1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

DE CUONG ON THI dia li 9 HOC KI I

4 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 333,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thời tiết vụ đông kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau, lạnh khô hay biến động, hiện tương sương muối, sương giá, rét đậm thường xảy ra nếu trồng lúc nước và nhiều loại [r]

Trang 1

SỞ GD&ĐÐT KIÊN GIANG DE CUONG ON THI HQC KII

MÔN: ĐỊA LÝ NỘI DUNG ÔN TẬP

(Tái bản lần thứ 2, có chỉnh lí và bồ sung)

I PHAN BÀI TẬP (Gợi ý vẽ biếu đô)

l) Bai tap 2 trang 33

- _ Vẽ biểu đồ cột chông

- _ Có 2 cột chồng, tương ứng 2 năm

- _ Mỗi cột thể hiện 4 cơ cấu

2) Bài tập I trang 38

- _ Để vẽ biểu đồ tròn, các số liệu phải đưa về 100%

- - Xử lí số liệu: (Chuyển A > 100%)

+ % của A = Tang số x100 (lay ~ sao cho tong lai 100%)

+ Ví dụ: Tính % của cây lương thực 6474,6 (tng s6 14 9040,0):

(6474.6) (9040,0)

- Sau khi xử lí số liệu, vẽ biểu đồ: % A x 3,6 = x° (lấy # sao cho tổng lại 360°)

Ta có: % cua 6474,6 = x100 = 71,6 %

3) Bai tap 3 trang 75

- _ Vẽ biểu đồ cột thường

- _ Số liệu cho Đất nông nghiệp (nghìn ha) và Dân số (iriệu người) Xử lí số liệu dé tính bình

quân đất nông nhiệp (ha/người)

Binh quan dat nong nhigp (ha/ngudi) = page CC

4) Bai tap 3 trang 105

- _ Vẽ biểu đồ thanh ngang

Il PHAN LY THUYET

Câu 1: Ynghia cia nha may thiy dién Hoa Binh:

- Cung cap nguôn điện cho cả nước và cả 3 miễn

- _ Điều hòa khí hậu

- _ Điều tiết nước của các hệ thống sông, hạn chế lũ lụt vào mùa lũ

- _ Cung cấp nước tưới vào mùa khô, chống hạn cho sản xuất nông nghiệp và rửa mặn

- _ Tạo điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản

- _ Phát triển giao thông thủy

- _ Là điểm du lịch mỗi khi du khách đến Hòa Bình

Trang 2

Câu 2: Điêu kiện tự nhiên và tài nguyén thién nhién cua ving nui va trung du Bac Bo:

Núi trung bình và thập Núi cao hiểm trở

° Khí hậu nhiệt đới âm, có mùa | Khí hậu nhiệt đới âm, có mùa

đông ít lạnh hơn đông lạnh

Điều Chu yéu 1a dat feralit > phat triển cây công nghiệp, trông rừng,

kiện tự | Đất đai chăn nuôi

nhiên - Đắt phù sa sản xuất cây lương thực

Tài Khi hau Khí hậu nhiệt đới âm gió mùa, mùa đông lạnh = phát triên cây

nguyên công nghiệp cận nhiệt và rau quả ôn đới

thiên Tài nguyên Có hệ thông sông Hồng rất lớn > tiêm năng lớn về thủy điện,

nhiên nước nước khoáng, tưới tiêu

Rat da dang

+ Trong rung: co nhiéu loai gỗ và thú quý hiếm

Sinh vat >> Giữ đất, giữ nước, chống xói mòn, rửa trôi, lũ quét,

+ Trên biển: có ngư trường Vịnh Bắc Bộ nuôi trường và đánh

bắt thủy hải sản

Khoáng sản | Phong phú và đa dạng: than, sắt, đông, chì, đá vôi,

Ti en Có nhiều thắng cảnh đẹp: Sa Pa, Vịnh Hạ Long, Tra C6,

, Phát triển các ngành khoáng trồng rừng, cây Công nghiệp

Kinh tê rimg, sản, du lịch, kinh tê biên, trông lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn |, ~ 7 nee ae

e Kho khan:

Địa hình bị chia cắt, hiểm trở

- _ Khí hậu thất thường, thiếu nước vào mùa khô; có sương muối, sương giá vào mùa đông

- _ Khoáng sản trử lượng ít khó khai thác

- _ Phá rừng > dat bi xi mon, Ii quét,

Cau 3:

e_ Những tiêm năng của ĐBSH trong phát triển nông nghiệp:

> Điều kiện để phát triển nông nghiệp:

- _ Đất: Diện tích đất nông nghiệp 760.000 ha (51,2%) đất phù sa chiếm 10%

- _ Khí hậu: cận nhiệt đới âm > co cau cay trông và mùa vụ đa dạng, phat triển cây vụ đông

- - Nước: tài nguyên nước phong phú: sông Hong, song Thai Binh,

- Bién: dudng bo bién dai 400 km > phát triển nuôi trồng thủy hải s sản

> Hiện trạng phát triển:

* OT: rong trot:

- Trinh d6 tham canh cao, đứng sau ĐBSCL vẻ diện tích và tông sản lượng lương thực

- Năng suất lúa tăng từ 44,4 tạ/ha (1995) > 56,4 ta/ha (2002) cao nhất trong nước

- Phat trién cay ua lanh vé ca san lượng và chất lượng: ngô, khoai tây cà chua, > dem lai

hiệu quả kinh tế lớn

- _ Vụ đông trở thành vụ chính

Trang 3

* Chăn nuôi:

- _ Nuôi gia súc, gia cầm phát triển:

+ Đàn lợn: chiếm 27,2% (2002)

+ Chăn nuôi bò, gia cầm đang phát triển

- _ Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản đang được phát triển

e Vu dong tro thanh vu chinh trong sản xuất nông nghiệp ở vùng ĐBSH, là vì:

- _ Thời tiết vụ dong keo dai tr thang 9 nam trước đến tháng 4 năm sau, lạnh khô hay biến động, hiện tương sương muôi, sương giá, rét đậm thường xảy ra nếu trồng lúc nước và nhiều loại nông sản nhiệt đới khác sẽ có hiệu quả kinh tế thấp, vì vậy phải trông cây vụ đông

- Vi vậy, đã chọn việc đưa vào g1eo trồng giỗng ngô và các loại giống cây ưa lạnh có năng suất

cao, chong rét, chiu han tot > dem lai hiéu qua, kinh té cao, tăng lương thực, làm thức ăn gia súc, phát triển chăn nuôi

- Cac loai cây rau quả cận nhiệt đới, ôn đới: khoai tây, cà chua, su hào, ưa lạnh, phát triển rất tốt

và mùa vụ đông > tăng hiệu quả kinh tế cao, làm đa dạng hóa cơ cầu cây trồng

- _ Tăng diện tích gieo trồng, cải tạo đất và cải thiện vẫn đề việc làm,

Câu 4: Đặc điểm dân cư - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ:

e_ Dân cư:

- _ Số dân: 10,3 triệu người (2002)

- - Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc

-_ MDDS: 195 người/km

- _ Dân cư phân bố không dong déu tir tay sang dong:

+ Phía đông: người kinh: sống chủ yếu ở vùng déng bang, ven bién > san xuat nong nghiép, thiy

san, CN, TM, DV

+ Phía tây: dân tộc ít người: núi, gò đôi sản xuất cây công nghiệp, nương rẫy, chăn nuôi gia súc lớn

- _ Nhưng ở những vùng biên giới, hải đảo vẫn còn nhiều khó khăn

e Xá hột:

- C6 truyện thông hiếu học, trình độ học van cao

- C6 truyền thống lao động cân cù, đoàn kết chống thiên tai, giặc ngoại xâm

- _ Có nhiêu di tích lich str: C6 D6 Hué

Câu 5: Những tiềm năng của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ để phát triển kinh tế biển rất lớn:

Nuôi trong thủy hát sản: nuôi cả nước lợ, nuôi tôm trong các vũng, vịnh đầm, phá, côn cát ven biên Đánh bắt thủy hải sản: có nhiều bãi cá, tôm gần và xa bờ; Có 2 trong 4 ngư trường lớn ở nước ta:

QD Truong Sa (Khanh Hoa) va QD Hoang Sa (Da Nang)

Chế biến thủy sản đông lạnh và đóng hộp xuất khẩu,

Chê biến thủy hải sản làm mắm

Nghề làm muỗi phát triển: Sa Huỳnh Cà Ná, do có khí hậu nóng khô kéo dai 6 Nam Trung Bộ Xây dựng những cảng nước sâu

Du lịch phát triển mạnh: nhiều bãi tắm, thắng cảnh đẹp

Câu 6: Những điêu kiện của vùng Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lớn nhất cả Hước:

- Dat:

+ Diện tích rộng lớn, tập trung ở những mặt bằng rộng lớn

+ Có đất bazan có tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, màu mỡ

Trang 4

Khí hậu:

+_ Khí hậu cận xích đạo với l mùa mưa và l mùa khô kéo dài phơi sây và bảo quản sản

phẩm

+ Phân hóa theo độ cao khác nhau, có thể trồng các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao

) và cận nhiệt đới (chè, .)

Phát triển mạnh nhất là cây cà phê: vì vùng này có đầy đủ các yếu tố để trồng và phát triển Thị trường về sản phẩm công nghiệp đang được mở rộng

Người dân vùng này có nhiều kinh nghiệm và chinh sách nhà nước khuyến khích phát triển, thu hút đầu tư nước ngoài

Câu 7: Van để trông và bảo vệ rừng ở Tây Nguyên la van dé rat quan trong, là vì:

Hiện trạng: tài nguyên rừng và diện tích rừng có nguy cơ càng suy giảm rất nhanh (từ 600-

700 nghìn mỉ/ năm (cuối thập kỷ 80 — đầu thập ký 90) đến nay chỉ còn khoảng 200 — 300

nghìn m”/ năm)

Nguyên nhân: do nạn phá rừng, xâm lần đất rừng đề khai làm nương rẫy, làm nhà, khai thác trái phép

Hậu quả: độ che phủ rừng và trữ lượng các loại ØÕ quý giảm, môi trường sống của các loài thực vật, động vật quý hiếm đang bị đe dọa, làm hạ mực nước ngâm về mùa khô,

Do tài nguyên rừng ở Tây Nguyên có ý nghĩa rất lớn, nếu trồng và bảo vệ rừng phù hợp:

Về môi trường sinh thái: bảo vệ môi trường sông các động vật hoang dã, giữ gìn nguôn gen các loài động vật quý hiểm, điều hòa nguồn nước, ngăn lũ, chồng xói mòn đất,

Về kinh tế: là “kho vàng xanh” của cả nước, 36% diện tích đất rừng và 52% sản lượng ĐỖ, tăng nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến,

Biện pháp khắc phục: (tự liệt kê)

Câu 8: Ý nghĩa của các vùng kinh tế trọng điểm mà em đã học:

Chúng em đã được học 2 vùng kinh tê trọng điêm: vùng kinh tê trọng điềm Bặăc Bộ, vùng kinh tê trọng điêm miễn Trung

+

Ý nghĩa chung:

Là những vùng hội tụ đầy đủ tất cả các điều kiện để phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với

nên kinh tế cả nước

Có đủ các thế mạnh, tiềm năng kinh tế

Hỗ trợ các vùng khác khác triển

Ý nghĩa vùng kình tẾ trọng điểm phía Bắc:

Quy mô: 8 tinh

Là vùng trung tâm kinh tế năng động, là đầu tàu kinh tế của miền Bắc và cả nước

Có nhân lực trình độ cao, có cơ sở hạ tầng phát triển

Tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ câu kinh tế theo hướng CNH — HDH

Ý nghĩa vùng hình tẾ trọng điểm miễn Trung:

+ Quy mo: 5 tỉnh

+ Có tiềm năng vệ cảng biến và phát triển du lịch, CN đóng tàu, hàng hải, khoáng sản rừng + Vi tri chuyén tiếp từ vùng phía Bắc — Phía Nam, là cửa ngõ thông biển, trung tâm kinh tế, dầu mối g1ao thông của miên Trung và cả nước

+ Tac dong dén su chuyén dich co cau kinh té cdc vung khac > mối quan hệ liên kết vùng

Ngày đăng: 21/12/2021, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Địa hình - DE CUONG ON THI dia li 9 HOC KI I
a hình (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w