- 9/1930, phong trào đấu tranh lên cao ở Nghệ An, Hà Tĩnh, với những cuộc biểu tình của nông dân được công nhân Vinh – Bến Thủy hưởng ứng.. - Chính trị: thực hiện các quyền tự do dân chủ
Trang 1CHƯƠNG II: VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935.
I- Việt Nam trong những năm 1929 – 1933.
1/ Tình hình kinh tế.
- Nông nghiệp: lúa gạo sụt giá, ruộng đất bỏ hoang
- Công nghiệp: sản lượng các ngành đều suy giảm
- Xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ
2/ Tình hình xã hội.
- Nông dân: mất đất, chịu sưu cao thuế nặng
- Công nhân: thất nghiệp, đồng lương ít ỏi
- Các tầng lớp giai cấp: tiểu tư sản, TS dân tộc đời sống gặp nhiều khó khăn
II- Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
1/ Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
- Từ tháng 2 - 4/1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân
- Từ 5 – 8/1930 trên phạm vi cả nước liên tiếp bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh
- 9/1930, phong trào đấu tranh lên cao ở Nghệ An, Hà Tĩnh, với những cuộc biểu tình của nông dân được công nhân Vinh – Bến Thủy hưởng ứng
- Tiêu biểu là cuộc biểu tình 12/9/1930, khoảng 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên kéo đến huyện lị phá nhà lao, đốt huyện đường, vây lính khố xanh > hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã
2/ Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
- Từ 9/1930, phong trào ở Nghệ An- Hà Tĩnh phát triển đến đỉnh cao -> chính quyền địch ở cấp thôn xã tan vỡ -> thành lập các Xô Viết
* Chính sách.
- Chính trị: thực hiện các quyền tự do dân chủ, thành lập đội tự vệ đỏ, tòa án nhân dân
- Kinh tế: chia ruộng đất cho dân cày, bỏ thuế vô lí, xóa nợ cho người nghèo
- Văn hóa- xã hội: xóa bỏ các tệ nạn mê tín, dị đoan, xây dựng nếp sống mới
3/ Hội nghị lần thứ nhất BCHTW lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930).
- 10/1930, HNBCHTW lâm thời (Hương Cảng – Trung Quốc)
* Nội dung hội nghị:
+ Đổi tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương
+ Cử BCH TW chính thức do Trần Phú làm tổng bí thư
+ Thông qua Luận cương chính trị do Trần phú khởi thảo
* Nội dung Luận cương chính trị
+ Tính chất CMVN: CMDTDC, CMXHCN
+ Nhiệm vụ: đánh pk, đế quốc
+ Động lực: công nhân, nông dân
+ Lãnh đạo CM: Đảng CSĐD
+ Vị trí CM: là 1 bộ phận của CM thế giới
=> Hạn chế:
- Chưa thấy được >< cơ bản của 1 dt thuộc địa
- Đánh giá không đúng khả năng CM của các giai cấp khác
4/ Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
- Sự lãnh đạo của Đảng là đúng đắn
- Khối liên minh công – nông được hình thành
Trang 2- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm: xd khối liên minh công – nông, tổ chức, lãnh đạo,
xd mặt trận dân tộc thống nhất
-> Đây là cuộc tập đợt đầu tiên chuẩn bị cho CM tháng tám
III-Phong trào CM trong những năm 1932 – 1935(giảm tải)
Bài 15: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939 I- TÌNH HÌNH TG VÀ TRONG NƯỚC.
1/ Tình hình thế giới.
- Những năm 30 (XX), CNPX lên cầm quyền ở 1 số nước -> đe dọa hòa bình thế giới
- 7/1935, ĐHQTCS lần 7, chủ trương thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống PX
và chống chiến tranh
- 6/1936, mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyển chủ trương thi hành cải cách tiến bộ
ở các thuộc địa
2/ Tình hình trong nước ( tự học)
- Kinh tế: phục hồi, phát triển nhưng vẫn lạc hậu, phụ thuộc Pháp
- Xã hội: đời sống nhân dân vẫn khó khăn, cực khổ
II- PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939
1 Hội nghị ban chấp hành TWĐCSĐD 7/1936.
- 7/1936, HNBCHTWĐCSĐD họp tại Thượng Hải do đ/c Lê Hồng Phong chủ trì đã xác định:
+ Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt: chống chế độ phản động thuộc địa, chống PX, chống nguy cơ chiến tranh
+ Mục tiêu: đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình
+ Phương pháp đấu tranh: kết hợp các hinh thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp
+ Chủ trương: thành lập Mặt trận thống nhất dân dân phản đế ĐD (MTDCĐD- 1938)
2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu.
* Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ
- Phong trào ĐD đại hội (giữa 1936)
- Phong trào đón rước Gô đa và Brêviê (1937)
- Cuộc mít tinh tại khu Đấu xảo HN (1/5/1938)
3 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939.
- Là phong trào quần chúng rộng lớn dưới sự lãnh đạo của ĐCSĐD, buộc pháp phải nhượng bộ 1 số yêu sách về dân sinh, dân chủ
- XD 1 lực lượng chính trị hùng hậu, cán bộ ngày càng trưởng thành
- Đảng tích lũy nhiều bài học kinh nghiệm về: xây dựng MTDT thống nhất, tổ chức quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp
- Đây là cuộc tập dợt thứ 2, chuẩn bị cho CM tháng tám sau này
Bài 16: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 -1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA
ĐỜI.
I Tình hình VN trongg những năm 1939 -1945.
1/ Tình hình chính trị.
Trang 3a Thế giới.
- CTTG II bùng nổ (9/1939)
- Châu Âu: Pháp đầu hàng Đức (6/1940)
- Đông Dương: Nhật tiến vào MBVN (9/1940)
b Trong nước
- Pháp đầu hàng Nhật -> Nhật cấu kết Pháp bóc lột nhân dân ta
- Bọn thân Nhật ra sức truyền bá về sức mạnh của Nhật, thuyết Đại Đông Á
2/ Tình hình kinh tế -xã hội.
a Kinh tế
-Pháp: thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”, tăng thuế cũ, thêm thuế mới, sa thải công nhân…
- Nhật: cướp đoạt ruộng đất, bắt nhân dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu; buộc Pháp xuất các nguyên liệu sang Nhật với giá rẻ; Các công ty Nhật đầu tư vào ĐD
b Xã hội
- Nhân dân vô cùng khổ cực -> sôi sục căm thù PX Nhật, Pháp
II Phong trào GPDT từ 9/1939 đến 3/1945.
1/ Hội nghị BCHTWĐCSĐD tháng 11/1939.
- 11/1939, HNTW lần VI họp tại Bà Điểm (Hóc Môn –Gia Định) do Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
* Nội dung.
- Xác định kẻ thù: ĐQ, Phát xít
- Xác định nhiệm vụ, mục tiêu: đánh đổ ĐQ và tay sai, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập
- Chủ trương: tạm gác khẩu hiệu CM ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc…thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công binh bằng Chính phủ dân chủ công hòa
- Phương pháp đấu tranh: chuyển sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ ĐQ, tay sai; bí mật, bất hợp pháp
- Thành lập: Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
* Ý nghĩa:
Đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước
2/ Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới (giảm tải)
3/ NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo CM HNBCHTWĐCSĐD lần 8 (5/1941)
- 28/1/1941, NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo CM
- Từ 10 -19/5/1941, HN diễn ra tại Pác Bó (CB) do NAQ chủ trì
* Nội dung.
- Xác định nhiệm vụ: giải phóng dân tộc
- Tiếp tục gác khẩu hiệu CM ruộng đất, chỉ nêu khẩu hiệu giảm tô, tức, tiến tới người cày có ruộng Lập chính phủ nước VNDCCH
- Thành lập mặt trận VN độc lập đồng minh
- Xác định hình thái khởi nghĩa đi từ k/n từng phần lên TKN Coi k/n là nhiệm vụ trọng tâm
* Ý nghĩa.
HNTW lần 8 đã hoàn chỉnh sự chủ trương được đề ra từ HNTW 11/1939, nhằm giải quyết vấn đề hàng đầu là độc lập dân tộc
4/ Chuẩn bị tiến tới k/n giành chính quyền.
Trang 4a XD lực lượng cho cuộc k/n vũ trang.
* Xây dựng lực lượng chính trị:
- Cao Bằng: 1942, khắp 9 châu đều có hội cứu quốc; Ủy ban Việt Minh CB và liên tỉnh Cao- Bắc –Lạng thành lập
- Bắc Kì và Trung Kì, nhiều hội cứu quốc được thành lập
- 1943, ra bản “đề cương văn hóa VN” 1944, hội văn hóa cứu quốc Đảng dân chủ VN thành lập, đứng trong mặt trận Việt Minh
* Xây dựng lực lượng vũ trang
- 2/1941, Trung đội cứu quốc quân I
- 15/9/1941, Trung đội cứu quốc quân II ra đời
* Xây dựng căn cứ
- Căn cứ Bắc Sơn- Võ Nhai và căn cứ địa CB
b Gấp rút chuẩn bị k/n vũ trang giành chính quyền.
- 2/1943, Ban thường vụ TWĐ vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho cuộc k/n vũ trang
- Bắc Sơn –Võ Nhai, Trung đội cứu quốc quân III ra đời
- CB: các đội tự vệ vũ trang, đội du kích, 19 ban “xung phong Nam tiến” thành lập
- 5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn k/n”
- 22/12/1944, Đội VN tuyên truyền giải phóng quân được thành lập
III K/N vũ trang giành chính quyền.
1 K/n từng phần (từ 3 đến giữa 8/1945).
a/ Hoàn cảnh
* Thế giới
- Đầu 1945, CTTG II sắp kết thúc
- Phát xít Đức, Nhật đứng trước nguy cơ thất bại
- ĐD: Mâu thuẫn Nhật –Pháp trở nên gay gắt
* Trongg nước
- 9/3/1945, Nhật đảo chính pháp -> chiếm ĐD
-12/3/1945, Ban thường vụ TWĐ ra chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
b/ Diễn biến
- Cao- Bắc –Lạng, ta giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện
- Bắc Kì và Trung Kỳ: phong trào “phá kho thóc giải quyết nạn đói”
- Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy, thành lập chính quyền CM
- Nam Kì, Việt minh hoạt động mạnh mẽ
2 Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày TKN.
- 15 -20/4/1945, Hội nghị quân sự CM Bắc Kỳ quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang
- 16/4/1945, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập UBDTGPVN và các cấp
- 4/6/1945, khu Giải phóng Việt Bắc và ủy ban lâm thời khu giải phóng được thành lập
3/ TKN tháng 8/1945.
a Nhật đầu hàng đồng minh, lệnh TKN được ban bố
- 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh -> Nhật ở ĐD rệu rã, hoang mang
- 13/8/1945, TWĐ và Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố “quân lệnh số 1”, phát lệnh TKN trong cả nước
Trang 5- 14,15/8/1945, HN toàn quốc (Tân Trào), quyết định phát động TKN và thông qua chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành chính quyền
- 16 và 17/8/1945, ĐH Quốc dân (Tân Trào): tán thành lệnh TKN, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra ủy ban DTGPVN
b Diễn biến Tổng khởi nghĩa
- Chiều 16/8/1945, một đơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên
- 18/8/1945, có 4 tỉnh giành được chính quyền sớm nhất: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
- HN, 19/8 hàng vạn nhân dân đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch như phủ Khâm sai, tòa Thị Chính…k/n thắng lợi
- 23/8/1945,Huế giành chính quyền vào
- 25/8/1945,SG giành thắng lợi
- 28/8/1945, CM thành công trong cả nước
- 30/8/1945, Bảo Đại thoái vị, chế độ PkVN hoàn toàn sụp đổ
IV Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập (2/9/1945).
- 25/8/1945, HCM và TWĐ về tới Hà Nội
- 28/8/1945, Ủy ban dân tộc giải phóng cải tổ thành chính phủ lâm thời nước VNDCCH
- 2/9/1945, Chủ tịch HCM đọc Tuyên ngôn khai sinh ra nước VNDCCH
V Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng 8/1945.
1/ Nguyên nhân thắng lợi.
a Khách quan: chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống PX.
b Chủ quan:
+ Truyền thống yêu nước nồng nàn của dt
+ Đường lối lãnh đạo CM đúng đắn của Đảng
+ Sự đoàn kết của toàn Đảng, toàn dân
+ Chớp đúng thời cơ phát động quần chúng nổi dậy
2/ Ý nghĩa lịch sử.
- Tạo ra bước ngoặc mới trong lịch sử, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp -Nhật, lập nên nước VNDCCH
- Mở ra 1 kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân nắm quyền làm chủ đất nước
- ĐCSĐD trở thành Đảng cầm quyền
- Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống CNPX; cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân thuộc địa
3/ Bài học kinh nghiệm.
- Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin vào thực tiễn VN Thay đổi chủ trương, chiến lược phù hợp với tình hình thế giới
- Tập hợp lực lượng trong 1 mặt trận dân tộc thống nhất trên cơ sở liên minh công – nông
- Phân hóa và cô lập kẻ thù
- Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh
Trang 6Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2/9/1945
ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19/12/1946 I- Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945.
a Khó khăn:
- Quân đội các nước dưới danh nghĩa đồng minh lũ lượt kéo vào (MB: 20 vạn quân Tưởng và tay sai kéo vào; MN quân Anh kéo vào giúp Pháp)
- Chính quyền CM còn non trẻ, lực lượng vũ trang còn yếu
- Kinh tế: bị tàn phá kiệt quệ, nạn đói hoành hành
- Tài chính: ngân quỹ trống rỗng, chính quyền chưa quản lí được ngân hàng ĐD
- Nạn đốt: trên 90% dân số mù chữ
🡪 Đất nước đứng trước tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”
b Thuận lợi:
- Nhân dân phấn khởi, gắn bó với chế độ mới
- Có Đảng, Hồ Chủ Tịch lãnh đạo sáng suốt
- Hệ thống XHCN và phong trào gpdt phát triển mạnh
II- Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
1/ Xây dựng chính quyền cách mạng.
- 6/1/1946, cả nước tiến hành tổng tuyển cử bầu Quốc hội
- 2/3/1946, QH họp phiên đầu tiên đã thông qua Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch HCM đứng đầu
- 9/11/1946, thông qua hiến pháp đầu tiên của nước ta
- Ở các địa phương Bắc Bộ và Trung Bộ tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp
- 22/5/1946, vệ quốc đoàn đổi thành Quân đội Quốc gia VN
2/ Giải quyết các khó khăn.
* Nạn đói:
- Kêu gọi nhân dân nhường cơm sẻ áo, quyên góp…
- Tăng gia sản xuất, giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất cho nông dân…
🡪 Nạn đói bị đẩy lùi
* Nạn dốt
- 8/9/1945, thành lập “Nha bình dân học vụ”
- Trường học các cấp sớm được khai giảng Nội dung, phương pháp đổi mới theo tinh thần dân tộc – dân chủ
🡪 Cuối 1946, cả nước có 76000 lớp học, xóa mù chữ cho 2,5 triệu người
* Tài chính:
- Xây dựng quỹ độc lập, phát động “tuần lễ vàng” => 370kg vàng và 20 triệu đồng
- 31/1/1946, ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam -> 23/11/1946 cho lưu hành
III- Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng 1/ Kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.
- Đêm 22 rạng 23/9/1945 Pháp đánh úp UBND Nam Bộ mở đầu cuộc xâm lược VN lần 2
- Nhân dân SG và Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân Pháp xâm lược bằng mọi lực lượng, mọi phương tiện và mọi hình thức
- Nhân dân quyên góp, những đoàn quân “Nam tiến” vào Nam chiến đấu
2/ Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản CM ở Miền Bắc.
- Chủ trương: hòa hoãn, tránh xung đột vũ trang
Trang 7- Biện pháp:
+ Với quân Tưởng: nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi kinh tế, cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông, nhận tiêu tiền TQ
+ Với tay sai: cho chúng 70 ghế trong quốc hội và 1 số ghế trong chính phủ
+ Kiên quyết trấn áp bọn phản động
- Ý nghĩa:
+ Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của Tưởng và tay sai
+ Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền CM của chúng
+ Tránh được xung đột vũ trang cùng một lúc với nhiều kẻ thù
3/ Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi nước ta.
- 6/3/1946, ta kí hiệp định sơ bộ với Pháp
*Nội dung:
- Chính phủ Pháp công nhận VN là 1 quốc gia tự do nằm trong khối liên hiệp Pháp
- Chính phủ VN cho Pháp đem 15000 quân ra bắc thay quân Tưởng và phải rút dần trong thời hạn 5 năm
- Hai bên ngừng xung đột vũ trang giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ
- 14/9/1946, ta lại kí tiếp với Pháp bản Tạm ước: nhường thêm cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa
* Ý nghĩa:
- Loại bớt một kẻ thù (20 vạn quân Tưởng)
- Tránh được cuộc xung đột vũ trang quá sớm
- Tạo thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài
Bài 18: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-1950)
I Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.
1.Thực dân Pháp bội ước và tiến công nước ta.
- Sau Hiệp định sơ bộ và tạm ước, Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công
ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội (12/1946)
- 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu ta giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát cho chúng Nếu không, sáng 20/12/1946, chúng sẽ hành động
2 Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
- 12/12/1946, Ban thường vụ TWĐ ra chỉ thị toàn dân kháng chiến
- Tối 19/12/1946, HCT ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
- 9/1947, Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi “ của Tổng bí thư Trường
Chinh
🡪 Đường lối kháng chiến: Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
II Cuộc chiến đấu trong các đô thị và việc chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
1.Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
Trang 8- 19/12/1946 (20h), cuộc chiến bắt đầu.
- Ở HN, nhân dân khiêng bàn, tủ… làm chướng ngại vật Trung đoàn thủ đô được
thành lập, đánh địch quyết liệt ở Bắc Bộ Phủ, chợ Đồng Xuân…-> quân ra rút ra căn
cứ an toàn (2/1947)
-Ở các đô thị khác như Bắc Giang , Bắc Ninh, Huế…quân dân ta bao vây, tiến công tiêu diệt địch
*Ý nghĩa:
+ Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch
+ Giam chân chúng trong thành phố, tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài
2.Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài (hướng dẫn hs đọc thêm)
III Chiến dịch Việt Bắc-Thu Đông 1947 và việc đẩy mạnh k/c toàn dân, toàn diện.
1 Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
- Âm mưu của Pháp: nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực, triệt hạ đường liên lạc quốc tế và kết thúc nhanh chiến tranh
*Diễn biến:
- 7/10/1947, thực dân pháp huy động 12000 quân tấn công lên VB theo đường số 4 và sông Hồng và sông Lô tạo thế gọng kìm bao vây Việt Bắc
- Chủ trương của ta: Đảng ra chỉ thị “ Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”
+ Ta bao vây, cô lập, đánh tỉa quân dù ở Bắc Cạn, Chợ Đồn, chợ Mới, buộc Pháp phải rút lui ở những nơi này
+ Mặt trận hướng đông: ta chặn đánh địch trên đường số 4, tiểu biểu là trận đèo Bông Lau (30/10/1947)
+ MT hướng tây: Ta phục kích, đánh địch trên sông Lô, tiêu biểu là trận Đoan Hùng, Khe Lau đánh chìm nhiều tàu chiến, diệt hàng trăm tên địch
- 19/12/1947, Pháp rút khỏi VB, chấm dứt cuộc hành quân
* Kết quả, ý nghĩa:
- Loại 6.000 tên địch, 16 máy bay, 11 ca nô và tàu chiến…
- Cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ an toàn, bộ đội chủ lực trưởng thành
- Pháp chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta
2 Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân , toàn diện (hướng dẫn hs đọc thêm)
- Chính trị: Tháng 6/1949 ,Mặt trận VM + Hội Liên Việt thống nhất thành mặt trận Liên Việt
- Quân sự:, bộ đội chủ lực phân tán đi sâu vào vùng sau lưng địch, phát triển chiến
tranh du kích
- Kinh tế: thực hiện giảm tô 25% , hoãn nợ ,xóa nợ , chia lại ruộng đất công…
- Văn hóa –giáo dục : chủ trương cải cách giáo dục phổ thông , hệ thống các trường
đại học và trung học chuyên nghiệp được xây dựng
IV- Hoàn cảnh lịch sử mới và chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950.
1 Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến
a/Thuận lợi:
- 1/10/1949, CM Trung Quốc thành công
- Đầu 1950, các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với ta
Trang 9b/Khó khăn
- Mĩ can thiệp ngày càng sâu vào ĐD
- 13/5/1949, với sự đồng ý của Mĩ, Pháp lập ra kế hoạch hoạch Rơve
+ Khóa chặt biên giới Việt – Trung
+ Thiết lập hành lang Đông – tây để cô lập Việt Bắc
- Pháp chuẩn bị tấn công lên VB lần 2
2.Chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950
a chủ trương của ta
- Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch
- Khai thông biên giới Việt - Trung
- Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc…
b.Diển biến :
-Ngày 16/9/1950, ta tấn công Đông Khê
-> đường số 4 bị cắt làm hai Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập => buộc Pháp
rút khỏi CB bằng cuộc “hành quân kép”
-Quân ta chặn đánh địch nhiều nơi trên đường số 4 Cuộc hành quân lên Thái Nguyên của địch cũng bị chặn đánh
- 22/10/1950, Pháp lần lượt rút khỏi hàng loạt vị trí còn lại trên đường số 4: Thất Khê,
Na Sầm…, đường số 4 được giải
c.Kết quả, ý nghĩa
- Loại khỏi vòng chiến hơn 8000 tên
- Giải phóng vùng biên giới Việt Trung từ CB đến Đình Lập
- Chọc thủng hành lang Đông- Tây
- Ta giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ
Bài 19: BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP( 1951-1953) I.Thực dân Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương
1/Mỹ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh.( tự học)
- 23/12/1950, ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung ĐD.
- 9/1951, Mỹ ký với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mỹ.
2/Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi
-Mục đích: nhanh chóng kết thúc chiến tranh
-Nội dung:4 điểm chính (SGK)
+ XD lực lượng cơ động chiến lược
+ XD phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt, lập vành đai trắng
+ Tiến hành “chiến tranh tổng lực”
+ Đánh phá hậu phương
-Tác động:làm cho chiến tranh lên qui mô lớn, cuộc kháng chiến của ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn , phức tạp
II/Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng ( 2/1951)
-Diễn ra từ ngày 11-19/2/1951 ở Vinh Quang ( Chiêm Hóa , Tuyên Quang )
*Nội dung:
+Thông qua báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh
+Thông qua báo cáo bàn về cách mạng VN của Tổng bí thư Trường Trinh…
Trang 10+ Đảng ra hoạt động công khai với tên mới :Đảng Lao động VN.
+Thông qua Tuyên ngôn, chính cương, Điều lệ mới…
*Ý nghĩa: Đánh dấu bước phát triển mới, sự trưởng thành của Đảng Đây là “ Đại Hội
kháng chiến thắng lợi hoàn toàn”
III/Hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt.
1/Về chính trị:
-Tháng 7/3/1951, Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành MT Liên Việt
-Tháng 11/3/1951, thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào
- 5/1952, ĐH chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc
2/Về kinh tế
-Năm 1952 , chính phủ mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm -Sản xuất thủ công nghiệp và công nghiệp : đáp ứng được yêu cầu cơ bản của sản xuất
và đời sống
-Đầu năm 1953, phát động giảm tô và cải cách ruộng đất
3/Về văn hóa , giáo dục , y tế
-Giáo dục : tiếp tục thực hiện cải cách giáo dục
-Văn nghệ sỹ hăng hái thâm nhập mọi mặt cuộc sống , sản xuất và chiến đấu
-Công tác xây dựng nếp sống mới , chăm lo sức khỏe nhân dân được chú trọng
IV/Những chiến dịch tấn công giữ vững quyền chủ động trên chiến trường
( giảm tải)
1.Các chiến dịch ở trung du và đồng bàng Bắc Bộ( từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951)
2.Chiến dịch Hòa Bình đông-xuân 1951-1952
3.Chiến dịch Tây Bắc thu-đông năm 1952
4.Chiến dịch Thượng Lào xuân–hè năm 1953
Bài 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
KẾT THÚC (1953 – 1954) I- Âm mưu mới của thực dân Pháp – Mĩ ở Đông Dương: kế hoạch Nava.
* Hoàn cảnh:
- Pháp: sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược VN -> Pháp gặp thiệt hại ngày càng lớn
- Mĩ: ngày càng can thiệp vào cuộc chiến tranh ở ĐD
=> 7/5/1953 kế hoạch Nava ra đời
* Nội dung kế hoạch Nava
- Bước 1: Trong thu- đông 1953 và xuân 1954, phòng ngự chiến lược ở BB để bình định Trung Bộ và Nam ĐD
- Bước 2: từ thu –đông 1954, chuyển lực lượng ra BB để giành lấy thắng lợi quyết định, buộc ta phải đàm phán theo ý chúng
II- Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
1/ Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
a Chủ trương của ta.
- Tấn công vào những nơi Pháp tương đối yếu có sơ hở để tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai
- Chủ động buộc chúng phải phân tán lực lượng trên những địa bàn xung yếu, tạo điều kiện tiêu diệt