Mẫu Na chìm dưới đáy ống nghiệm, tan dần và không có hiện tượng sủi bọt khí.. Mẫu Na chìm dưới đáy ống nghiệm, tan dần và có hiện tượng sủi bọt khí.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT AN MINH
(Đề có 2 trang)
KIỂM TRA LỚP 11 BAN TỰ NHIÊN –
NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN HÓA HỌC
Ngày thi: 18/04/2019 Thời gian làm bài: 45 Phút; (Đề có 25 câu)
Họ tên : Số báo danh :
Câu 1: Tên thay thế của CH3OH là
A ancol etylic B ancol metylic
Câu 2: Cho 4 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 2,6
gam Na được 6,5 gam chất rắn Đó là 2 ancol
A C3H5OH và C4H7OH
B CH3OH và C2H5OH
C C2H5OH và C3H7OH
D C3H7OH và C4H9OH
Câu 3: Cho một mẫu nhỏ Na vào ống nghiệm có chưa etanol 980 Hiện tượng quan sát được là
A Mẫu Na nổi trên bề mặt, nóng chảy thành dạng cầu, chuyển động hỗn loạn và tan dần
B Mẫu Na chìm dưới đáy ống nghiệm, tan dần và không có hiện tượng sủi bọt khí
C Mẫu Na chìm dưới đáy ống nghiệm, tan dần và có hiện tượng sủi bọt khí
D Mẫu Na chìm dưới đáy ống nghiệm và không tan trong etanol
Câu 4: Công thức phân tử tổng quát của dãy đồng đẳng ancol no, đơn chức, mạch hở là
A CnH2nOH (n≥1) B CnH2n+2OH (n≥1) C CnH2n+1OH (n≥1) D CnH2n-1OH (n≥1)
Câu 5: Stiren (C6H5-CH=CH2) không tác dụng với chất nào sau
Câu 6: Cho 13,24 gam hỗn hợp A gồm etanol có lẫn H2O tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít khí
H2 (đtkc) Phần trăm khối lượng của H2O trong hỗn hợp là
Câu 7: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol Hai anken đó là
A eten và but-2-en B eten và but-1-en
C 2-metylpropen và but-1-en D propen và but-2-en
Câu 8: Ancol etylic tan nhiều trong nước là do
A nước là dung môi phân cực
B ancol metyic là chất lỏng
C giữa ancol và nước tạo được lực liên kết hiđro
D nhóm OH của ancol bị phân cực
Câu 9: Cho dãy biến hóa sau: C2H2 ⃗C ,6000C X HNO / H SO 3 2 4
nitro benzen Chất X trong dãy biến hóa là
A Stiren B Vinylaxetilen C Benzen D Toluen
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X thuộc dãy đồng đẳng benzen thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C9H12 B C7H8 C C6H6 D C8H10
Mã đề 176
Trang 2Câu 11: Số đồng phân cấu tạo của ancol C3H8O là
Câu 12: Công thức phân tử của o-xilen (1,2-đimetylbenzen) là
A C8H10 B C6H6 C C7H8 D C9H12
Câu 13: Cho benzen (C6H6) tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzen (C6H5NO2) Khối lượng benzen cần lấy để điều chế được 5,677 tấn nitrobenzen (hiệu suất phản ứng 80%) là
A 4,5 tấn B 5,4 tấn C 3,6 tấn D 2,88 tấn
Câu 14: Cho 13,8 gam etanol tác dụng với kim loại Na (dư), thể tích khí H2 (đktc) thu được là
A 4,48 lít B 3,36 lít C 6,72 lít D 2,24 lít
Câu 15: Đung nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 0,5882 Công thức phân tử của X là
A C3H8O B C2H6O C C4H8O D CH4O
Câu 16: Cho các chất: ancol metylic, glixerol, etylen glicol, đietyl ete, propan-1,2-điol và
propan-1-3-điol Số chất tác dụng được với Cu(OH)2/OH- là
Câu 17: Hợp chất 3-metylpentan-2-ol có công thức phân tử là
Câu 18: Cho 110,4 gam glixerol (C3H5(OH)3) hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu(OH)2 (giả sử hiệu suất đạt 100%) là? (Cu=64, C=12, O=16, H=1)
Câu 19: Để phân biệt dung dịch ancol etylic và dung dịch glixerol ta dùng chất nào sau đây?
A dd AgNO3/NH3 B NaOH C Cu(OH)2/OH- D CuSO4
Câu 20: Ancol nào sau đây phản ứng với CuO tạo thành xeton?
A propanol-2 B metanol C propan-1-ol D etanol
Câu 21: Cho phản ứng: CH3-CH2-CH(OH)-CH3
2 4
H SO dac
170 C
X (sản phẩm phụ) + H2O X là
A CH2=CH-CH2-CH3 B CH3-CH=CH-CH3 C CH2=CH-CH=CH2 D C2H5OC2H5
Câu 22: Độ rượu là phần trăm thể tích của C2H5OH nguyên chất có trong 1 lít rượu Ví dụ 1 lít rượu 400 sẽ có 0,4 lít C2H5OH và 0,6 lít H2O Vậy nếu có 12 lít rượu 560 thì cần bao nhiêu lít H2O để pha thành rượu 300?
A 34,4 lít B 15,68 lít C 10,4 lít D 22,4 lít
Câu 23: Ancol etylic phản ứng được với
Câu 24: Tên gọi của ancol: (CH3)2CH—CH2—CH(OH)—CH3 theo danh pháp thay thế là:
A 4,4-đimetyl butan-1-ol B 4-metylpentan-2-ol
C 1,1-đimetyl butan-4-ol D 2-metylpentan-4-ol
Câu 25: Ancol nào là ancol bậc III ?
C CH3-C(CH3)2-CH2-OH D CH3-CH(OH)-CH3
HẾT