Kỹ năng - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại.. - Viết các phương trình chứng minh tính chất của axit H2SO4 đặc, nóng.[r]
Trang 1Tuần 4 Ngày soạn: 08/09/2016
Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (TT)
I MỤC TIÊU Sau bài này học sinh phải:
1 Kiến thức Biết được:
- Tính chất H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước)
- Nhận biết được axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat
2 Kỹ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại
- Viết các phương trình chứng minh tính chất của axit H2SO4 đặc, nóng
- Nhận biết được dung dịch axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit H2SO4 trong phản ứng
3.Thái độ :
- Biết được sự phong phú của hoá học, từ đó khẳng định sự yêu thích môn học
4 Trọng tâm
- Tính chất riêng của H2SO4
- Nhận biết được axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat
5 Năng lực cần hướng đến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán, năng lực thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh
a Giáo viên
- Hoá chất : H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, dd BaCl2, Na2SO4, Cu, bông tẩm NaOH, đường saccarozơ
- Dụng cụ : Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút, cốc, giá sắt
b Học sinh: Học bài, xem trước nội dung của bài.
2 Phương pháp: Phương pháp đàm thoại - Thảo luận nhóm – Trực quan.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp (1’)
9A3
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS: Nêu TCHH của H2SO4 loãng? Viết PTHH minh họa
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’): Chúng ta đã biết H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh Nhưng H2SO4 đặc có những tính chất nào khác không? Cách nhận biết axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat khi bị mất nhãn như thế nào ?
b Các hoạt động chính
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Axit H 2 SO 4 đặc có những tính chất hoá học riêng nào? (20’)
- GV: Làm thí nghiệm:
Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi
ống nghiệm một ít lá đồng nhỏ
Rót vào ống nghiệm 1, 1ml dd
- HS: Quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm và nhận xét:
+ Ống 1: Không có hiện tượng → H2SO4 loãng không
II Tính chất hoá học H 2 SO 4
2 H 2 SO 4 đặc (H 2 SO 4đ )
a Tác dụng với kim loại 2H2SO4đ + Cu t 0
CuSO4 +
Trang 2H2SO4 loãng Rót vào ống
nghiệm 2, 1ml H2SO4 đặc Đun
nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm
- GV: Yêu cầu HS quan sát
hiện tượng rút ra nhận xét
- GV: Giới thiệu sản phẩm và
yêu cầu HS viết PTHH xảy ra
- GV: Giới thiệu ngoài Cu,
H2SO4 đặc còn tác dụng với
nhiều kim loại → muối sunfat,
nước và không giải phóng khí
H2
- GV làm TN: Cho một ít
đường vào đáy cốc thuỷ tinh
Đổ vào cốc ít H2SO4 đặc
- GV: Chất rắn màu đen là
cacbon (do H2SO4 đặc hút
nước) Sau đó 1 phần C sinh ra
lại bị H2SO4 đặc oxi hoá mạnh
→ SO2, CO2 gây sủi bọt
trong cốc làm C dâng lên khỏi
miệng cốc
- GV lưu ý HS phải hết sức cẩn
thận khi sử dụng H2SO4 đặc
tác dụng với Cu
+ Ống 2: Có khí không màu, mùi hắc thoát ra, dung dịch có màu xanh lam → H2SO4 đặc tác dụng với Cu
- HS: Viết PTHH 2H2SO4đ + Cu t 0
+SO2
+2H2O
- HS: Chú ý nghe
- HS: Màu trắng của đường dần chuyển thành màu vàng, nâu, đen Phản ứng toả nhiệt
- HS: Lắng nghe
- HS: Ghi nhớ
SO2 +2H2O
H2SO4đ + KL → Muối sunfat+ H2O + không giải phóng
H2
b Tính háo nước
C12H22O11 2 4đ
H SO
Hoạt động 2: Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat (10’)
- GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm: Nhỏ 1 giọt dd BaCl2
(hoặc Ba(NO3)2; Ba(OH)2) vào
mỗi ống nghiệm đựng dd
H2SO4 và Na2SO4
- GV : Nhận xét
- GV: Gốc sunfat =SO4 kết hợp
với nguyên tố Ba tạo kết tủa
màu trắng là BaSO4
- GV: Vậy muốn nhận biết
H2SO4 và dung dịch muối
sunfat ta dùng thuốc thử gì ?
- HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát, nêu hiện tượng, viết PTPƯ
- HS: Lắng nghe, ghi vở
- HS: Chú ý lắng nghe
- HS: Dung dịch BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2
V Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat
H2SO4+BaCl2 → BaSO4+2HC l
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 +
2NaCl Dung dịch BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 được dùng làm thuốc thử nhận biết axit sunfuric và dung dịch muối sunfat
4 Củng cố (6’)
BT1 Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4 Hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết các PTHH
BT2 GV hướng dẫn học sinh làm bài tập: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch axit sunfuric loãng Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí hidro (đktc)
a Viết PTHH
b Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng
c Tính nồng độ mol của dung dịch axit sunfuric đã dùng
Hướng dẫn:
- Viết PTHH
- Tính n = ?H 2 (mol)
Trang 3- Từ PTHH, suy ra nFe phản ứng = ? mol Tính mFe = MFe.nFe = ? (g).
- Từ PTHH, suy ra nH SO 2 4= ? (mol) Tính M
n
C =
(Phụ đạo HS yếu, kém)
5 Nhận xét – Dặn dò (2’)
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò về nhà: + Làm bài tập 3, 5, 7 SGK/19
+ Ôn bài, chuẩn bị luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………