1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG Môn: LẬP TRÌNH WWW

180 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giới thiệu một số website  Lý do tại sao chúng ta phải sử dụng Web  Yêu cầu của một website thực tế  Các khái niệm cơ bản  Các ngôn ngữ  Các mô hình ứng dụng GIỚI THIỆU ỨNG DỤNG C

Trang 1

Môn: LẬP TRÌNH WWW

Bài 1: MỞ ĐẦU

Trường Đại học Công nghiệp TP HCM

Khoa Công nghệ Thông tin

Trang 2

NỘI DUNG

 GIỚI THIỆU ỨNG DỤNG CỦA WEB

 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ASP.NET

 WEB SERVER IIS

 CÁCH TẠO ỨNG DỤNG WEB VỚI ASP.NET

Trang 3

 Giới thiệu một số website

 Lý do tại sao chúng ta phải sử dụng Web

 Yêu cầu của một website thực tế

 Các khái niệm cơ bản

 Các ngôn ngữ

 Các mô hình ứng dụng

GIỚI THIỆU ỨNG DỤNG CỦA WEB

Trang 4

GIỚI THIỆU MỘT SỐ WEBSITE

Trang 5

GIỚI THIỆU MỘT SỐ WEBSITE

Trang 6

GIỚI THIỆU MỘT SỐ WEBSITE

Trang 7

GIỚI THIỆU MỘT SỐ WEBSITE

Trang 8

GIỚI THIỆU MỘT SỐ WEBSITE

Trang 9

GIỚI THIỆU MỘT SỐ WEBSITE

Trang 10

GIỚI THIỆU MỘT SỐ WEBSITE

Trang 11

GIỚI THIỆU MỘT SỐ WEBSITE

Trang 12

GIỚI THIỆU MỘT SỐ WEBSITE

Trang 13

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA WEB

Trang 14

Lý do tại sao chúng ta phải sử dụng Web

 Dễ dàng trao đổi và chia sẻ thông tin thông tin qua

Trang 15

YÊU CẦU CỦA MỘT WEBSITE THỰC TẾ

Trang 16

CÁC KHÁI NiỆM CƠ BẢN

Web client (Browser)

 Máy khách(Client) sẽ sử dụng chương trình để truy

cập đến các trang web gọi là trình duyệt web hay browser Hiện rất nay có nhiều trình duyệt web như : Internet Explorer , Nescape, Mozila FireFox,

Web server

 Các máy chủ (Server) chứa các ứng dụng Web, sẵn

sàng truy xuất các trang web hay các tài liệu và gửi về cho client khi nhận được yêu cầu từ phía Client Hiện nay có rất nhiều Web server và chạy trên nhiều hệ thống như: Apache, Microsoft, Sun,…

Trang 17

CÁC KHÁI NiỆM CƠ BẢN

Giao thức HTTP

Web được phát triển trên mô hình client-server

CÁC KHÁI NiỆM CƠ BẢN

Trang 18

CÁC KHÁI NiỆM CƠ BẢN

Giao thức HTTP

 Web đƣợc phát triển trên mô hình client-server Mô

hình gồm hai thành phần chính là:

Máy phục vụ (server): sẽ chứa các ứng dụng Web và các

ứng dụng Web này sẽ đƣợc quản lý tập trung bởi trình quản

Các máy khách(client): truy cập đến ứng dụng web sử

 Client sử dụng giao thức HTTP Request để gửi yêu

cầu (trang web) lên Server, Server xử lý và sử dụng giao thức HTTP Response để gửi kết quả về cho Client

Trang 19

CÁC CÔNG NGHỆ LẬP TRÌNH WEB

Ngôn ngữ HTML:

bày nội dung văn bản

Trang siêu văn bản HTML

Trang 20

CÁC CÔNG NGHỆ LẬP TRÌNH WEB

Client Scripting và Server Scripting: Các ngôn ngữ

dùng để viết mã cho trang web

ClientScript: được xử lý tại trình duyệt (Browser) trên máy

Client Các ngôn ngữ dùng để viết là:

 JavaScript được dùng để kiểm tra việc nhập liệu, kiểm tra

trình duyệt,…

 DTHML: là sự kết hợp của HTML,Style Sheet(CSS) và

JavaScript nhằm làm cho trang web dễ tương tác, điều khiển

và giảm bớt việc xử lý phía Server

 VBScript là ngôn ngữ script của Microsoft Chức năng của

VBScript cũng giống như JavaScript

Server Scripting: được xử lý tại Web server trên máy

Server Các ngôn ngữ dùng để viết là

ASP,ASP.NET,PHP,JSP,…

Trang 21

CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG

Mô hình ứng dụng 2 lớp

 Đây là một dạng mô hình đơn giản, khá phổ biến của

một ứng dụng phân tán

 Trong mô hình này, việc xử lý dữ liệu đƣợc thực hiện

trên Database Server, việc nhận và hiển thị dữ liệu đƣợc thực hiện ở Client

Mô hình 2 lớp (Two Tier)

Trang 22

CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG

Mô hình ứng dụng 2 lớp

Ưu điểm

 Dữ liệu tập trung  đảm bảo dữ liệu được nhất quán

 Dữ liệu được chia sẻ cho nhiều người dùng

Khuyết điểm

 Các xử lý tra cứu và cập nhật dữ liệu được thực hiện ở

Database Server, việc nhận kết quả và hiển thị phải được thực hiện ở ClientKhó khăn trong vấn đề bảo trì và nâng cấp

 Khối lượng dữ liệu truyền trên mạng lớn  chiếm dụng

đường truyền, thêm gánh nặng cho Database Server

Trang 23

CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG

Mô hình ứng dụng 3 lớp

 Mô hình 3 lớp sử dụng thêm Application Server giữ

nhiệm vụ tương tác giữa Client và Database server, giảm bớt các xử lý trên Database server, tập trung các xử lý nhận và hiển thị dữ liệu tại Application server

Trang 24

 Xử lý nhận và hiển thị dữ liệu tập trung tại Application

Server  dễ quản lý, bảo trì và nâng cấp

 Xử lý truy cập dữ liệu tập trung tại Database Server

Khuyết điểm

 Phải sử dụng thêm một Application Server  Tăng chi

phí

Trang 25

STATIC WEB PAGES (WEB TĨNH)

thức ở bất kỳ thời điểm nào khi user thực thi static web page dó

cầu 2 trang static web page thì web server lấy thông tin đã được lưu trên đĩa và gửi trả lại cho Broweser (.htm/.html)

Trang 26

DYNAMIC WEB PAGES (WEB ĐỘNG)

hiển thị thì nội dung luôn thay đổi

Controls nhƣ: Tables, Textboxes, Buttons …

Trang 27

DYNAMIC WEB PAGES (WEB ĐỘNG)

 Khi bắt đầu Browser gửi 1 Http request tới IIS gồm địa

chỉ trang đang đƣợc sử dụng, cùng với các thông tin

mà user nhập vào từ form

 Khi IIS nhận đƣợc yêu cầu thì IIS sẽ xác định chắc

rằng thông tin đƣợc gửi từ Dynamic Web IIS lại gửi thông tin nhận đƣợc đến ASP.Net, ASP.Net nhận

quản lý và thực thi yêu câu nhận đƣợc

Trang 28

DYNAMIC WEB PAGES (WEB ĐỘNG)

 Để phân biệt giữa Static Web và Dynamic Web, IIS

đƣa vào loại file mà nó nhận đƣợc (.html/.htm hoac aspx/ asp)

 Thông tin từ ASP.Net gửi tới Server, sau khi đã xử lý

xong Web server gửi lại thông tin cho Web Browser ở dạng Http Response và hiển thị nội dung lên trang

 Khi user click vào 1 control nào đó để bắt đầu 1 Http

request thì quá trình này đƣợc gọi là “posting back to server”, quá trình này liên quan tới thuộc tính

“postback”

Trang 29

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ASP.NET

 ASP.NET LÀ GÌ?

 SƠ LƯỢC VỀ NET FRAMEWORK

 KIẾN TRÚC CHUNG CỦA ASP.NET

 CÁC PHẦN MỀM CẦN THIẾT

 SO SÁNH ASP.NET VÀ ASP

 PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC TRONG MẠNG

 CÁC BƯỚC ĐỂ QUẢN LÝ MỘT WEBSITE

 CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT TRANG ASP.NET

 CÁCH TẠO VÀ CHẠY ỨNG DỤNG ASP.NET ĐẦU TIÊN

 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG WEB

 CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG ASP.NET

Trang 30

GIỚI THIỆU VỀ ASP.NET

 ASP.Net (Active Server Pages NET ) là kỹ thuật lập trình và phát

triển ứng dụng web ở phía Server (Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft Net Framework

lập trình

tự động đƣợc chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client

còn gọi là kỹ thuật lập trình ở phía server

Trang 31

GIỚI THIỆU VỀ ASP.NET

Trang 32

 Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải

đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả

GIỚI THIỆU VỀ ASP.NET

Trang 33

Giới thiệu ASP.NET _Lịch sử phát triển

Trang 34

GIỚI THIỆU VỀ ASP.NET

ASP.NET hỗ trợ 3 cách phát triển khác nhau: Web Pages, MVC (Model View Controller), và Web Forms

Trang 35

CÁC ƢU ĐiỂM CỦA ASP.NET

 Cho phép viết nhiều ngôn ngữ : VBScript,JavaScript, C#,

Visual Basic.Net,…

 Sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách

code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

 Hỗ trợ các validation controls để kiểm tra chúng ta không

cần viết mã,

 Hỗ trợ phát triển Web đƣợc truy cập trên các thiết bị di

động: PocketPC, Smartphone…

 Hỗ trợ nhiều web server control

 Hỗ trợ thiết kế và xây dựng MasterPage lồng nhau

 Hỗ trợ bẫy lỗi (debug) JavaScript

Trang 36

 Cho phép người dùng thiết lập giao diện trang Web theo

sở thích cá nhân sử dụng Theme, Profile, WebPart

 Tăng cường các tính năng bảo mật (security)

 Hỗ trợ kỹ thuật truy cập dữ liệu mới LINQ

 Hỗ trợ kỹ thuật xây dụng các ứng dụng đa phương tiện

SilverLight

 Hỗ trợ kỹ thuật bất đồng bộ ASP.Net Ajax

 ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa

dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …

 ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng

CÁC ƯU ĐiỂM CỦA ASP.NET

Trang 37

 Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

 Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

 Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương

ứng với từng loại Browser

 Hỗ trợ nhiều cơ chế Cache

 Triển khai cài đặt : Không cần lock, không cần đăng ký

DLL, cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

 Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục: Global.aspx có

nhiều sự kiện hơn, quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

 ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập

tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả

CÁC ƯU ĐiỂM CỦA ASP.NET

Trang 38

NỘI DUNG

 ASP.NET LÀ GÌ?

 SƠ LƯỢC VỀ NET FRAMEWORK

 KIẾN TRÚC CHUNG CỦA ASP.NET

 CÁC PHẦN MỀM CẦN THIẾT

 SO SÁNH ASP.NET VÀ ASP

 PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC TRONG MẠNG

 CÁC BƯỚC ĐỂ QUẢN LÝ MỘT WEBSITE

 CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT TRANG ASP.NET

 CÁCH TẠO VÀ CHẠY ỨNG DỤNG ASP.NET ĐẦU TIÊN

 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG WEB

 CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG ASP.NET

Trang 39

 NET Framework là một tập hợp những giao diện lập

trình và là tâm điểm của nền tảng NET của microsoft

Nó cung cấp cơ sở hạ tầng để xây dựng và chạy các dịch vụ Web

 Net framework còn cung cấp các công cụ, các

component hỗ trợ trong việc xây dựng một phần mềm, như tạo ra một môi trường phát triển tích hợp

thiết kế, viết mã, debug, chương trình

 Các ngôn ngữ lập trình chính thức C#, Vb.Net,

Managed C++ và J#,

 Một số thư viện lớp có liên hệ với nhau gọi là

Framework Class Library (FCL)

SƠ LƯỢC VỀ NET FRAMEWORK

Trang 40

SƠ LƢỢC VỀ NET FRAMEWORK

Trang 41

 Common Language Runtime (bộ thực thi ngôn

ngữ chung CRL) Là thành phần "kết nối" giữa các phần khác trong NET Framework với hệ điều hành CLR giữ vai trò quản lý việc thi hành các ứng dụng viết bằng NET

SƠ LƢỢC VỀ NET FRAMEWORK

Trang 42

Các chức năng của CLR

có thể tích hợp với nhau một cách thông suốt

 “gom rác” (garbage collection)

SƠ LƢỢC VỀ NET FRAMEWORK

Trang 43

SƠ LƢỢC VỀ NET FRAMEWORK

Base Class Library – Thư viện các lớp cơ sở

 Đây là thƣ viện các lớp cơ bản nhất, cung cấp các lớp

đã đƣợc xây dựng sẵn phục vụ cho việc xây dựng ứng dụng nhƣ: I/O, collections, text processing, networking, security, multi – threading,

Trang 44

SƠ LƢỢC VỀ NET FRAMEWORK

Ado.Net và Xml

 Bộ thƣ viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu

ADO.NET Các lớp đối tƣợng XML đƣợc cung cấp để bạn

xử lý các dữ liệu theo định dạng mới: XML Các ví dụ cho

bộ thƣ viện này là SqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter,…

Trang 45

SƠ LƢỢC VỀ NET FRAMEWORK

Asp.Net

bắt sự kiện và xử lý dữ liệu của ứng dụng nhƣ đang làm việc với ứng dụng Windows Cho phép chúng chuyển ứng dụng chạy

Trang 46

SƠ LƢỢC VỀ NET FRAMEWORK

Namespace phân nhóm các lớp đối tượng theo loại

 Namespace là tên gọi một nhóm các lớp đối tƣợng phục vụ cho một

mục đích

Drawing

nhất là System

Trang 47

SƠ LƢỢC VỀ NET FRAMEWORK

Môi trường tích hợp (IDE) của ASP.NET

ngữ lập trình (ASP.NET, VB.NET, C#,…)  đảm bảo tính nhất quán cho các ngôn ngữ trên nền NETchỉ cần “Học một lần nhƣng áp dụng mọi nơi”

Cửa sổ giao diện chính của môi trường phát triển tích hợp

Trang 48

SƠ LƢỢC VỀ NET FRAMEWORK

Môi trường tích hợp (IDE)

Giao diện của hệ thống IDE

Trang 49

NỘI DUNG

 ASP.NET LÀ GÌ?

 SƠ LƯỢC VỀ NET FRAMEWORK

 KIẾN TRÚC CHUNG CỦA ASP.NET

 CÁC PHẦN MỀM CẦN THIẾT

 SO SÁNH ASP.NET VÀ ASP

 PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC TRONG MẠNG

 CÁC BƯỚC ĐỂ QUẢN LÝ MỘT WEBSITE

 CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT TRANG ASP.NET

 CÁCH TẠO VÀ CHẠY ỨNG DỤNG ASP.NET ĐẦU TIÊN

 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG WEB

 CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG ASP.NET

Trang 50

ASP.NET APLICATION ARCHITECTURE

Client Web

Browser

Web Form

XML Web Services

Component Services

XML

XML XML

Binary

SOAP

Presentation tier Business Logic tier Data tier

Một ứng dụng thường được chia thành 3 lớp phân biệt:

Tầng trình diễn (Presentation Tier – FrontEnd) Tầng logic (Logical Tier – Middleware)

Tầng dữ liệu (Data Tier – BackEnd)

Trang 51

KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG WEB

Tầng trình diễn (Presentation Tier)

 Người sử dụng giao tác với tầng nghiệp vụ thông qua

tầng trình diễn Đây được xem là màn hình giao diện của chương trình

Client Web Browser

Presentation tier

Trang 52

KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG WEB

Tầng Logic (Bussiness Logical Tier)

tầng nghiệp vụ và tầng truy cập dữ liệu (Business and Data Access Tiers)

Business mà không thể với tầng DataAccess

Web Form

XML Web Services

Component Services

Binary

SOAP

Trang 53

KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG WEB

Tầng Truy cập dữ liệu (Data Access Tier):

 Hoạt động như giao diện để truy xuất tầng dữ liệu

 Định nghĩa các phương thức lấy dữ liệu, lưu trữ dữ liệu

Tầng Nghiệp vụ (Bussiness Tier)

 Định nghĩa các phương thức tổng hợp dữ liệu

 Không truy nhập trực tiếp đến cơ sở dữ liệu

 Các dữ liệu đầu vào do tầng truy cập dữ liệu cung cấp

Trang 54

KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG WEB

Tầng dữ liệu (Data Tier)

 Tầng này đảm trách việc lấy, lưu trữ và cập nhật dữ

liệu, vì vậy có thể nhìn nhận tầng này thể hiện cho 1

cơ sở dữ liệu, và có thể xem các store procedures như là 1 phần của tầng dữ liệu

Trang 55

QUÁ TRÌNH XỬ LÝ TẬP TIN ASPX

 Khi Web Server nhận đƣợc yêu cầu từ phía client, nó

sẽ tìm kiếm tập tin đƣợc yêu cầu thông qua chuỗi URL đƣợc gởi về, sau đó, tiến hành xử lý theo sơ đồ sau:

Minh họa quá trình biên dịch trang ASP.Net

Trang 56

QUÁ TRÌNH XỬ LÝ TẬP TIN ASPX

Trang 57

NỘI DUNG

 ASP.NET LÀ GÌ?

 SƠ LƯỢC VỀ NET FRAMEWORK

 KIẾN TRÚC CHUNG CỦA ASP.NET

 CÁC PHẦN MỀM CẦN THIẾT

 SO SÁNH ASP.NET VÀ ASP

 PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC TRONG MẠNG

 CÁC BƯỚC ĐỂ QUẢN LÝ MỘT WEBSITE

 CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT TRANG ASP.NET

 CÁCH TẠO VÀ CHẠY ỨNG DỤNG ASP.NET ĐẦU TIÊN

 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG WEB

 CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG ASP.NET

Trang 58

KHÁC BIỆT GIỮA ASP.NET VÀ ASP

phương pháp của ASP

Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) có

phần mở rộng là “.ASPX”

Tập tin của ASP (ASP file) có có phần mở

rộng là “.ASP”

Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file)

được phân tích ngữ pháp (parsed) bởi

XSPISAPI.DLL

Tập tin của ASP được phân tích bởi ASP.DLL

ASP.NET là kiểu mẫu lập trình phát

động bằng sự kiện (event driven)

Các trang ASP được thi hành theo thứ tự tuần tự từ trên xuống dưới

Trang 59

KHÁC BIỆT GIỮA ASP.NET VÀ ASP

(compiled code) nên rất nhanh

code) do đó hiệu suất và tốc độ phát triển cũng thua sút hẳn

lập trình mới với NET và chạy trong

environment

ASP.NET còn kết hợp nhuần nhuyễn

tin (information) qua mạng

JavaScript nên ASP chỉ là một scripted

the interpreter environment)

và quan trọng hơn nữa là hổ trợ các

thiết bị lưu động (mobile devices)

Chính các thiết bị lưu động, mà mỗi ngày càng phổ biến, đã khiến việc dùng ASP

tới thị trường mới đó trở nên vô cùng khó khăn

Trang 60

GIỚI THIỆU VỀ ASP.NET

 ASP.NET LÀ GÌ?

 SƠ LƯỢC VỀ NET FRAMEWORK

 KIẾN TRÚC CHUNG CỦA ASP.NET

 CÁC PHẦN MỀM CẦN THIẾT

 SO SÁNH ASP.NET VÀ ASP

 PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC TRONG MẠNG

 CÁC BƯỚC ĐỂ QUẢN LÝ MỘT WEBSITE

 CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT TRANG ASP.NET

 CÁCH VIẾT MỘT TRANG ASP.NET

 TẠO TRANG ASP.NET ĐẦU TIÊN

Trang 61

PHẦN MỀM CẦN THIẾT

Windows 2000 (Professional hay Server) trở lên hay Windows XP (Home hay Professional)

 Ngoài ra, bạn cần phải có NET framework SDK

Microsoft

 Cuối cùng, bạn cần phải có và cài đặt thành công một

cơ sở dữ liệu (Database) vững mạnh tương ứng với

2000, 2008,… để dùng lưu trữ những thông tin cần thiết

Trang 62

Web Server IIS

Internet Information Services (IIS)

 IIS có thể đƣợc sử dụng nhƣ một Web server, kết

hợp với ASP để xây dựng các ứng dụng Web tận dụng các điểm mạnh của Server-side Script, COM component, … theo mô hình Client/Server

 IIS cung cấp các tùy chọn để định hình nội dung, quá

trình thực hiện và điều khiển sự truy cập trang Web

 IIS có rất nhiều phiên bản, đầu tiên đƣợc phát hành

rời trong bản Service pack của WinNT

Ngày đăng: 17/12/2021, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá trị sin và - BÀI GIẢNG Môn: LẬP TRÌNH WWW
Bảng gi á trị sin và (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w