1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hoa 9 Tiet 7 Tuan 4

2 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 27,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại.. - Viết các phương trình chứng minh tính chất của axit H2SO4 đặc, nóng.[r]

Trang 1

Tuần 4 Ngày soạn: 08/09/2018

Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU Sau bài này học sinh phải:

1 Kiến thức Biết được:

- Tính chất H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước)

- Nhận biết được axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat

2 Kỹ năng

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại

- Viết các phương trình chứng minh tính chất của axit H2SO4 đặc, nóng

- Nhận biết được dung dịch axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit H2SO4 trong phản ứng

3.Thái độ: Biết được sự phong phú của hoá học, từ đó khẳng định sự yêu thích môn học.

4 Trọng tâm

- Tính chất riêng của H2SO4

- Nhận biết được axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat

5 Năng lực cần hướng đến

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán, năng lực thực hành hóa học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên và học sinh

a Giáo viên

- Hoá chất: H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, dd BaCl2, Na2SO4, Cu, bông tẩm NaOH, đường saccarozơ

- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút, cốc, giá sắt

b Học sinh: Học bài, xem trước nội dung của bài.

2 Phương pháp: Phương pháp đàm thoại - Thảo luận nhóm – Trực quan.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Nêu tính chất hóa học của H2SO4 loãng? Viết PTHH minh họa

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’): Chúng ta đã biết H 2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh. Nhưng H2SO4 đặc có những tính chất nào khác không? Cách nhận biết axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat khi bị mất nhãn như thế nào ?

b Các ho t đ ng chínhạ ộ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Axit H 2 SO 4 đặc có những tính chất hoá học riêng nào? (20’)

- GV: Làm thí nghiệm: Lấy 2 ống

nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm

một ít lá đồng nhỏ Rót vào ống

nghiệm 1, 1ml dd H2SO4 loãng

Rót vào ống nghiệm 2, 1ml H2SO4

đặc Đun nóng nhẹ cả 2 ống

nghiệm

- HS: Quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm và nhận xét:

+ Ống 1: Không có hiện tượng → H2SO4 loãng không tác dụng với Cu

+ Ống 2: Có khí không màu, mùi hắc thoát ra, dung dịch có

II Tính chất hoá học H 2 SO 4

2 H 2 SO 4 đặc (H 2 SO 4đ )

a Tác dụng với kim loại 2H2SO4đ + Cu t 0

  CuSO4 + SO2 +2H2O H2SO4đ + KL Muối sunfat+ H2O + không giải

Trang 2

- GV: Yêu cầu HS quan sát hiện

tượng rút ra nhận xét

- GV: Giới thiệu sản phẩm và yêu

cầu HS viết PTHH xảy ra

- GV: Giới thiệu ngoài Cu, H2SO4

đặc còn tác dụng với nhiều kim

loại → muối sunfat, nước và

không giải phóng khí H2

- GV làm TN: Cho một ít đường

vào đáy cốc thuỷ tinh Đổ vào cốc

ít H2SO4 đặc

- GV: Chất rắn màu đen là

cacbon (do H2SO4 đặc hút nước)

Sau đó 1 phần C sinh ra lại bị

H2SO4 đặc oxi hoá mạnh

SO2, CO2 gây sủi bọt trong cốc

làm C dâng lên khỏi miệng cốc

- GV lưu ý HS phải hết sức cẩn

thận khi sử dụng H2SO4 đặc

màu xanh lam → H2SO4 đặc tác dụng với Cu

- HS: Viết PTHH 2H2SO4đ+Cu t 0

 CuSO4 +SO2+2H2O

- HS: Chú ý nghe

- HS: Màu trắng của đường dần chuyển thành màu vàng, nâu, đen Phản ứng toả nhiệt

- HS: Lắng nghe

- HS: Ghi nhớ

phóng H2

b Tính háo nước C12H22O11 H SO 2 4đ

2C

Hoạt động 2: Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat (10’)

- GV: Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm: Nhỏ 1 giọt dd BaCl2

(hoặc Ba(NO3)2; Ba(OH)2) vào

mỗi ống nghiệm đựng dd H2SO4

và Na2SO4

- GV : Nhận xét

- GV: Gốc sunfat =SO4 kết hợp

với nguyên tố Ba tạo kết tủa màu

trắng là BaSO4

- GV: Vậy muốn nhận biết H2SO4

và dung dịch muối sunfat ta dùng

thuốc thử gì ?

- HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát, nêu hiện tượng, viết PTPƯ

- HS: Lắng nghe, ghi vở

- HS: Chú ý lắng nghe

- HS: Dung dịch BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2

V Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat

H2SO4+BaCl2 BaSO4+2 HCl

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 +

2NaCl Dung dịch BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 được dùng làm thuốc thử nhận biết axit sunfuric và dung dịch muối sunfat

4 Củng cố (6’) (Phụ đạo học sinh yếu, kém)

BT1: Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4 Hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết các PTHH

BT2: GV hướng dẫn học sinh làm bài tập: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch axit sunfuric loãng Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí hidro (đktc)

a Viết PTHH

b Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng

c Tính nồng độ mol của dung dịch axit sunfuric đã dùng

5 Nhận xét – Dặn dò (2’)

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh

- Dặn dò về nhà: + Làm bài tập 3, 5, 7 SGK/19

+ Ôn bài, chuẩn bị luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày đăng: 21/12/2021, 06:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w