Câu 2 5.0 điểm Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều trong tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích trích Truyện Kiều – Nguyễn Du... 0,25 2 Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều t
Trang 1TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2020-2021
Họ tên HS ……… Môn: Ngữ văn 9
SBD ………… Ngày kiểm tra: …./…/2020
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề có 01 trang)
ĐỀ RA
MÃ ĐỀ: 01
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
“…Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.”
(Theo SGK Ngữ Văn 9, tập I, NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2:(0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.
Câu 3:(1,0 điểm) Ý nghĩa hình ảnh “đầu súng trăng treo”.
Câu 4:(1,0 điểm)Cảm nhận vẻ đẹp của người lính trong đoạn thơ (khoảng 3-5 câu).
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa tình bạn trong cuộc sống
Câu 2 ( 5.0 điểm)
Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều trong tám câu thơ cuối của đoạn
trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Trang 2
-Hết -TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KỲ I
NĂM HỌC: 2020-2021
Môn: Ngữ văn 9
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
MÃ ĐỀ: 01
HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Trên cơ sở các mức điểm đã định, giám khảo căn cứ vào nội dung trình bày và kĩ
năng diễn đạt của học sinh để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn
- Có thể cho điểm toàn bài như sau: 0; 0,25; cho đến tối đa là 10
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
Phầ
1 - Đoạn thơ trích trong văn bản “Đồng chí” - Của tác giả Chính Hữu. 0.250.25
3
Ý nghĩa hình ảnh “Đầu súng trăng treo”:
- Ý nghĩa thực: Hình ảnh thực từ thực tiễn chiến đấu: trăng
ở vị trí thẳng trên đầu ngọn súng
- Ý nghĩa biểu tượng:
+ Gợi liên tưởng: chiến tranh - hòa bình, hiện thực - ảo mộng, kiên cường - lãng mạn, chất chiến sĩ - chất thi sĩ
+ Gợi vẻ đẹp của tâm hồn người lính -tinh thần đồng chí sâu sắc, một tâm hồn trong trẻo, thi vị, khát khao hòa bình
+ Gợi vẻ đẹp tâm hồn dân tộc Việt Nam - bàn tay giữ chắc cây súng và trái tim luôn hướng đến những khát vọng thanh bình
0,25
0,25 0,25
0,25
4
Vẻ đẹp người lính trong khổ thơ:
- Người lính trong tư thế điềm tĩnh, chủ động, sẵn sàng chờ giặc tới
- Tinh thần đồng đội gắn bó chặt chẽ, vượt qua mọi khó khăn
- Tâm hồn thi vị, lãng mạn
0,5 0,25
0,25
1 Suy nghĩ về ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống 2,0
Trang 3b Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn nghị luận: vận dụng
tốt các thao tác lập luận, lí lẽ đúng đắn, tiến bộ và phù hợp.
Có thể viết đoạn văn theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo
các ý sau:
1 Giải thích tình bạn là gì?
Tình bạn là tình cảm gắn bó thân thiết giữa những người
có nét chung về sở thích, tính tình, ước mơ, lý tưởng…
2 Bàn luận vấn đề:
- Vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống: san sẻ niềm
vui, nỗi buồn, học được từ bạn những điều hay lẽ phải
- Cách ứng xử trong tình bạn: phải chân thành, tin tưởng lẫn
nhau, luôn sẻ chia và giúp đỡ
3 Mở rộng vấn đề và liên hệ bản thân.
- Những biểu hiện sai trái trong tình bạn: thiếu chân thành,
vụ lợi trong tình bạn
- Liên hệ bản thân
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
d
Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp
với chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật, có cách diễn
đạt độc đáo
0,25
2 Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều trong tám câu thơ
cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
(trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
5,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn có đầy đủ 3 phầm mở bài,
b Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
c Học sinh có thể kể theo nhiều cách nhưng nội dung bài
viết cần đảm bảo các ý sau:
*Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích
- Nêu khái quát được tâm trạng buồn đau, lo sợ, hãi hùng
của Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
*Thân bài: Phân tích 8 câu thơ cuối thể hiện tâm trạng
buồn đau, lo sợ, hãi hùng của Kiều
Đoạn thơ gồm 4 cặp câu lục bát Mỗi cặp câu làm
hiện lên một bức tranh cảnh vật Mỗi bức tranh cảnh vật
đồng thời là một ẩn dụ về cảnh ngộ và tâm trạng nàng Kiều
0,25 0,25
0,25
Trang 4- Cặp câu thứ nhất:
+ Trước mắt người đọc là bức tranh cửa bể rộng lớn lúc
hoàng hôn.
+ Hình ảnh “thuyền ai” đơn độc gợi ra thân phận nàng Kiều
khi xa nhà, xa quê, bơ vơ, trơ trọi, lênh đênh chẳng cặp
được bến bờ nào
+ Cảnh vật trong câu thơ vì thế góp phần thể hiện tâm tư
nàng Kiều Đó là tâm tư buồn – nỗi buồn da diết vì quê nhà
xa cách, vì đơn chiếc, lẻ loi
- Cặp câu thứ hai:
+ Cảnh trong hai câu thơ này là hoa trôi mặt nước Thấy
“ hoa” mà không thấy đẹp.Từ “trôi” chỉ sự vận động, rời
chuyển nhưng là vận động chuyển trong thế thụ động
+ Những cánh hoa rơi trôi nổi, phiêu dạt gợi ra số kiếp
mỏng manh của Kiều giữa bể trời dài rộng.
+ Trước dòng đời chảy trôi, mênh mông, vô định, Kiều nhìn
hoa như cũng thấy hoa buồn! Từ “man mác” hoa nhưng lại
gợi nỗi chán chường, thất vọng của nhân vật trữ tình – Thuý
Kiều
- Cặp câu thứ ba:
+ Cảnh trong hai câu thơ là “nội cỏ rầu rầu” “Rầu rầu”
vốn là từ láy tả tâm trạng được ND để tả màu sắc Trải dài
trong một không gian như vô tận, nối liền từ “ mặt đất” tới
“ chân mây” là màu xanh nhợt nhạt và héo hắt Bức tranh
mội cỏ vì thế cảm thật u ám!
+ Kiều thất vọng và mất phương hướng, không biết thoát ra
bằng cách nào- đấy vừa là tâm trạng vừa là cảnh ngộ của
nàng khi đó
- Cặp câu cuối:
+ Cảnh trong hai câu thơ là cảnh giông bão, sóng gió Âm
thanh bây giờ mới xuất hiện nhưng không phải âm thanh sự
sống mà là tiếng thét gào của “sóng kêu”, “gió cuốn”, “ầm
ầm”, dữ dội Chới với giữa cái bất tận, sôi sục cả ở quanh
Kiều, cả trong lòng Kiều
+ Nàng Kiều như đang đứng trước tai ương dữ dội Hiểm
nguy như đang dồn đuổi, vây bủa quanh nàng chờ thời cơ
là nhấn xuống
+ Còn lòng Kiều thì như lớp lớp sóng dồn – lớp sóng của
buồn đau, hãi hùng, lo sợ Tiếng “sóng kêu” còn là tiếng
kêu thương đơn độc của một kiếp hoa bị vùi dập!
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
Trang 5*Kết bài:
- Khái quát lại nội dung và nghệ thuật đoạn thơ
(HS bám sát vào tình tiết, sự việc trong văn bản “Chiếc lược ngà” để đảm bảo tính logic, chính xác của câu chuyện.)
0,25
d Sáng tạo: Có quan điểm, suy nghĩ, phát hiện độc đáo, mới mẻ (hợp lí, thuyết phục); có cách trình bày, diễn đạt ấn tượng
0,5
Tổn
* Lưu ý:
1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.
2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp
án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
Trang 6
-Hết -TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2020-2021
Họ tên HS ……… Môn: Ngữ văn 9
SBD ………… Ngày kiểm tra: …./…/2020
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề có 01 trang)
ĐỀ RA
MÃ ĐỀ: 02
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.
( Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam 2019)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn?
Câu 3 (1,0 điểm): Khái quát nội dung chính của đoạn văn?
Câu 4 (1,0 điểm): Qua nội dung đoạn văn trên, hãy rút ra bài học có ý nghĩa nhất
đối với bản thân mình?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 ( 2.0 điểm)
Hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của em về về lối sống giản dị
Câu 2 ( 5.0 điểm)
Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều trong tám câu thơ cuối của đoạn
trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Trang 7
-Hết -TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KỲ I
NĂM HỌC: 2020-2021
Môn: Ngữ văn 9
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)
MÃ ĐỀ: 02
HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Trên cơ sở các mức điểm đã định, giám khảo căn cứ vào nội dung trình bày và kĩ năng diễn đạt của học sinh để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn
- Có thể cho điểm toàn bài như sau: 0; 0,5; cho đến tối đa là 10
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
1
- Đoạn văn trên được trích trong văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh”
- Tác giả: Lê Anh Trà
0,25 0,25
3 - Nội dung chính của đoạn văn: Lối sống của Bác là sự kếthợp giữa giản dị và thanh cao. 1,0
4
Học sinh rút ra được một số bài học sau:
- Nhận thức được giản dị là một lối sống đẹp
- Là học sinh, mỗi chúng ta cần học tập phong cách sống giản dị, chân thành Ở tuổi học đường, nên chú ý đến việc học tập và tu dưỡng, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người và sống cởi mở, chân thành, đơn giản
0,5 0,5
1 Hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của em về về lối sống giản dị. 2,0
b Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận, lí lẽ đúng đắn, tiến bộ và phù hợp
Có thể viết đoạn văn theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý sau:
- Bác Hồ là một tấm gương tiêu biểu cho lối sống giản dị,
0,25 0,5
Trang 8thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm
mĩ về cuộc sống
- Giản dị tạo nên sự thanh thản, bình yên trong tâm hồn và
sự nhàn nhã, thư thái trong nhịp sống Khiến con người hoà
đồng, tự nhiên, gắn bó sâu sắc với các cá nhân khác
0,5
d Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về
2
Phân tích tâm trạng của Thuý Kiều trong tám câu thơ
cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
(trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
5,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn có đầy đủ các phần: mở bài,
b Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
c Học sinh có thể kể theo nhiều cách nhưng nội dung bài
viết cần đảm bảo các ý sau:
*Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích
- Nêu khái quát được tâm trạng buồn đau, lo sợ, hãi hùng
của Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
*Thân bài: Phân tích 8 câu thơ cuối thể hiện tâm trạng
buồn đau, lo sợ, hãi hùng của Kiều
Đoạn thơ gồm 4 cặp câu lục bát Mỗi cặp câu làm
hiện lên một bức tranh cảnh vật Mỗi bức tranh cảnh vật
đồng thời là một ẩn dụ về cảnh ngộ và tâm trạng nàng Kiều
- Cặp câu thứ nhất:
+ Trước mắt người đọc là bức tranh cửa bể rộng lớn lúc
hoàng hôn.
+ Hình ảnh “thuyền ai” đơn độc gợi ra thân phận nàng Kiều
khi xa nhà, xa quê, bơ vơ, trơ trọi, lênh đênh chẳng cặp
được bến bờ nào
+ Cảnh vật trong câu thơ vì thế góp phần thể hiện tâm tư
nàng Kiều Đó là tâm tư buồn – nỗi buồn da diết vì quê nhà
xa cách, vì đơn chiếc, lẻ loi
- Cặp câu thứ hai:
+ Cảnh trong hai câu thơ này là hoa trôi mặt nước Thấy
“ hoa” mà không thấy đẹp.Từ “trôi” chỉ sự vận động, rời
chuyển nhưng là vận động chuyển trong thế thụ động
+ Những cánh hoa rơi trôi nổi, phiêu dạt gợi ra số kiếp mỏng
manh của Kiều giữa bể trời dài rộng.
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
Trang 9+ Trước dòng đời chảy trôi, mênh mông, vô định, Kiều nhìn
hoa như cũng thấy hoa buồn! Từ “man mác” hoa nhưng lại
gợi nỗi chán chường, thất vọng của nhân vật trữ tình – Thuý Kiều
- Cặp câu thứ ba:
+ Cảnh trong hai câu thơ là “nội cỏ rầu rầu” “Rầu rầu”
vốn là từ láy tả tâm trạng được ND để tả màu sắc Trải dài
trong một không gian như vô tận, nối liền từ “ mặt đất” tới
“ chân mây” là màu xanh nhợt nhạt và héo hắt Bức tranh
mội cỏ vì thế cảm thật u ám!
+ Kiều thất vọng và mất phương hướng, không biết thoát ra bằng cách nào- đấy vừa là tâm trạng vừa là cảnh ngộ của nàng khi đó
- Cặp câu cuối:
+ Cảnh trong hai câu thơ là cảnh giông bão, sóng gió Âm thanh bây giờ mới xuất hiện nhưng không phải âm thanh sự
sống mà là tiếng thét gào của “sóng kêu”, “gió cuốn”, “ầm
ầm”, dữ dội Chới với giữa cái bất tận, sôi sục cả ở quanh Kiều, cả trong lòng Kiều
+ Nàng Kiều như đang đứng trước tai ương dữ dội Hiểm
nguy như đang dồn đuổi, vây bủa quanh nàng chờ thời cơ là nhấn xuống
+ Còn lòng Kiều thì như lớp lớp sóng dồn – lớp sóng của
buồn đau, hãi hùng, lo sợ Tiếng “sóng kêu” còn là tiếng kêu
thương đơn độc của một kiếp hoa bị vùi dập!
*Kết bài:
- Khái quát lại nội dung và nghệ thuật đoạn thơ
(HS bám sát vào tình tiết, sự việc trong văn bản “Chiếc lược ngà” để đảm bảo tính logic, chính xác của câu chuyện.)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
* Lưu ý:
1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.
2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp
án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
Trang 104 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.