1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH THỰC TẬP CÔNG NGHỆ NHỰA

146 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 7,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Tuyệt đối không tự tiện tháo bỏ vỏ bảo vệ của máy: Vỏ bảo vệ được lắp đặt trên máy để tránh nguy cơ gây thương tích cho người vận hành do nhiệt hoặc do cơ chế truyền động trong khi hoạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- -

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

PHẠM SƠN MINH TRẦN MINH THẾ UYÊN

GIÁO TRÌNH THỰC TẬP CÔNG NGHỆ NHỰA

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong vòng mười năm trở lại đây, ngành nhựa đã trở thành một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong cả nước Sản phẩm nhựa Việt Nam đã có mặt trên 40 quốc gia và vẫn không ngừng tăng trưởng Ngành nhựa phát triển lớn mạnh kéo theo sự ra đời của nền công nghiệp khuôn mẫu để hỗ trợ là điều tất yếu Điều này đã tạo nên cơ hội cũng như những thách thức cho đội ngũ các kỹ sư trong lĩnh vực khuôn mẫu

Sản phẩm nhựa có thể được chế tạo bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó, phổ biến nhất là công nghệ ép phun Công nghệ này mang lại hiệu quà kinh tế rất cao, tốn ít thời gian tạo ra sản phẩm, thích hợp cho sản xuẩt hàng loạt Hiện nay, ngành công nghệ ép phun có nhiều phát triển vượt bậc, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của việc ứng dụng CAD/CAM/CNC-CAE vào thiết kế và lập quy trình sản xuất, ngành công nghiệp nhựa đang dần khẳng định được vị trí của mình trong nền công nghiệp nước nhà

Với mục đích giúp người đọc làm quen và thực hành trực tiếp với khuôn ép nhựa, vận hành máy ép, hiểu rõ hơn về các quy trình và thông

số ép nhựa, nhóm tác giả đã biên soạn giáo trinh này với sự giúp đỡ tận tình của KS Nguyễn Văn Vĩ, KS Nguyễn Nhật Đức và các đồng nghiệp

- Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM Giáo trình được dùng làm tài liệu học tập cho môn học THỰC TẬP KHUÔN ÉP NHỰA dành cho sinh viên Đại học và học viên Cao học thuộc nhóm ngành Kỹ thuật Cơ khí

Trong quá trình biên soạn, không thể tránh khỏi những thiếu sót Nhóm tác giả rất mong nhận được sự góp ý của người đọc để các lần biên soạn sau được hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi về địa chỉ email: minhps@hcmute.edu.vn hoặc uyentmt@hcmute.edu.vn

Nhóm tác giả:

Phạm Sơn Minh Trần Minh Thế Uyên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

MỤC LỤC 5

Chương 1 12

QUY TẮC AN TOÀN KHI VẬN HÀNH 12

1.1 NGUYÊN TẮC AN TOÀN 12

1.1.1 Vận hành an toàn 12

1.1.2 An toàn máy 13

1.1.3 Môi trường làm việc an toàn 13

1.2 CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN 14

1.3 CÁC BỘ PHẬN BÊN NGOÀI 18

Chương 2 22

LẮP ĐẶT MÁY 22

2.1 MÔI TRƯỜNG LẮP ĐẶT 22

2.2 VẬN CHUYỂN MÁY VÀ LƯU Ý KHI VẬN CHUYỂN 22

2.2.1 Vận chuyển máy và cách xử lý 22

2.2.2 Những chú ý khi vận chuyển máy 24

2.3 LẮP ĐẶT MÁY 24

2.3.1 Lắp đặt thiết bị giảm chấn (Anti-Vibration Damper) 25

2.3.2 Lắp đặt nước làm mát 25

2.3.3 Cung cấp nguồn điện 27

2.3.4 Lắp đặt dây dẫn 27

Chương 3 28

CHUẨN BỊ CHO MÁY HOẠT ĐỘNG 28

3.1 CẤP NGUỒN 29

3.1.1 Thao tác khởi động động cơ 29

3.1.2 Kiểm tra hướng quay của động cơ 29

3.2 KIỂM TRA HỆ THỐNG CẤP DẦU THỦY LỰC 29

Trang 5

3.3 CÁC BƯỚC KIỂM TRA MỨC DẦU, MỨC NƯỚC 30

3.4 KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ AN TOÀN 31

3.5 MÔ TẢ CÔNG TẮC HÀNH TRÌNH VÀ CẢM BIẾN TIỆM CẬN 32

3.6 KIỂM TRA CÁC BỘ PHẬN NẰM NGANG 35

Chương 4 36

THÔNG SỐ CỦA CÁC LOẠI NHỰA THÔNG DỤNG 36

4.1 DANH SÁCH CÁC LOẠI NHỰA 36

4.2 NHỮNG VẬT LIỆU NHỰA THÍCH HỢP SỬ DỤNG TRÊN MÁY ÉP PHUN 38

4.3 NHỮNG VẬT LIỆU NHỰA THƯỜNG DÙNG VỚI MÁY ÉP PHUN 47

4.3.1 Nhựa nhiệt dẻo kết tinh 47

4.3.2 Nhựa nhiệt dẻo không kết tinh 49

4.3.3 Nhựa nhiệt rắn 50

4.4 SẤY NHỰA 51

4.5 NHIỆT ĐỘ QUÁ TRÌNH ÉP, NHIỆT ĐỘ KHUÔN, HỆ SỐ CO RÚT CỦA MỘT SỐ LOẠI NHỰA THƯỜNG DÙNG 52

4.6 CÁC TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT CỦA CÁC LOẠI NHỰA 55

4.7 QUAN HỆ GIỮA CHẤT XƠ, SỢI THỦY TINH VÀ ĐỘ BỀN CỦA NHỰA 57

Chương 5 58

CHUẨN BỊ KHUÔN – GÁ KHUÔN LÊN MÁY 58

5.1 CHUẨN BỊ KHUÔN 58

5.1.1 Các bước lắp khuôn hai tấm 58

5.1.2 Các bước lắp khuôn ba tấm 65

5.2 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN GÁ KHUÔN LÊN MÁY 73

Chương 6 84

THIẾT LẬP THÔNG SỐ ÉP 84

6.1 GIỚI THIỆU MÁY ÉP VÀ CÁC CHU TRÌNH ÉP 84

6.1.1 Thời gian chu kì ép phun 85

6.1.2 Chu kì ép phun 85

Trang 6

6.2 THIẾT LẬP THÔNG SỐ ÉP 88

6.2.1 Nhiệt độ 89

6.2.1.1 Tính không đồng nhất của nhiệt độ 89

6.2.1.2 Nhiệt độ nóng chảy của nhựa (Melt temperature) 89

6.2.1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ trong gia công 90

6.2.1.4 Các khuyết tật do nhiệt độ gây ra 91

6.2.2 Vận tốc 91

6.2.2.1 Vận tốc phun 91

6.2.2.2 Vận tốc quay tru ̣c vít 94

6.2.2.3 Vận tốc đóng mở khuôn 95

6.2.3 Áp suất 95

6.2.3.1 Áp suất trên đường ống 95

6.2.3.2 Áp suất ép phun 95

6.2.3.3 Áp suất duy trì (giữ) 95

6.2.3.4 Áp suất kẹp khuôn 95

6.2.3.5 Áp suất ngược 96

6.2.4 Khoảng đẩy 96

6.2.5 Khoảng mở và đóng khuôn 96

6.3 CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH MÁY 97

6.3.1 Bảng điều khiển (Control panel) 97

6.3.1.1 Các phím hỗ trợ 98

6.3.1.2 Điều khiển nhiệt độ đầu phun máy ép 101

6.3.1.3 Điều khiển áp suất đóng – mở khuôn 103

6.3.1.4 Điều khiển đẩy sản phẩm 104

6.3.1.5 Điều khiển di chuyển bệ máy di động 104

6.3.1.6 Điều khiển áp suất phun và áp suất giữ 105

6.3.1.7 Điều khiển tốc độ di chuyển của đầu phun máy ép 106

6.3.2 Chế độ điều khiển tay (Manual): 106

6.3.3 Chế độ bán tự động (Semi-Automatic) 111

6.3.4 Chế độ tự động hoàn toàn (Full-Automatic): 112

Trang 7

6.3.4.1 Chế độ tự động dùng đồng hồ thời gian (Timer-Auto): 112

6.3.4.2 Chế độ tự động dùng cảm biến quang (Photo sensors-Auto) 113 6.3.5 Tín hiệu đầu vào 114

6.3.6 Tín hiệu đầu ra 115

6.3.7 Tín hiệu báo động (alarm) 115

Chương 7 122

CÁCH KHẮC PHỤC CHO SẢN PHẨM ÉP BỊ LỖI 122

7.1 SỰ CO RÚT 122

7.2 LỖI CÓ CẠNH SẮC – BAVIA (BURRS) 125

7.3 VỆT ĐEN VÀ ĐIỂM ĐEN 127

7.4 ĐƯỜNG HÀN (MELT LINE) 129

7.5 BỌT KHÍ 133

7.6 VẾT HẰN CỦA DÒNG CHẢY (FLOW TRACE) 135

7.7 SẢN PHẨM SAI HỎNG VỀ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC, KHÔNG HOÀN HẢO 137

7.8 SỌC MÀU BẠC 139

7.9 DÍNH KHUÔN 141

7.10 CONG VÊNH VÀ BIẾN DẠNG 142

7.11 CHÁY 144

TÀI LIỆU THAM KHẢO 146

Trang 9

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thông số về các thiết bị nạp dầu 31

Bảng 4.1 Danh sách các loại nhựa thông dụng 37

Bảng 4.2 Nhiệt độ nóng chảy và định hình của các loại PA 47

Bảng 4.3 Thông số kỹ thuật các loại nhựa dẻo kết tinh 48

Bảng 4.4 Thông số kỹ thuật các loại nhựa dẻo không kết tinh 50

Bảng 4.5 Thông số kỹ thuật các loại nhựa nhiệt rắn 50

Bảng 4.6 Điều kiện sấy của các loại nhựa 51

Bảng 6.1 Nhiệt độ xy lanh và khuôn của một số vật liệu 89

Bảng 6.2 Nhiệt độ nhựa và nhiệt độ khuôn của một số vật liệu 90

Bảng 6.3 Áp suất trung bình một số loại nhựa 96

Trang 11

Chương 1 QUY TẮC AN TOÀN KHI VẬN HÀNH

Mục tiêu chương 1: Giới thiệu về máy ép nhựa và quy tắc an toàn

Sau khi học xong người học có khả năng:

1) Trình bày được các bộ phận cơ bản của máy ép nhựa

2) Giải thích được các quy tắc an toàn khi vận hành máy

1.1 NGUYÊN TẮC AN TOÀN

Vì sự an toàn chung cho những người vận hành và bảo vệ máy, đọc các hướng dẫn hoạt động và các hướng dẫn khác một cách cẩn thận trước khi cài đặt và vận hành máy

1.1.1 Vận hành an toàn

điều khiển chính xác các tính năng đặc biệt của máy này và hiểu biết rõ những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra

thuộm; phòng tránh trường hợp bị cuốn vào khi máy đang làm việc, gây nguy hiểm

(3) Chỉ vận hành máy trong điều kiện tinh thần tốt Nghiêm cấm trường hợp vận hành máy khi đang mệt mỏi hoặc say rượu bia (4) Tập trung trong lúc vận hành máy, không nói chuyện riêng trong quá trình máy hoạt động

nhiệt từ bồn chứa nhựa

Trang 12

1.1.2 An toàn máy

môn để tránh các lỗi gây hư hỏng máy

(2) Bảo trì và kiểm tra máy định kỳ

(3) Luôn luôn giữ cho máy gọn gàng và sạch sẽ Lấy ra và làm sạch phần dầu thải ra; tránh không cho bất kỳ tạp chất hay bụi kẹt vào các cơ chế truyền động của máy

(4) Sử dụng máy một cách hiệu quả Không lạm dụng để tăng năng suất; vì có thể làm giảm tuổi thọ của máy

(5) Nếu có phát hiện bất kỳ thiệt hại nào cho các cơ cấu cơ khí, lập tức ngừng sử dụng thiết bị và liên hệ với các kỹ thuật viên để bảo trì máy (6) Không sửa đổi các chương trình cài đặt sẵn của bộ điều khiển theo

ý muốn

(7) Duy trì bôi trơn định kỳ cho các bộ phận cơ khí cần thiết

(8) Khi xảy ra hư hỏng, không tự ý gia công chi tiết khác để thay thế các bộ phận ban đầu

phải nhựa) cho máy ép để tránh mọi thiệt hại hoặc sai hỏng

(10) Tắt máy sau khi sử dụng và tránh sử dụng liên tục trong một thời gian dài

(11) Cần cân nhắc kỹ, không sử dụng bất kỳ công cụ nguy hiểm nào hoặc thiết bị điện nào khác gần máy ép

(12) Không sử dụng tùy tiện các công cụ khác để tháo rời máy

1.1.3 Môi trường làm việc an toàn

(1) Luôn luôn giữ cho môi trường làm việc gọn gàng, sạch sẽ; tránh lưu trữ những thứ không cần thiết, ví dụ như công cụ, nguyên liệu

ở nơi làm việc để tránh bất kỳ nguy hiểm nào có thể xảy ra

độ ẩm lớn hoặc có ánh nắng mặt trời trực tiếp

(3) Giữ điều kiện thông gió tốt trong khu vực làm việc

vực làm việc

(5) Phải lắp đặt thiết bị chữa cháy đủ tiêu chuẩn tại khu vực làm việc

Trang 13

(6) Đảm bảo an toàn với tất cả các thiết bị điện Dây nối đất kết nối với máy phải được sắp xếp tốt

(7) Để các thiết bị nguy hiểm hoặc các công cụ đúng cách để tránh các nguy cơ gặp nguy hiểm

(8) Làm sạch khu vực làm việc sau khi hoàn thành công việc sản xuất (9) Không đặt máy tại khu làm việc chật hẹp để tránh nguy cơ tai nạn (10) Cần đảm bảo đủ ánh sáng tại nơi làm việc Gắn một số dấu hiệu cảnh báo, ví dụ "AN TOÀN LÀ TRÊN HẾT", tại khu vực làm việc để nhắc nhở về vấn đề an toàn lao động

1.2 CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN

Các máy ép nhựa được sản xuất và cung cấp dựa trên các nguyên tắc an toàn Tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra nguy hiểm do sự bất cẩn của người vận hành Vì vậy, cần tuyệt đối tuân thủ các quy định và biện pháp

về an toàn lao động như sau:

(1) Hiểu cách hoạt động của thiết bị:

Đảm bảo có hiểu biết chắc chắn về cách vận hành máy trước khi sử dụng Tuyệt đối không cố gắng để vận hành máy nếu có nguy cơ rủi ro (2) Đảm bảo an toàn trên đơn vị kẹp:

Vì lý do an toàn, đơn vị kẹp của máy được khống chế bởi các cảm biến điện và thủy lực tại hai đầu của cửa máy Dưới chế độ Manual hay bán- tự động, khi cánh cửa máy được mở ra, thiết bị kẹp sẽ ngừng hoạt động

(3) Tuyệt đối không tự tiện tháo bỏ vỏ bảo vệ của máy:

Vỏ bảo vệ được lắp đặt trên máy để tránh nguy cơ gây thương tích cho người vận hành do nhiệt hoặc do cơ chế truyền động trong khi hoạt động Vỏ bảo vệ được gỡ bỏ chỉ cho mục đích bảo trì sửa chữa Trong điều kiện hoạt động bình thường, không được gỡ bỏ

Hình 1.1 Không gỡ bỏ vỏ máy

Trang 14

(4) Không chạm vào bất kỳ cơ chế truyền động nào:

Khi máy hoạt động, các cơ chế truyền động đang chạy với một tốc

độ nhanh, chạm vào có thể sẽ gây ra tai nạn đáng tiếc

(5) Các cảnh báo về bảo trì khuôn:

Trước khi thực hiện việc thay thế hay bảo trì khuôn đã được lắp đặt trên hai tấm gá của máy, nhấn nút tắt nguồn để đảm bảo rằng máy đã ngừng hoạt động

Nếu cần phải thay thế khuôn trong khi máy đang hoạt động, tắt nguồn của động cơ điện rồi tiến hành tháo khuôn bằng hệ thống treo (cần cẩu, pa-lăng, ròng rọc…) Nghiêm cấm việc thay thế khuôn bằng tay để tránh gây thiệt hại đến máy hoặc làm bị thương người vận hành Sử dụng pa-lăng và hệ thống thanh đỡ để tháo dỡ khuôn

Hình 1.2 Hệ thống móc pa-lăng

Để thay thế khuôn, chắc chắn rằng bu-lông vòng được siết chặt với khuôn và kích thước sợi dây xích đủ lớn để tránh hiện tượng đứt dây làm rơi khuôn gây hư hại cho khuôn

Chắc chắn rằng bu-lông vòng đủ cứng vững, tránh rơi khi đang

nâng khuôn

Hình 1.3 Nối xích với bu-lông vòng

Trang 15

(8) Trước khi thay thế khuôn, đảm bảo lòng khuôn được đóng chặt

Bu-lông đòn kẹp Đòn kẹp

Đòn kẹp

Bu-lông Vòng đệm

Hình 1.5 Hệ thống đòn kẹp

(10) Thêm vật liệu nhựa:

Không lấy nguyên liệu trực tiếp bên trong máy sấy (hoặc phễu), vì nhựa có thể bắn ra gây thương tích cho người vâ ̣n hành máy Tránh thêm nguyên liê ̣u da ̣ng que, vì khi chạy có nguy cơ làm người vâ ̣n hành bị thương do văng mảnh nóng chảy

Trang 16

Người điều hành chú ý không để tốc độ phun

quá lớn ngay từ đầu để tránh hiện tượng nhựa

bị bắn tung ra khỏi đầu phun

Hình 1.7 Chú ý khi phun nhựa

(12) Thay thế vòi phun:

Chỉ sử dụng một cờ lê vòng để thay thế các vòi phun

(13) Thay thế bộ phâ ̣n gia nhiê ̣t:

Trước khi thay thế bất kỳ thành phần nào của bô ̣ phâ ̣n gia nhiê ̣t, trước hết phải ngắt nguồn điện để tránh tai na ̣n do bi ̣ điê ̣n giâ ̣t Sau khi thay thế, đảm bảo rằng tất cả các dây cảm ứng nhiệt, điện đã được kết nối với các bộ gia nhiê ̣t một cách chính xác để tránh tình trạng nhiệt độ cao bất thường

(14) Tín hiệu báo động:

Nếu có lỗi xảy ra, máy sẽ báo động bằng tín hiệu đèn, ngườ i vâ ̣n hành phải giải quyết những rắc rối ngay lập tức để tránh tình tra ̣ng máy ngừng hoạt động

Chuyển qua chế độ Manual và khắc phục sự cố

Trang 17

MANUAL KHẮC PHỤC

SỰ CỐ

KHI CÓ ĐÈN BÁO HIỆU

Hình 1.8 Khắc phục sự cố

(15) Bảo quản máy:

Nếu máy sẽ không sử dụng trong một thời gian dài, phủ kín máy hoàn toàn với một tấm bạt nhựa hoặc tấm vải để tránh bu ̣i bẩn xâm nhâ ̣p vào các cơ cấu chuyển đô ̣ng gây hư ha ̣i cho máy khi vâ ̣n hành Bên cạnh

đó, phần nước hoặc dầu nhớt làm mát còn lại trong thùng phải được làm sạch Ngoài ra, tất cả các nguồn năng lượng khác nên được tắt để tránh tai na ̣n cháy nổ do sự cố ngắn ma ̣ch

Tháo nước ra khỏi bộ phận làm mát

Tháo rời nguồn điện

Dọn dẹp sạch nguyên liệu còn trong nòng

PHỦ BẠT KÍN MÁY KHI KHÔNG DÙNG TRONG THỜI GIAN DÀI

Hình 1.9 Bảo quản máy

(16) Trước khi thực hiện bảo dưỡng máy, đảm bảo rằng công tắc nguồn chính đã được tắt để tránh tai nạn điện giật

1.3 CÁC BỘ PHẬN BÊN NGOÀI

Trang 18

Vỏ an toàn nhằm bảo vê ̣ người vâ ̣n hành tránh các tai na ̣n xảy ra trong quá trình ép, đồng thời ngăn bu ̣i bẩn xâm nhâ ̣p vào hệ thống máy móc

(2) Cửa an toàn trước:

Cửa an toàn phía trước sử dụng để giám sát quá trình ép Dưới chế

độ hoạt động bán tự động, người vâ ̣n hành có thể kiểm soát hoạt động của máy bằng việc mở cửa an toàn phía trước Trước khi bắt đầu các hoạt động máy, đảm bảo rằng cửa an toàn phía trước được đóng kín hoàn toàn, để máy có thể thực hiện các bước cài đặt trước có liên quan

Cửa an toàn sau có chức năng giống như cửa an toàn trước

(4) Hệ thống phát hiện sản phẩm:

Sau khi một sản phẩm được ép xong và khuôn được mở ra, các sản phẩm bị đẩy ra bởi trục đẩy và rơi xuống để tách khỏi khuôn Với chế độ hoạt động tự động, một bộ cảm biến quang được bố trí tại máng dẫn sản phẩm Sau khi các bộ cảm biến quang nhận được tín hiệu củ a sản phẩm được đẩy ra thành công, máy sẽ kích hoạt chu kỳ sản xuất tiếp theo

(5) Đồng hồ đo áp suất:

Các đồng hồ đo áp lực phục vụ để theo dõi các giá trị áp lực của các hoa ̣t đô ̣ng khác nhau Có hai loại đồng hồ đo áp lực có sẵn trên máy

ép phun:

Hình 1.10 Đồng hồ đo a ́ p suất ngược Hình 1.11 Đồng hồ đo áp suất chung

(6) Tủ điê ̣n:

Trang 19

Tủ điện được dùng làm nơi để lắp đặt và bảo vệ cho các thiết bị đóng cắt điện và thiết bị điều khiển và là nơi đấu nối, phân phối điện cho công trình, đảm bảo cách ly những thiết bị mang điện với người sử dụng điện trong quá trình vận hành

Bảng điều khiển hoạt động sử dụng để theo dõi và kiểm soát tình trạng máy hoạt động cũng như để thực hiện tất cả các thao tác hoạt động cần thiết (8) Hệ thống thông gió:

Giúp duy trì điều kiện thông gió tốt của tủ điện để tránh thiệt hại do vấn đề độ ẩm

a Buzzer: Khi chuông báo đô ̣ng được kích hoạt, âm thanh buzz sẽ được tạo ra cùng một lúc để thông báo rằng máy đang có vấn đề cho người

vâ ̣n hành

b Điều khiển âm thanh: kiểm soát âm lươ ̣ng báo đô ̣ng

Trang 21

Chương 2 LẮP ĐẶT MÁY

Mục tiêu chương 2: Giới thiệu về quy trình di chuyển và lắp đặt máy Sau khi học xong người học có khả năng:

1) Trình bày được các yêu cầu về môi trường làm việc của máy ép nhựa 2) Giải thích được các quy tắc cần chú ý khi di chuyển và vận hành máy

2.1 MÔI TRƯỜNG LẮP ĐẶT

Trước khi cài đặt máy ép, cần phải chú ý một số vấn đề về môi trường lắp đặt:

để đảm bảo kích thước của máy được đặt trong môi trường làm việc thích hợp

bảo an toàn cho người lao động

thể chịu được trọng lượng lớn Không lắp đặt máy trên mặt đất cát hoặc không bằng phẳng

(4) Tránh lắp đặt máy trong môi trường làm việc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, có nhiệt độ hoặc độ ẩm cao

(5) Ngoại trừ các thiết bị hỗ trợ cần thiết, không sắp xếp thiết bị điện khác gần máy

2.2 VẬN CHUYỂN MÁY VÀ LƯU Ý KHI VẬN CHUYỂN

2.2.1 Vận chuyển máy và cách xử lý

Có hai lỗ ở hai đầu máy để giúp nâng máy lên và vận chuyển dễ dàng Sử dụng móc (làm bằng thép carbon có độ bền kéo lớn hơn 68Kg/mm hoặc vật liệu bền hơn) và dây xích để thao tác

cần cẩu hoặc hệ thống cẩu) để nâng máy lên sau khi cả hai bên của máy được thắt vững chắc, như hình minh họa:

Trang 22

Hình 2.1 Di chuyển máy bằng một pa-lăng

cẩu hai bên máy lên một cách cân bằng (như hình minh họa dưới) Tuyệt đối không nhấc máy lên trong tình trạng bị nghiêng, như hình dưới:

Hình 2.2 Di chuyển máy bằng hai pa-lăng

(3) Nếu không có các thiết bị nêu trên, có thể sử dụng xe nâng để điều chỉnh máy Với phương pháp này người dùng cần phải để ý đến điều kiện cân bằng của máy để tránh những va đập gây tổn hại đến máy, ví dụ như thanh nâng của xe nâng có thể gây hư hại máy

Trang 23

Hình 2.3 Dùng xe nâng để vận chuyển máy

2.2.2 Những chú ý khi vận chuyển máy

Trước khi vận chuyển máy đến một vị trí khác, cân nhắc một số lưu

ý sau:

của máy bị tháo ra Bảng điều khiển hoặc cabin điện phải được đóng lại Tất cả các bu-lông ốc vít phải được siết chắc chắn Các cửa an toàn phải được đóng chặt với một sợi dây chắc để tránh bị trượt ra

viên

(3) Trong suốt quá trình vận chuyển và xử lý, tất cả mọi người nên đứng ở xa khoảng dịch chuyển của máy để tránh bất kỳ thương tích nào có thể gây ra khi hạ máy xuống

bên ngoài máy, ví dụ: vỏ bảo vệ, cửa an toàn nên được tháo bỏ trước tiên để tránh thiệt hại do va đập hoặc trượt, bung ra trong quá trình vận chuyển máy

(5) Khi dịch chuyển bằng pa-lăng nên đi với tốc độ chậm để tránh nguy hiểm khi máy bị lắc mạnh

(6) Nếu không có điều kiện trang thiết bị như đã nói ở trên hoặc khoảng cách dịch chuyển ngắn, có thể sử dụng dây thừng và vải để buộc và bọc phía trên máy - tránh bất kỳ một thiệt hại nào

nhân bên ngoài nào

2.3 LẮP ĐẶT MÁY

Trang 24

Để đạt được hiệu suất sản xuất hiệu quả nhất khi sử dụng máy ép phun thì máy cần được lắp đặt với điều kiện tốt nhất Thông thường, máy

ép phun được lắp đặt trên các thiết bị giảm chấn hoặc hệ thống các lông ở phần chân đế Nếu máy được lắp đặt trên nền đất ổn định, sẽ không có bất kỳ vấn đề rung động nào xảy ra trong suốt quá trình ép, đảm bảo chất lượng và năng suất cao nhất Ngoài ra, còn đảm bảo độ chính xác và nâng cao tuổi thọ của máy Các phương pháp lắp đặt giảm chấn, giảm rung được mô tả ở phần sau

bu-2.3.1 Lắp đặt thiết bị giảm chấn (Anti-Vibration Damper)

Máy được lắp đặt thiết bị giảm chấn là để duy trì chức năng và cân bằng theo phương ngang trước những tác động của các cơ chế cơ khí Điều kiện tiên quyết của việc lắp đặt thiết bị này là đặt máy ép trên bề mặt sàn bê tông phẳng (tránh sự cố rơi xuống đất) Phương pháp này được minh họa như hình sau:

Lắp đặt miếng giảm chấn Lắp bu-lông Siết ốc

Hình 2.4 Lắp đặt thiết bị giảm chấn

2.3.2 Lắp đặt nước làm mát

Điều kiện tiên quyết của việc lắp đặt hệ thống làm mát bằng nước

là kiểm tra chất lượng nước làm mát Nước làm mát tốt hơn hết nên là nước được lọc trước Chu trình nên tránh sử dụng bất kỳ một loại nước chưa lọc nào, do trên thực tế nước máy và nước ngầm có thể bao gồm rất nhiều khoáng chất và tạp chất, có thể làm tắc đường ống dẫn nước làm mát và các thành phần của bộ lọc sau một thời gian sử dụng nhất định hoặc làm tăng nguy cơ gây hại đến hiệu quả của bộ làm mát bằng dầu hay thậm chí làm hỏng nó Do đó không khuyến khích sử dụng nước máy hoặc nước ngầm để làm mát Phương pháp lắp đặt: đầu tiên kết nối với nguồn nước và điều chỉnh lưu lượng nước lớn hơn 20 lít/phút

Hệ thống làm mát có thể chia làm ba vòng: làm mát dầu thủy lực (hydraulic oil), làm mát khuôn (injection mold) và làm mát bộ phận gia nhiệt (barrel set) Một vòng làm mát là để cung cấp nước cho bộ làm mát bằng dầu còn một vòng khác là để cung cấp nước cho khuôn ép và bộ

Trang 25

phận gia nhiệt (barrel set) tương ứng, để giảm và kiểm soát nhiệt độ khuôn, nguyên liệu thô và dầu thủy lực

Tham khảo các mô tả sau đây về ba vòng làm mát:

Nhiệt độ của xylanh thủy lực có thể kiểm soát trong khoảng 40 -50

0C để đảm bảo độ nhớt và đặc tính tối ưu, với mục đích tăng tính thống nhất của sản phẩm cuối cùng Nhiệt độ của xylanh thủy lực được điều khiển bởi bộ tản nhiệt và hệ thống làm mát đòi hỏi phải có một vòng cung cấp nước độc lập Phải đảm bảo tính chính xác của đầu vào và đầu

ra của nước làm mát được cung cấp, tốc độ chảy của nước làm mát có thể không nhanh

Trong trường hợp một số loại nhựa kỹ thuật đặc biệt được sử dụng như Nylong hay PC, khuôn ép phun nên được làm mát bằng nước để rút ngắn quá trình ép phun và nhận được sản phẩm có chất lượng tốt nhất

Để giảm thiểu đường ống nước làm mát, người ta kết nối các vòng nước thông qua thiết bị gọi là manifold, không chỉ làm giảm lượng đường ống không cần thiết, mà còn dễ dàng kiểm soát dòng chảy

(3) Làm mát bộ phận gia nhiệt (barrel):

Để tránh bất kỳ tác dụng nhiệt không tốt nào của nhựa nóng khi được đưa từ barrel đến xylanh phun thủy lực, gây nên vấn đề quá nóng và không thể cung cấp nhựa phun, sử dụng hệ thống làm mát barrel Nhiệt

độ của vòng nước này có thể kiểm soát tùy thuộc vào thiết bị manifold

Hệ thống nước làm mát được minh họa như hình sau:

Trang 26

Hình 2.6 Hệ thống làm mát

(4) Hệ thống thoát nước:

Sau khi hoàn thành quá trình ép và các công đoạn sản xuất, máy sẽ không được sử dụng trong một thời gian nhất định, ngắt kết nối nguồn cấp nước và tháo số nước làm mát còn lại trong máy để tránh bị rò rỉ

2.3.3 Cung cấp nguồn điện

Điện áp và tần số của hệ thống nguồn điện của máy đã được thiết

kế bởi nhà sản xuất Khách hàng chỉ cần hở hộp nguồn và kết nối NFB (No Fuse Breaker) vào dòng điện AC

2.3.4 Lắp đặt dây dẫn

Để tránh sự cố rò rỉ điện gây nguy hiểm cho người vận hành, cần phải có dây nối đất Một đầu của dây nối đất có thể kết nối với bộ phận giảm chấn ở chân đế, còn đầu kia có thể nối với tấm hàn nối xuống đất

Trang 27

Chương 3 CHUẨN BỊ CHO MÁY HOẠT ĐỘNG

Mục tiêu chương 3: Giới thiệu về các bước chuẩn bị trước khi vận hành

máy

Sau khi học xong người học có khả năng:

1) Trình bày được các bước kiểm tra trước khi mở máy

2) Trình bày được cấu tạo các bộ phận của máy, công tắc hành trình, cảm biến và vị trí cụ thể của chúng

3) Giải thích được các trạng thái mở/tắt (ON/OFF) của từng bộ phận

và nút dừng khẩn cấp (emergency stop)

(*) Chú ý an toàn trước khi vận hành máy

 Kiểm tra các cữ hành trình cửa còn hoạt động tốt hay không?

 Đầu phun máy ép sẽ được gia nhiệt để làm nóng chảy nhựa, nên phải che đậy cẩn thận

 Không mở nắp phễu cấp liệu khi đang mở máy sấy nhựa

 Không đứng lên các xylanh-piston

 Không được cho các vật liệu lạ, nhựa tái chế có kích thước lớn hơn hạt nhựa vào phễu

Kiểm tra thiết bị an toàn

Kiểm tra phần nằm ngang

SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ MÁY HOẠT ĐỘNG

Trang 28

3.1 CẤP NGUỒN

Đầu tiên máy cần được kết nối đúng với khu vực cấp nguồn điện

Hệ thống nguồn điện của máy được thiết kế theo từng đặc điểm kỹ thuật nguồn điện của các quốc gia khác nhau và yêu cầu của khách hàng Chắc chắn rằng sử dụng đúng nguồn điện và cáp điện được kết nối đúng để máy hoạt động bình thường và tránh bất kỳ sự cố nào do ngắn mạch bộ điều khiển

3.1.1 Thao tác khởi động động cơ

Thao tác khởi động động cơ điện như sau:

(2) Tất cả công tắc trong tủ điện được bật

hình hiển thị mở

START

Hình 3.1 Các nút chức năng để mở máy

3.1.2 Kiểm tra hướng quay của động cơ

Nguồn điện nên kết nối tương ứng với hướng quay của động cơ Sau khi động cơ khởi động, kiểm tra xem hướng quay của trục động cơ

có theo hướng mũi tên hay không Trong trường hợp động cơ quay không đúng hướng, đổi hai dây bất kì của dòng ba pha R.S.T Khi bắt đầu vận hành máy ngày đầu tiên, giữ cho động cơ chạy khoảng ít nhất 5 phút và sau đó bắt đầu chạy máy

3.2 KIỂM TRA HỆ THỐNG CẤP DẦU THỦY LỰC

Máy ép phun nhựa sử dụng loại dầu thủy lực Vì vậy, điều quan trọng là lựa chọn và sử dụng dầu thủy lực sao cho có hiệu quả tốt nhất Đặc trưng của một loại dầu thủy lực tốt bao gồm: độ bền nén dẻo dai, độ nhớt thích hợp, độ ổn định tuyệt vời và hiệu quả bôi trơn tối ưu Không nên sử dụng dầu thủy lực không hợp lí và không ổn định, nếu không có thể

Trang 29

làm tổn hại đến các bộ phận của hệ thống thủy lực Chú ý đến các gợi ý sau:

thêm lượng dầu thích hợp cho đến khi đạt đến mức dầu cao nhất (được chỉ bởi mắt thăm dầu)

(2) Trước khi điền đầy dầu, tham khảo “bảng dung tích thùng dầu” đảm bảo dung tích thùng dầu chính xác cho mỗi loại máy và điền đầy dung tích dầu thủy lực thích hợp vào thùng dầu Vị trí rót dầu:

mở tấm ngoài của khung máy nằm bên dưới bộ thùng, miệng rót dầu có thể được tìm thấy bên duới tấm Mở nắp thùng dầu và điền đầy dầu thủy lực vào trong thùng Với máy SW-120B thì dung tích

là 350 lít

hay không Nếu có, thay dầu mới ngay lập tức để chắc chắn máy luôn hoạt động tốt

400C – 500C Nếu nhiệt độ vượt quá giá trị cài trước (ví dụ: nhiệt

độ lớn hơn 600C) đèn báo động sẽ bật để máy dừng chạy

(5) Dầu thủy lực thích hợp sử dụng là: American ESSO-68 hoặc độ nhớt dầu tương ứng ở mức 68

(6) Tuyệt đối không sử dụng bất kỳ loại dầu thủy lực nào khác loại đã nêu ở trên

3.3 CÁC BƯỚC KIỂM TRA MỨC DẦU, MỨC NƯỚC

 Kiểm tra mức dầu bôi trơn

Trang 30

Cửa dầu vào

Cửa dầu ra

Đồng hồ đo áp (Pressure Gauge)

Nút Setting

Lỗ lắp đặt (Install Hole)

Thùng chứa

Hình 3.2 Bình chứa dầu bôi trơn

 Kiểm tra mức dầu thủy lực

 Kiểm tra mức nước làm mát trong tháp giải nhiệt

Chỉ dẫn vận hành thiết bị nạp dầu

(2) Thường xuyên kiểm tra mức dầu có sẵn trong thùng dầu để tránh các hư hỏng của máy bơm do chạy không

bất kỳ loại bụi bẩn hay tạp chất nào bên trong bồn dầu thì phải làm sạch ngay lập tức

Bảng 3.1 Thông số về các thiết bị nạp dầu

Dung tích Dung lượng

đầu ra

Áp lực đầu ra

Thời gian bôi trơn

Thời gian nghỉ

Trang 31

Bộ phận này được cài đặt các thiết bị thủy lực và điện tử an toàn ăn khớp nhau để củng cố an toàn cá nhân (minh họa bên dưới) Kiểm tra hai thiết bị này thường xuyên để đảm bảo hoạt động bình thường Người vận hành cần chú ý các vấn đề sau đây:

tra động cơ điện hoặc máy bơm có ngừng chạy ngay lập tức hay không và tất cả các chuyển động có ngưng ngay lập tức không

toàn Ngay lúc đó cửa an toàn và công tắc giới hạn sẽ được tách ra

và báo động được kích hoạt Kiểm tra xem khuôn đang kẹp chặt có dừng lại lập tức hay không sau khi mở cửa an toàn

an toàn ra Khi cửa an toàn chạm vào van an toàn thủy lực, kiểm tra xem khuôn đang kẹp chặt có dừng ngay lập tức hay không

Hình 3.3 Vị trí công tắc hành trình và cảm biến tiệm cận

3.5 MÔ TẢ CÔNG TẮC HÀNH TRÌNH VÀ CẢM BIẾN TIỆM CẬN

Trang 32

(1) Tên: Bộ chuyển đổi tuyến tính (cho bộ phận kẹp chặt)

(2) Vị trí: Giữa trục khủy và tấm điều chỉnh khuôn

(3) Mục đích: Bộ chuyển đổi tuyến tính phục vụ hành trình đóng mở khuôn, có thể hiển thị tương ứng trên màn hình (1) Tên: Công tắc hành trình thủy lực (cho cửa an toàn trước)

(2) Vị trí: Bên trong khung máy bên dưới cửa an toàn phía trước

(3) Mục đích: Sau khi cửa an toàn trước được mở và công tắc hành trình được kích hoạt, tất cả các hoạt động của van thủy lực sẽ được dừng lại

(1) Tên: Công tắc hành trình điện (cho cửa

(1) Tên: Cảm biến khoảng cách (Cho vòi phun tiến/lùi)

(2) Vị trí: Đặt phía trước tấm phun

(3) Mục đích: Áp dụng cho các chế độ hoạt động tự động Sau khi công tắc trước đã cảm nhận được trên kim loại cảm ứng, hoạt động ép phun có thể được khởi động Sau khi công tắc sau đã cảm nhận được kim loại cảm ứng, bệ ép phun có thể được quay lại

(1) Tên: Công tắc hành trình (Cho điều chỉnh khuôn tịnh tiến)

(2) Vị trí: Đặt phía trước của trục cuốn điều chỉnh khuôn

(3) Mục đích: Để điều chỉnh khuôn phía

Trang 33

trước, sau khi trục cuốn điều chỉnh khuôn chạm vào công tắc hành trình này, dừng hoạt động phía trước

(1) Tên: Công tắc hành trình (Cho điều chỉnh khuôn, lùi lại)

(2) Vị trí: Đặt sau trục cuốn điều chỉnh khuôn (3) Mục đích: Để khi điều chỉnh khuôn lùi lại, sau khi trục cuốn điều chỉnh khuôn chạm công tắc hành trình này, dừng hoạt động lùi lại

(1) Tên: Bộ chuyển đổi tuyển tính (cho bộ phận phun)

(2) Vị trí: Đặt bên cạnh các xy lanh thủy lực phun

(3) Mục đích: Bộ phận chuyển đổi tuyến tính này phục vụ để điều khiển chu kỳ phun, có thể hiển thị trên màn hình (1) Tên: Cảm biến tiệm cận (Cho số vòng quay trục vít)

(2) Vị trí: Đặt trên lớp bảo vệ của ổ đỡ ngoài (3) Mục đích: Để theo dõi số vòng quay của trục vít

(1) Tên: Cảm biến khoảng cách (Cho trục khủy)

(2) Vị trí: Nằm trên bộ phận trục khủy (3) Mục đích: Trong khi đóng khuôn, cảm biến khoảng cách theo dõi các vít bên phải để xác định hoàn thành hoạt động kẹp khuôn

(1) Tên: Công tắc hành trình (Gần cửa an toàn) (2) Vị trí: Bên trong khung máy nằm bên dưới cửa an toàn phía sau

(3) Mục đích: Sau khi cánh cửa an toàn phía sau được mở ra và công tắc bị tác động, tất cả các hoạt động của van thủy lực sẽ dừng lại

Trang 34

(1) Tên: Bộ chuyển đổi tuyến tính và cảm biến khoảng cách (Cho ép phun)

(2) Vị trí: Bên ngoài xy lanh phun thủy lực

và cố định trên tấm di động (3) Mục đích: Bộ phận chuyển đổi tuyến tính này để điều khiển chu kì ép phun, có thể hiển thị trên màn hình Cảm biến khoảng cách để ép phun phục vụ để hiển thị điểm quay lại sau khi hoàn thành quá trình ép phun

(1) Tên: Công tắc hành trình (Gần cửa an toàn) (2) Vị trí: Nằm trên vách ngăn phía sau (3) Mục đích: Sau tác động của cửa an toàn

di chuyển công tắc an toàn (ví dụ: Cửa

an toàn mở), hoạt động đóng khuôn được kích hoạt

3.6 KIỂM TRA CÁC BỘ PHẬN NẰM NGANG

Vì bệ di động là một trong những bộ phận nặng nhất trên máy và phải di chuyển thường xuyên với quán tính cao trong quá trình hoạt động Với mục đích duy trì độ ổn định tốt hơn trong quá trình chuyển động của máy, các trục ngang của máy nên được liên kết một cách cẩn thận trước khi vận hành Điều này đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây tổn hại cho bất kỳ một bộ phận máy nào và đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng (1) Trước khi máy được lắp đặt, chắc chắn rằng mặt đất để lắp máy được giữ phẳng, sạch, tăng cường kết cấu bê tông và không có đá hoặc giấy vụn để lại

máy ép phun

khoảng cách nhỏ nhất của bề dày khuôn

trên chất lỏng nằm ở vị trí trung tâm Sau đó di chuyển mức chất lỏng đến phần phía sau, đối diện với bên hoạt động, lặp lại hành động nói trên và đảm bảo rằng bong bóng khí trên mực chất lỏng cũng ở vị trí trung tâm

Trang 35

(5) Đặt mực chất lỏng vào khung máy bên chỗ hoạt động và lặp lại các bước số 4 để bọt khí nằm ở vị trí trung tâm Điều chỉnh các bước

mô tả số 4 và 5 là các bước làm phẳng mặt bằng chính

(6) Lặp lại các bước số 4 và 5 nói trên nhiều lần, cho đến khi chuẩn máy theo phương ngang nhỏ hơn hoặc bằng 0,16 mm/m và chuẩn máy theo phương dọc gần bằng hoặc dưới 0,2 mm/m

thể bị lệch do rung động, lặp lại công việc điều chỉnh phần nằm ngang là công việc cần thiết để đảm bảo máy hoạt động chính xác

Hình 3.4 Tổng thể bề ngang của máy

Chương 4 THÔNG SỐ CỦA CÁC LOẠI NHỰA THÔNG DỤNG

Mục tiêu chương 4: Giới thiệu về các loại nhựa dùng cho công nghệ ép

phun

Sau khi học xong người học có khả năng:

1) Trình bày được các loại nhựa nhiệt dẻo và nhiệt rắn

2) Trình bày được tính chất và thông số cơ bản của một số loại nhựa thông dụng

3) Giải thích được quá trình sấy nhựa, thông số sấy và tầm quan trọng của việc sấy nhựa đối với chất lượng sản phẩm

4) Trình bày và tra cứu được các thông số ép của các loại nhựa thông dụng

4.1 DANH SÁCH CÁC LOẠI NHỰA

Trang 36

Bảng 4.1 Danh sách các loại nhựa thông dụng

Trang 37

Một máy ép phun có thể được sử dụng rộng rãi để sản xuất ra các

bộ phận đúc bằng nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn Nhựa nhiệt dẻo được phân thành hai loại: tinh thể và phi tinh thể (các phân tử nhựa phân bố đều nhau theo một kiểu mạng thì gọi là tinh thể Còn kiểu phi tinh thể là các phân tử bố trí không đồng đều khi ở trạng thái rắn) Nhựa nhiệt dẻo

có thể chảy lỏng trở lại sau khi gia nhiệt và có thể ép phun lại sau khi làm

Trang 38

nguội và đông đặc Sau khi được làm nóng lại, có thể chảy lỏng lại Cho nên dù đã qua nguội và đông đặc, nhựa nhiệt dẻo vẫn có thể tái sử dụng

để ép phun lần nữa Nói cách khác, trong suốt quá trình ép, nhựa sẽ thay đổi các đặc tính vật lý của nó, ngay sau khi nhiệt độ được hạ xuống, sẽ khôi phục lại đặc tính ban đầu

Nhựa nhiệt rắn là loại nhựa có thể chảy lỏng trở lại (một lần duy nhất) sau khi gia nhiệt trong một khả năng dẻo (plasticizing ability) nhất định Tuy nhiên, đi kèm với quá trình gia nhiệt, các phân tử của nhựa có thể biến đổi hóa học và trở thành chất không tan trong bất kỳ loại dung môi nào Nói cách khác, trong suốt quá trình ép, nhựa sẽ xảy ra phản ứng hóa học và biến đổi thành chất mới

Hầu hết các máy ép phù hợp để sử dụng cả hai loại nhựa nêu trên, ví

dụ nhựa nhiệt dẻo như: PE, PP, PC, ABS, PA, PMMA, PS, PVC và nhựa nhiệt rắn: PU, PF, UF , để ép được những sản phẩm như mong muốn Bảng dưới đây mô tả các thuộc tính và các lĩnh vực áp dụng của một số loại nhựa thường được sử dụng:

PVC (Poly vinyl chloride)

Cơ khí Nệm xe hơi, đường ống nhà máy hóa chất, phụ tùng phụ

kiện xe hơi

Xây dựng Ống nước, sàn, vật liệu làm mái nhà, vật liệu cách điện Dụng cụ

hàng ngày

Túi xách, thắt lưng, giày dép bằng nhựa, vỏ điện thoại

PC (Polycarbonate)

Đặc tính

1 Có khả năng gia công tốt ở nhiệt độ cao và thấp

Trang 39

2 Chịu va đập tốt, sự ổn định cao ở nhiệt độ thấp

3 Chịu thời tiết tốt và sạch

Các lĩnh vực áp dụng và ví dụ

Cơ khí Các bộ phận cơ khí chính xác, các loại đai ốc, bánh răng,

cam đàn hồi

Dụng cụ

hàng ngày

Hàng gia dụng, máy ép trái cây, máy sấy tóc, bình sữa

PVDC (Poly vinylidene chloride)

PVA (Poly vinyl alcohol)

Đặc tính

1 Trong suốt, không màu, đàn hồi

2 Chịu nhiệt tốt, cách điện

3 Điểm giới hạn chảy lỏng cao

Các lĩnh vực áp dụng và ví dụ

Trang 40

Điện Dây lót

1 Cơ tính tốt, chịu mài mòn, chịu va đập

2 Khả năng chịu nhiệt tốt, chịu thời tiết lạnh tốt, kháng hóa chất

3 Sự ổn định về kích thước kém

Các lĩnh vực áp dụng và ví dụ

Dụng cụ

hàng ngày

Vật liệu làm bao bì, bàn chải, đồ gia dụng, vớ, dây thừng

PVAC (Poly vinyl acetate)

Ngày đăng: 20/12/2021, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Vũ Hoài Ân – Thiết kế khuôn cho sản phẩm nhựa – Nhà xuất bản Đại học Bách Khoa Hà Nội, 1994 Khác
[2] Huỳnh Sáu – Công nghệ ép phun – Nhà xuất bản Trung tâm kỹ thuật chất dẻo – Sở Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh Khác
[3] TS. Phạm Sơn Minh, ThS. Trần Minh Thế Uyên – Thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa – Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh 2. Tiếng Anh Khác
[4] Shine Well Machinery Co. Ltd - Shine Well SW – B Series Plastic Injection Mold Machine Khác
[5] Georg Menges, Walter Michaeli, Paul Mohren – How to Make Injection Molds – Hanser, Jan 1, 2001 Khác
[6] Gastrow – Injection molds 3. Nguồn khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.10. Đồng hồ đo a ́ p suất ngược    Hình 1.11. Đồng hồ đo a ́ p suất chung - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 1.10. Đồng hồ đo a ́ p suất ngược Hình 1.11. Đồng hồ đo a ́ p suất chung (Trang 18)
Hình 2.1. Di chuyển máy bằng một pa-lăng - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 2.1. Di chuyển máy bằng một pa-lăng (Trang 22)
Hình 2.6. Hệ thống làm mát - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 2.6. Hệ thống làm mát (Trang 26)
Hình 3.3. Vị trí công tắc hành trình và cảm biến tiệm cận - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 3.3. Vị trí công tắc hành trình và cảm biến tiệm cận (Trang 31)
Hình 5.1. Bộ khuôn hai tấm hoàn chỉnh - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.1. Bộ khuôn hai tấm hoàn chỉnh (Trang 57)
Hình 5.3. Toàn cảnh hệ thống máy ép phun - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.3. Toàn cảnh hệ thống máy ép phun (Trang 74)
Hình 5.4. Vị trí hạ khuôn - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.4. Vị trí hạ khuôn (Trang 75)
Hình 5.5. Vị trí lắp khuôn - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.5. Vị trí lắp khuôn (Trang 76)
Hình 5.6. Vị trí lắp khuôn theo phương ngang - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.6. Vị trí lắp khuôn theo phương ngang (Trang 76)
Hình 5.7. Tra vòng định vị của khuôn vào lỗ trên bệ cố định - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.7. Tra vòng định vị của khuôn vào lỗ trên bệ cố định (Trang 77)
Hình 5.9. Mối quan hệ giữa L và H - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.9. Mối quan hệ giữa L và H (Trang 78)
Hình 5.10. Lắp bu lông của đòn kẹp - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.10. Lắp bu lông của đòn kẹp (Trang 79)
Hình 5.11. Gá đòn kẹp lên bệ khuôn - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.11. Gá đòn kẹp lên bệ khuôn (Trang 80)
Hình 5.13. Bộ khuôn đã lắp đòn kẹp phía bên bệ khuôn cố định - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.13. Bộ khuôn đã lắp đòn kẹp phía bên bệ khuôn cố định (Trang 81)
Hình 5.14. Bộ khuôn được cố định hoàn chỉnh - GIÁO TRÌNH THỰC TẬP  CÔNG NGHỆ NHỰA
Hình 5.14. Bộ khuôn được cố định hoàn chỉnh (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w