Đội nào tìm đúng và nối đúng nhiều chữ hơn thì đội đó thắng, được cô và các bạn khen.. Sau khi chơi xong cô bật nhạc cho trẻ đi và làm động tác mô phỏng động tác theo lời bài hát..[r]
Trang 1*************************************************************
giáo án lĩnh vực: phát triển ngôn ngữ
chủ đề: thế giới động vật
hoạt động: làm quen với chữ viết Đề tài: Làm quen với chữ b, d, đ
Đối tượng dạy: Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Thời gian dạy: 30-35 phút
Người dạy: Nhóm 2
Triệu Thị Thúy
Vũ Thị Lệ Thu
Lý Thị Trinh
Nguyễn Thị Phú
Hoàng Thị Thanh Hậu
Trần Thị Thu Hà
Mỹ Linh
Mai Anh
I Mục đích, yêu cầu.
1, Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm chữ: b, d, đ trong âm, tiếng và từ trọn vẹn Nhận ra
điểm giống, khác nhau giữa các nét của 2 chữ: b, d, đ Củng cố nhận biết và phát âm các chữ cái trẻ đã học Qua đó trẻ nhận biết chữ b, d, đ trong 1 số từ về chủ đề: “Thế giới
động vật”
2, Kỹ năng:
- Hình thành và phát triển ở trẻ 1 số kỹ năng nhu: kỹ năng quan sát, tri giác, phát âm, so sánh, nói rõ ràng-đủ câu-rõ ý-lễ phép và phối hợp nhóm
- 90% - 95% trẻ thực hiện đuoc mục đích yêu cầu của bài học
3, Giáo dục:
- Trẻ chú ý, hứng thú học bài Qua đó giáo dục trẻ đoàn kết để phối hợp nhóm
4, Nội dung tích hợp:
- Tích hợp: Âm nhạc, trò chơi dân gian, trò chơi vận động, ứng dụng công nghệ thông tin…
II Chuẩn bị:
**************************************************************
**************************************************************
* Đồ dùng của cô:
- Giáo án điện tử, máy tính, loa, đèn chiếu, màn chiếu, dây điện
Trang 2- 3 bức tranh có hình ảnh chứ từ, chứa chữ cái: b, d, đ.
- Nhạc nền bài hát: “Đố bạn biết”
* Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ 1 rổ đựng có chữ cái: b, d, đ Các nét sổ thẳng, cong tròn, nét ngang ngắn có độ dày
II Cách tổ chức thực hiện
1, Bước 1: ổn định tổ chức, gây hứng thú (3
phút)
- Các bé đứng xúm xít quanh cô, cùng cô hát bài hát:
“Đố bạn biết” Hát xong cô cho trẻ ngồi xuống quanh
cô, cô hỏi trẻ:
- Các con vừa hát bài hát nói về những con vật nào ?
Những con vật đó sống ở đâu ? Cô nói: Các con ạ ! ở
trong rừng có 1 bạn đi dạo chơi, vì mải chơi, mải
ngắm hoa-bắt buớm mà bạn ấy đã bị lạc đàn đấy; các
con hãy nhìn lên màn hình xem đó là bạn nào nhé !
2, Buớc 2: Làm quen với chữ b, d, đ( 17- 18 phút).
* Làm quen với chữ b.
- Cô cho trẻ cả lớp quan sát hình ảnh con Dê Đen
trên màn hình và hỏi trẻ: Con gì đây ? Phía trên cô có
từ: dê đen tìm bạn => Cô mời trẻ cả lớp đọc từ: dê
đen tìm bạn (2-3 lần)
+ Cô mời trẻ phát âm những chữ cái đã học trong
từ
+ Cô cho trẻ cả lớp đếm số luợng chữ còn lại (đếm
lần lượt từ trái sang phải chỉ vào chữ cái Sau đó cô
yêu cầu trẻ lên tìm và chỉ vào chữ cái đứng thứ 7,
tính từ bên trái sang; tìm chữ đứng đầu tiên phía bên
trái, chữ cái giống chữ trên tay cô Những chữ cái
chưa học cô cất đi, cô nói: chữ còn ở lại trên màn
hình là các chữ cái cô và các con cùng tìm hiểu,
khám phá hôm nay đấy !
- Cô giới thiệu chữ: b và cho trẻ cả lớp quan sát chữ
trên màn hình => cô giới thiệu với trẻ: đây là chữ b,
được phát âm là: bờ ( cô phát âm mẫu 3-4 lần)
+ Cô luyện phát âm cho trẻ: trẻ cả lớp phát âm 3-4
lần, trẻ từng tổ phát âm 2-3 lần, trẻ cá nhân lần lượt
phát âm ( cô chú ý sửa sai)
+ Cô cho trẻ cả lớp quan sát chữ b, và tìm các nét
chữ rời trong rổ để xếp thành chữ b => cô hỏi: Làm
thế nào con xếp được chữ b ?Khi quan sát và xếp các
nét để đựơc chữ b các con có nhận xét gì ? Vậy chữ b
có mấy nét, là những nét nào ?
=> Cô nói khái quát bằng lời và cho trẻ quan sát trên
màn hình: chữ b có 2 nét, nét sổ thẳng ở bên trái, nét
cong tròn ở phía dưới - bên phải => Cô giới thiệu chữ
b in hoa, in thường và viết thường => Trẻ kể xem trẻ
đã được nhìn thấy chữ b đó ở đâu ? => Cô mời trẻ cả
- Các bé đứng xúm xít quanh cô, cùng cô hát bài hát: “Đố bạn biết” theo nền nhạc
- 2-3 trẻ trả lời theo ý trẻ
- Trẻ cả lớp về chiêú ngồi theo hình chữ u
- Trẻ cả lớp quan sát và 2-3 trẻ trả lời
- Trẻ cả lớp đọc từ
- Trẻ phát âm chữ cái đã học ( 3 trẻ)
- Trẻ cả lớp quan sát và đếm, tìm chữ
- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô phát âm
- Trẻ tập phát âm và chú ý để sửa sai phát âm cho chính xác
- Trẻ cả lớp tìm nét chữ rời, xếp chữ quan sát, tri giác bằng mắt đưa ra những nhận xét của trẻ (2-3 trẻ)
- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ
- Trẻ nói xem trẻ đã được nhìn thấy chữ b đó ở đâu ? và phát
âm
- Trẻ cả lớp tìm chữ b đứng dậy giơ lên và phát âm
- Trẻ cả lớp quan sát, lắng
Trang 3lớp quan sát và phát âm 2-3 lần.
=> Cô mời trẻ tìm nhanh chữ b trong rổ chữ đứng dậy
giơ lên và phát âm
* Làm quen với chữ d.
- Cô giới thiệu chữ: d và cho trẻ cả lớp quan sát chữ
d trên màn hình => cô giới thiệu với trẻ: đây là chữ d,
được phát âm là: dờ ( cô phát âm mẫu 3-4 lần)
+ Cô luyện phát âm cho trẻ: trẻ cả lớp phát âm 3-4
lần, trẻ từng tổ phát âm 2-3 lần, trẻ cá nhân lần lượt
phát âm ( cô chú ý sửa sai)
+ Cô cho trẻ cả lớp quan sát chữ d, và tìm các nét
chữ rời trong rổ để xếp thành chữ d => cô hỏi: Làm
thế nào con xếp được chữ d ?Khi quan sát và xếp các
nét để được chữ d các con có nhận xét gì ? Vậy chữ d
có mấy nét, là những nét nào ?
=> Cô nói khái quát bằng lời và cho trẻ quan sát trên
màn hình: chữ d có 2 nét, nét cong tròn ở phía dưới -
bên trái, nét sổ thẳng ở bên phải => Cô giới thiệu chữ
d in hoa, in thường và viết thường => Trẻ kể xem trẻ
đã được nhìn thấy chữ d đó ở đâu ? => Cô mời trẻ cả
lớp quan sát và phát âm 2-3 lần
=> Cô mời trẻ tìm nhanh chữ d trong rổ chữ đứng dậy
giơ lên và phát âm
* So sánh chữ b và chữ d.
- Cô cho trẻ quan sát 2 chữ b, d trên màn hình cô chỉ
vào từng chữ -> trẻ cả lớp phát âm 2-3 lần => Cô hỏi
trẻ: Khi xếp chữ b, d bằng các nét rời và quan sát chữ
b, d con có nhận xét gì ?
+ Chữ b và chữ d có điểm gì giống nhau ?
+ Chữ b và chữ d có điểm gì khác nhau ?
=>Cô khái quát:
+ Chữ b và chữ d giống nhau: 2 chữ cùng có 2
nét, 2 chữ cùng có nét sổ thẳng và nét cong tròn
+ Chữ b, d khác nhau: nét sổ thẳng của chữ b ở
bên trái – nét sổ thẳng của chữ d ở phía bên phải;
nét cong tròn của chữ b ở phía dưới,bên phải –
nh
ư ng nét cong tròn của chữ d lại ở phía dưới, bên
trái
- Cô mời trẻ cả lớp quan sát, phát âm nhanh 2 chữ
2-3 lần
* Làm quen với chữ đ cô cho trẻ làm các bước
tương tự như cho trẻ làm quen với chữ b và d
* So sánh chữ d và chữ đ.
- Cô cho trẻ quan sát 2 chữ d, đ trên màn hình cô chỉ
vào từng chữ -> trẻ cả lớp phát âm 2-3 lần => Cô hỏi
trẻ: Khi xếp chữ b, d bằng các nét rời và quan sát chữ
b, d con có nhận xét gì ?
+ Chữ d và chữ đ có điểm gì giống nhau ?
+ Chữ d và chữ đ có điểm gì khác nhau ? Điều gì
sẽ xảy ra nếu cô không xếp nét ngang ngắn bên trên
nét sổ thẳng của chữ đ ?
=>Cô khái quát:
nghe cô phát âm
- Trẻ tập phát âm và chú ý để sửa sai phát âm cho chính xác
- Trẻ cả lớp tìm nét chữ rời, xếp chữ quan sát, tri giác bằng mắt đưa ra những nhận xét của trẻ (2-3 trẻ)
- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ
- Trẻ nói xem trẻ đã được nhìn thấy chữ d đó ở đâu ? và phát
âm
- Trẻ cả lớp tìm chữ d đứng dậy giơ lên và phát âm
- Trẻ cả lớp quan sát cô chỉ chữ
và phát âm
- 3-4 trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ
- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ
- Trẻ cả lớp quan sát cô chỉ chữ
và phát âm
- Trẻ cả lớp quan sát cô chỉ chữ
và phát âm
- 3-4 trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ
- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ
- Trẻ cả lớp chơi theo gợi ý, hướng dẫn luật chơi, cách chơi cô đưa ra và kiểm tra lẫn nhau
Trang 4+ Chữ d và chữ đ giống nhau: 2 chữ cùng có 2
nét, 2 chữ cùng có nét sổ thẳng và nét cong tròn
+ Chữ d, đ khác nhau: chữ d không có nét gạch
ngang ngắn, còn chữ đ có nét gạch ngang ngắn
- Cô mời trẻ cả lớp quan sát, phát âm nhanh 2 chữ
2-3 lần
3, Bước 3: Các bé cùng chơi với chữ b, d, đ (12-14
phút).
* Trò chơi: Ai nhanh nhất (trẻ cả lớp chơi).
- Cách chơi: Cô mô tả cấu tạo chữ b, hoặc d, trẻ cả
lớp lắng nghe lời mô tả của cô để tìm đúng chữ giơ
lên phát âm:
+ Chữ gì có 1 nét cong tròn ở phía dưới, bên trái và
nét sổ thẳng bên phải (chữ d)
+ Chữ này có 1 nét cong tròn ở phía dưới, bên phải
và nét sổ thẳng bên trái (chữ b) => cô cho trẻ chơi
3-4 lần
- Cô cho trẻ cả lớp cầm chữ b tay trái, chữ d tay phải
và chơi tập tầm vông, khi cô nói: tay trái – trẻ giơ
tay trái lên và phát âm: bờ, khi cô nói tay phải – trẻ
giơ tay phải lên và phát âm: dờ => cô cho trẻ chơi 2-3
lần
* Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh.
- Cách chơi: Cô dán 3 bức tranh chứa chữ b, d, đ có
hình ảnh con vật, hoa, quả …có từ chứa chữ: b, d, đ ở
tường phía trên Cô mời 3 đội chơi, mỗi đội 5-6 trẻ
chơi 3 đội xếp hàng dọc trước vạch chuẩn Khi cô
hô: “Bắt đầu” => Trẻ đứng đầu hàng các đội cầm bút
dạ nhảy bật chụm chân liên tục qua các ô (nếu nhảy
bật dẫm chân vào vòng thì không được nối chữ) lên
tìm 1 chữ cái b (d, hay đ) nối về các từ có chứa chữ
tương ứng, sau đó chạy về đưa bút cho bạn đứng
ngay sau mình rồi đi về cuối hàng đứng Trẻ được
đưa bút thì cầm bút và tiếp tục nhảy bật chụm chân
qua các ô để nối chữ Cứ như vậy cho đến hết số
lượng trẻ trong 1 đội thì cô dừng cuộc chơi Cô mời
trẻ ở 3 đội về chỗ ngồi cùng cô kiểm tra xem từng
đội nối chữ gì ? nối đúng chưa ? và tìm nối đúng bao
nhiêu chữ cái ? Đội nào tìm đúng và nối đúng nhiều
chữ hơn thì đội đó thắng, được cô và các bạn khen
Khi chơi cô bật nhạc bài hát: “Đố bạn biết” Sau khi
chơi xong cô bật nhạc cho trẻ đi và làm động tác mô
phỏng động tác theo lời bài hát
- Trẻ cả lớp chơi theo gợi ý, hướng dẫn luật chơi, cách chơi cô đưa ra và cùng kiểm tra nhau
- Trẻ cả lớp chơi theo gợi ý, hướng dẫn luật chơi, cách chơi cô đưa ra và cùng các bạn kiểm tra kết quả chơi và kiểm tra nhau
- Trẻ cả lớp hát và làm động tác theo nền nhạc và đi ra sân chơi