA

- Chuyển nhượng ròng: chênh lệch giữa thu nhập

do nhận chuyển nhượng và thu nhập chuyển nhượng cho nước ngoài (viện trợ, bồi thường chiến tranh, quà biếu…)

Trang 54

Tài khoản vốn (capital account): ghi lại các

luồng vốn đi vào và đi ra khỏi quốc gia, bao gồm:

- Đầu tư ròng (vốn để mua nhà máy, cổ phiếu của các công ty…)

- Giao dịch tài chính ròng (vốn để gởi ngân hàng, mua công trái chính phủ nước ngoài hay trực tiếp vay mượn từ bên ngoài…)

Trang 55

Sai số thống kê (còn gọi là hạn mục cân đối – balancing item): điều chỉnh những phần sai sót mà quá

trình thống kê gặp phải

Cán cân thanh toán =

Tài khoản vãng lai + Tài khoản vốn + Sai số thống kê

Trang 56

Cán cân thanh toán thặng dư khi nó mang dấu dương (+): luồng tiền đi vào nhiều hơn đi ra

Cán cân thanh toán thâm hụt khi nó mang dấu âm (-): luồng tiền đi ra nhiều hơn đi vào

Cán cân thanh toán cân bằng khi nó bằng 0: luồng tiền đi vào bằng đi ra

Trang 57

Tài trợ chính thức: là khoản ngoại tệ dự trữ mà

NHTW bán ra hoặc mua vào nhằm điều chỉnh cán cân thanh toán khi nó thặng dư hay thâm hụt

Tài trợ chính thức luôn luôn mang dấu ngược với dấu của kết toán chính thức Điều đó có nghĩa là: nếu ngoại tệ được bán ra khỏi NHTW thì ghi dấu (+), nếu ngoại tệ được NHTW mua vào thì ghi dấu (-)

Trang 58

c Cán cân thanh toán và tỷ giá hối đoái:

Trong cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn:

Thặng dư hay thâm hụt cán cân thanh toán sẽ làm thay đổi tỷ giá hối đoái

Sự thay đổi tỷ giá hối đoái lại có tác dụng đưa cán cân thanh toán quay về trạng thái cân bằng

Trang 59

Ví dụ: Giả sử cán cân thanh toán của Việt Nam

đang cân bằng, chính phủ có những chính sách đặc biệt thu hút đầu tư nước ngoài → đầu tư vào Việt Nam tăng

→ tài khoản vốn tăng→ cán cân thanh toán thặng dư

Vì cung ngoại tệ tăng → tỷ giá hối đoái giảm → xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng → tài khoản vãng lại giảm → cán cân thanh toán có xu hướng trở lại trạng thái cân bằng

Trang 60

Trong cơ chế tỷ giá cố định:

Khi cán cân thanh toán thặng dư hay thâm hụt, NHTW đưa ra khoản tài trợ chính thức để giữ cho tỷ giá hối đoái không thay đổi

Trang 61

Khi cán cân thanh toán thâm hụt → tỷ giá hối đoái có khuynh hướng tăng → NHTW bán ngoại tệ

ra bổ sung lượng ngoại tệ thiếu hụt → tài trợ chính thức là số dương

Khi cán cân thanh toán thặng dư → tỷ giá hối đoái có khuynh hướng giảm → NHTW mua ngoại tệ vào thu bớt lượng ngoại tệ dư thừa → tài trợ chính thức là số âm

Trang 62

VI Chính sách ngoại thương

1 Chính sách gia tăng xuất khẩu

Xuất khẩu là 1 thành phần trong tổng cầu, khi xuất khẩu tăng 1 lượng ∆X làm tổng cầu tăng một lượng ∆AD

= ∆X, từ đó sản lượng cũng sẽ tăng 1 lượng

∆Y = k∆AD = k∆X

Như vậy chính sách này có tác dụng thúc đẩy sản lượng, tăng công ăn việc làm, giảm thất nghiệp cho quốc gia

Trang 63

Đối với cán cân thương mại: khi sản lượng tăng ∆Y

thì nhập khẩu cũng tăng theo

Trang 64

Khi nào điều kiện k.Mm < 1

xảy ra?

Vậy chính sách gia tăng xuất khẩu chỉ giúp cải thiện

cán cân thương mại khi k.Mm < 1

Trang 66

Nếu hàm đầu tư không phụ thuộc vào sản lượng, tức

Im = 0:

Ta có 0 < Cm < 1

0 < (1 – Tm) < 1

→ 1 – Cm (1 – Tm) > 0

→ k.Mm < 1 là điều luôn luôn đúng

Nếu hàm đầu tư phụ thuộc vào sản lượng, tức Im ≠ 0 thì sẽ xảy ra 3 trường hợp như trên

0 < Cm (1 – Tm) < 1

Trang 67

Ví dụ: Cho một nền kinh tế với các hàm số sau (dvt)

Trang 68

2 Chính sách hạn chế nhập khẩu:

Quan niệm phổ biến cho rằng nhập khẩu làm mất việc làm trong nước vì 1 phần lượng cầu được đáp ứng bởi hàng ngoại nhập

Vì vậy, nếu ta giảm bớt lượng hàng nhập khẩu thay bằng sản xuất trong nước sẽ làm tăng công ăn việc làm đồng thời cải thiện được cán cân thương mại

Ngày đăng: 21/12/2021, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: cầu ngoại tệ tăng làm tỷ giá tăng - CHƯƠNG 8: KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
Hình 1 cầu ngoại tệ tăng làm tỷ giá tăng (Trang 36)
Hình 2: cung ngoại tệ tăng làm tỷ giá giảm - CHƯƠNG 8: KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
Hình 2 cung ngoại tệ tăng làm tỷ giá giảm (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w