CÂU HỎI TƯ DUY: Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.. Trả lời: Tiêu thụ nguồn nguyên [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 9 HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2019-2020 I.PHẦN LÝ THUYẾT:
Bài 31 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I / VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ :
- Phía bắc, đông bắc giáp vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, phía tây, tây bắc giáp Campuchia, Phía nam giáp vùng đồng bằng sông Cửa Long, phía đông, đông nam giáp biển Đông
- Ý nghĩa:
+ Là cầu nối giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long + Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực Đông Nam Á và phát triển kinh tế biển
- Diện tích: 23.6 nghìn km2
II
/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN :
1/ Đặc điểm:
- Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao giảm dần từ tây bắc xuống đông nam
- Khí hậu: cận xích đạo nóng ẩm
- Sông ngòi: sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé
2/ Thuận lợi: nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế như:
- Đất xám, đất bazan thích hợp trồng cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, hoa quả
- Biển: nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa thuận lợi phát triển đánh bắt hải sản, khai thác dầu khí, giao thông biển, du lịch biển, …
3/ Khó khăn:
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Diện tích rừng tự nhiên còn ít, nguy cơ ô nhiễm môi trường
III/ ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI:
- Đặc điểm: đông dân: 15.7 triệu người, mật độ dân số khá cao (665 người/km2, năm 2018),
tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước
- Thuận lợi:
+ Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động
+ Nhiều di tích lịch sử - văn hóa có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch
Khó khăn: dân nhập cư đông, gây sức ép kinh tế xã hội
CÂU HỎI TƯ DUY: Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
Trả lời: Vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển:
+ Thềm lục địa có nguồn dầu khí lớn đang được khai thác
+ Nguồn thủy sản phong phú
+ Điều kiện giao thông vận tải, du lịch biển (bãi biển Vũng Tàu, khu di tích lịch sử nhà tù Côn Đảo)
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
IV/ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
1/ Công nghiệp:
- Khu vực công nghiệp – xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của vùng: 59.3% (2002)
- Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng, bao gồm: công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và chế biến lương thực, thực phẩm
Trang 2- Một số ngành công nghiệp quan trọng: dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
- Các trung tâm công nghiệp lớn: thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu
2/ Nông nghiệp:
- Chiếm tỉ trọng nhỏ (6.2%, năm 2002) nhưng có vai trò quan trọng
- Trồng trọt: là vùng trọng điểm cây công nghiệp của nước ta
+ Cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều…
+ Cây công nghiệp hằng năm: lạc, đậu tương, mía, thuốc lá…
+ Cây ăn quả: mít Tố Nữ, vú sữa, xoài, chôm chôm, sầu riêng, măng cụt…
- Ngành chăn nuôi khá phát triển, được chú trọng theo phương pháp chăn nuôi công nghiệp
- Ngành nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản đem lại nguồn lợi lớn
- Khó khăn: thiếu nước vào mùa khô, môi trường bị ô nhiễm
Bài 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tt).
IV
/ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
1 / Nông nghiệp:
- Là vùng trọng điểm lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước
- Vai trò quan trọng hàng đầu trong việc đảm bảo an toàn lương thực cũng như xuất khẩu lương thực, thực phẩm của cả nước
- Diện tích trồng lúa lớn nhất cả nước, (gần 4 triệu ha) chiếm 51,1% diện tích trồng lúa của
cả nước (2002)
- Sản lượng lúa (17,7 triệu tấn) lớn nhất cả nước, chiếm 51,5 % sản lượng lúa của cả nước Nhờ đó bình quân lương thực theo đầu người của vùng rất cao gấp 2,3 trung bình của cả nước (2002)
- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước
- Về chăn nuôi: Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh, là vùng có số lượng đàn vịt lớn nhất cả nước
- Về nuôi trồng thủy sản: Chiếm hơn 50% tổng lượng thủy sản của cả nước
- Nghề rừng: phát triển mạnh, đặc biệt là trồng rừng ngập mặn
2 / Công nghiệp:
- Tỷ trọng còn thấp, khoảng 20% GDP toàn vùng (2002) nhưng đang bắt đầu phát triển
- Cơ cấu:
+ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm giữ vai trò quan trọng nhất chiếm 65% + Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 12.0%
+ Công nghiệp cơ khí nông nghiệp và một số ngành công công nghiệp khác chiếm 23.0%.
- Phân bố: hầu hết các thành phố, thị xã, đặc biệt là thành phố Cần Thơ
3 / Dịch vụ :
- Bắt đầu phát triển
- Các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu, vận tải thuỷ, du lịch
- Hàng xuất khẩu chủ lực là: gạo (chiếm 80% gạo xuất khẩu cả nước), thuỷ sản đông lạnh, hoa quả
- Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc như: du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo…
V
/ CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ:
- Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau là những trung tâm kinh tế của vùng
- Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất vùng
Trang 3CÂU HỎI TƯ DUY: Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý
nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Trả lời: Tiêu thụ nguồn nguyên liệu phong phú của nông nghiệp, kích thích nông nghiệp phát triển
- Hỗ trợ về nguồn thức ăn cho chăn nuôi, tạo điều kiện để chăn nuôi phát triển
- Gia tăng giá trị hàng hóa của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường, đặc biệt thị trường thế giới
Bài 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO.
I/ BIỂN VÀ ĐẢO VIỆT NAM
1/ Vùng biển nước ta:
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2
- Vùng biển nước ta gồm các bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Cả nước có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển
2/ Các đảo và quần đảo:
- Trong vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, được chia thành các đảo ven bờ và các đảo xa bờ
- Các đảo lớn: Phú Quốc (567 km2), Cát Bà (100 km2), Côn Đảo, Phú Quý, quần đảo Hoàng
Sa, Trường Sa
II/ PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN:
1/ Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản:
- Tiềm năng: hải sản có trữ lượng lớn, chủ yến là cá biển (95.5%), một số loài có giá trị kinh
tế cao
- Thực trạng: chủ yếu là đánh bắt ven bờ, đánh bắt xa bờ và nuôi trồng còn quá ít Công nghiệp chế biến chậm phát triển
- Phương hướng: ưu tiên khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản, phát triển đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến hải sản
2/ Du lịch biển đảo:
- Tiềm năng: nguồn tài nguyên du lịch biển, đảo phong phú: có khoảng 120 bãi cát rộng, phong cảnh đẹp, thuận lợi cho xây dựng các khu du lịch nghĩ dưỡng
- Tình hình phát triển: hiện nay có nhiều trung tâm du lịch biển phát triển rất nhanh thu hút rất nhiều du khách trong và ngoài nước như: Hạ Long, Đồ Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Nha Trang, Qui Nhơn, Vũng Tàu, Phú Quốc…
- Phương hướng: phát triển nhiều loại hình du lịch để khai thác tiểm năng to lớn về du lịch của biển, đảo
CÂU HỎI TƯ DUY: Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển?
Trả lời: Tài nguyên biển nước ta phong phú và đa dạng , cho phép phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển
- Các ngành kinh tế biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau để cùng phát triển
Trang 4Bài 41: ĐỊA LÍ TỈNH BÌNH DƯƠNG
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH:
1/ Vị trí và lãnh thổ:
- Nằm ở vùng Đông Nam Bộ
- Diện tích 2694,7 km2 (đứng 43/63 tỉnh thành), chiếm 0,83% diện tích cả nước
- Tọa độ địa lí: từ 100 52’B - 110 30’B; 1060 20’Đ - 1060 58’Đ
- Phía bắc: giáp Bình Phước
- Phía đông: giáp Đồng Nai
- Phía tây: giáp Tây Ninh
- Phía nam và tây nam: giáp Thành phố Hồ Chí Minh
- Ý nghĩa: có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng và thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội toàn diện
2/ Sự phân chia hành chính:
- Gồm 3 thành phố (Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An), 2 thị xã (Bến Cát, Tân Uyên) và 4 huyện (Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên) Với 91 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 45 phường, 4 thị trấn và 42 xã
II/ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
1/ Địa hình:
- Tương đối bằng phẳng, hơi lượn sóng, chủ yếu là những thềm phù sa cổ, độ cao trung bình
từ 6 – 60 m
- Nền địa chất ổn định, địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng các khu công nghiệp, đường giao thông, các đô thị và các vùng chuyên canh nông nghiệp
2/ Khí hậu:
- Nhiệt đới ẩm gió mùa, mang tính chất cận xích đạo, với 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình năm 26,50C Số giờ nắng từ 2300 – 2500 giờ/năm
- Lượng mưa trung bình: 1800mm – 2000mm/năm
- Độ ẩm không khí cao 80% – 90%
- Thời tiết ổn định, ít có thiên tai
→ Thuận lợi phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
II.BÀI TẬP
Câu 1: Căn cứ vào bản số liệu
Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh ( nghìn người)
a.Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở Thành Phố Hồ Chí Minh qua các năm
b.Nhận xét
Trang 5BÀI LÀM:
a Xử lí số liệu: (%)
BIỂU ĐỒ CỘT CHỒNG THỂ HIỆN DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ NĂM (1995-2002)
b.Nhận xét: - Tỉ lệ dân thành thị cao hơn dân số ở nông thôn ở các năm
- Từ 1995-2002, tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm
Câu 2: Căn vào bản số cứ liệu:
Cơ cấu kinh tế của Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2002 (%) (2 điểm)
Tổng số Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ
a.Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của Thành Phố Hồ Chí Minh
b Nhận xét cơ cấu kinh tế của Thành Phố Hồ Chí Minh
BÀI LÀM:
a.Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (2002)
Trang 6b Nhận xét: Trong cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh (năm 2002) chiếm tỉ trọng cao nhất là dịch vụ 51,6%, tiếp theo là công nghiệp – xây dựng 46,7% sau đó là nông lâm ngư nghiệp 1,7%
………… Hết………….
https://doc.bloghotro.com/
Duyệt của tổ trưởng Người ra đề
Tân định, ngày 12 tháng 3 năm 2020
Phạm Thị Minh Khang
Tân định, ngày 12 tháng 3 năm 2020
Nguyễn Thị Mỹ Dung Duyệt của BGH
Tân định, ngày tháng năm 2020